Nghị quyết số 25/2017/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận khóa X thông qua tại Kỳ họp thứ 4 ngày 13 tháng 7 năm 2017. Văn bản này quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố (vỉa hè) trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận, nhằm đảm bảo trật tự đô thị, an toàn giao thông và quản lý hiệu quả nguồn thu ngân sách nhà nước.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Nghị quyết xác định rõ phạm vi áp dụng đối với việc sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố (vỉa hè) vào các mục đích sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh phù hợp với quy hoạch trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. Các đối tượng liên quan được quy định cụ thể như sau:
- Cơ quan tổ chức thu phí: Bao gồm Sở Giao thông vận tải tỉnh Ninh Thuận và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh.
- Đối tượng nộp phí: Các tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố (vỉa hè) cho các mục đích sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh phù hợp với quy hoạch, kế hoạch và quy định pháp luật về quản lý, sử dụng lòng đường, hè phố.
- Đối tượng được miễn phí: Nghị quyết quy định chính sách miễn phí sử dụng tạm thời hè phố đối với hai nhóm đối tượng cụ thể:
- Hộ gia đình sử dụng hè phố để tổ chức đám cưới, đám tang.
- Hộ nghèo và đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống tại các xã, thôn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
- Quy định về mức thu phí sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố
Mức thu phí được phân chia cụ thể theo địa bàn hành chính và đặc điểm của từng tuyến đường, cụ thể như sau:
- Tại địa bàn thành phố Phan Rang - Tháp Chàm:
- Đối với các tuyến đường phố loại I và loại II: Hè đường có độ rộng đến 3 mét áp dụng mức thu 13.000 đồng/m2/tháng; Hè đường có độ rộng trên 3 mét áp dụng mức thu 20.000 đồng/m2/tháng.
- Đối với các loại đường phố còn lại: Hè đường có độ rộng đến 3 mét áp dụng mức thu 9.000 đồng/m2/tháng; Hè đường có độ rộng trên 3 mét áp dụng mức thu 13.000 đồng/m2/tháng.
- Tại địa bàn các huyện thuộc tỉnh Ninh Thuận: Áp dụng mức thu chung là 9.000 đồng/m2/tháng đối với các tuyến đường thuộc địa bàn huyện.
- Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí
Công tác quản lý tài chính đối với nguồn thu từ phí sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố được thực hiện chặt chẽ theo các nguyên tắc sau:
- Chế độ nộp ngân sách: Tổ chức thu phí có trách nhiệm nộp 100% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước theo quy định.
- Nguồn chi phí hoạt động: Toàn bộ nguồn chi phí trang trải cho hoạt động thu phí của các cơ quan thu phí sẽ do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán chi thường xuyên hàng năm của cơ quan đó, đảm bảo theo đúng chế độ và định mức chi tiêu công.
- Cơ sở pháp lý quản lý: Việc quản lý và sử dụng nguồn phí được thực hiện nghiêm túc theo quy định tại Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016 của Chính phủ và Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính.
- Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
Nghị quyết quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong việc triển khai và giám sát thực hiện:
- Trách nhiệm triển khai: Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận căn cứ vào nhiệm vụ, quyền hạn để tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này trên toàn địa bàn tỉnh.
- Trách nhiệm giám sát: Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát toàn diện quá trình thực hiện Nghị quyết.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28 tháng 7 năm 2017.
- Điều khoản thay thế: Nghị quyết này chính thức thay thế cho Nghị quyết số 16/2015/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận về quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng hè đường, lòng đường, lề đường, bến, bãi, mặt nước trên địa bàn tỉnh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 25/2017/NQ-HĐND | Ninh Thuận, ngày 17 tháng 7 năm 2017 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ SỬ DỤNG TẠM THỜI LÒNG ĐƯỜNG, HÈ PHỐ (VỈA HÈ) TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
KHÓA X KỲ HỌP THỨ 4
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/N Đ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và Lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Xét Tờ trình số 129/TTr-UBND ngày 20 tháng 6 năm 2017 của UBND tỉnh trình HĐND tỉnh quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố (vỉa hè) trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
2. Đối tượng áp dụng
a) Tổ chức thu phí:
- Sở Giao thông vận tải;
- Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.
b) Đối tượng nộp phí: Các tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố (vỉa hè) trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận vào mục đích sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh phù hợp với quy hoạch, kế hoạch và quy định của Nhà nước về quản lý, sử dụng lòng đường, hè phố.
c) Đối tượng miễn phí:
- Hộ gia đình sử dụng hè phố khi tổ chức đám cưới, đám tang.
- Hộ nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã, thôn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
Điều 2. Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí
1. Mức thu
| Stt | Chỉ tiêu | Đơn vị tính | Mức thu |
| 1 | Các tuyến đường trên địa bàn thành phố Phan Rang - Tháp Chàm: |
|
|
| a | Đường phố loại I, II: |
|
|
|
| - Hè đường có độ rộng đến 3 mét; | đồng/m2/tháng | 13.000 |
|
| - Hè đường có độ rộng trên 3 mét. | đồng/m2/tháng | 20.000 |
| b | Các loại đường phố còn lại: |
|
|
|
| - Hè đường có độ rộng đến 3 mét; | đồng/m2/tháng | 9.000 |
|
| - Hè đường có độ rộng trên 3 mét. | đồng/m2/tháng | 13.000 |
| 2 | Các tuyến đường thuộc địa bàn các huyện | đồng/m2/tháng | 9.000 |
2. Chế độ thu, nộp: Tổ chức thu phí nộp 100% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước. Nguồn chi phí trang trải cho hoạt động thu phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của cơ quan thu phí theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định pháp luật
3. Việc quản lý và sử dụng: Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí; Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Giao UBND tỉnh căn cứ nhiệm vụ, quyền hạn triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định pháp luật
2. Giao Thường trực HĐND, các Ban HĐND, Tổ Đại biểu HĐND và Đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa X Kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực thi hành từ ngày 28/7/2017; thay thế Nghị quyết số 16/2015/NQ-HĐND ngày 20/7/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng hè đường, lòng đường, lề đường, bến, bãi, mặt nước trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
- 1Quyết định 4170/2004/QĐ.UB quy định tạm thời về quản lý và sử dụng vỉa hè, lòng đường đô thị trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 2Nghị quyết 16/2015/NQ-HĐND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng hè đường, lòng đường, lề đường, bến, bãi, mặt nước trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 3Nghị quyết 93/2016/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố không vì mục đích giao thông trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 4Quyết định 130/2016/QĐ-UBND về mức thu, quản lý và sử dụng Phí sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố do tỉnh Lào Cai ban hành
- 5Nghị quyết 24/2017/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố trên địa bàn thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế
- 6Quyết định 6101/QĐ-UBND năm 2017 về mức thu tạm thời chỉ tiêu phân tích thuộc hoạt động kiểm nghiệm của Trung tâm phân tích và chứng nhận sản phẩm nông nghiệp Hà Nội
- 7Quyết định 29/2017/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 8Quyết định 79/2017/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố trên địa bàn thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế
- 9Quyết định 24/2019/QĐ-UBND sửa đổi quy định về quản lý và sử dụng tạm thời vỉa hè ngoài mục đích giao thông trên các tuyến đường thuộc địa bàn thành phố Đà Nẵng kèm theo Quyết định 55/2014/QĐ-UBND
- 10Nghị quyết 13/2020/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng đối với các khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 1Quyết định 4170/2004/QĐ.UB quy định tạm thời về quản lý và sử dụng vỉa hè, lòng đường đô thị trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4Luật phí và lệ phí 2015
- 5Nghị định 34/2016/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 6Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
- 7Thông tư 250/2016/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Nghị quyết 93/2016/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố không vì mục đích giao thông trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 9Quyết định 130/2016/QĐ-UBND về mức thu, quản lý và sử dụng Phí sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố do tỉnh Lào Cai ban hành
- 10Nghị quyết 24/2017/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố trên địa bàn thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế
- 11Quyết định 6101/QĐ-UBND năm 2017 về mức thu tạm thời chỉ tiêu phân tích thuộc hoạt động kiểm nghiệm của Trung tâm phân tích và chứng nhận sản phẩm nông nghiệp Hà Nội
- 12Quyết định 29/2017/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 13Quyết định 79/2017/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố trên địa bàn thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế
- 14Quyết định 24/2019/QĐ-UBND sửa đổi quy định về quản lý và sử dụng tạm thời vỉa hè ngoài mục đích giao thông trên các tuyến đường thuộc địa bàn thành phố Đà Nẵng kèm theo Quyết định 55/2014/QĐ-UBND
Nghị quyết 25/2017/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố (vỉa hè) trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- Số hiệu: 25/2017/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 17/07/2017
- Nơi ban hành: Tỉnh Ninh Thuận
- Người ký: Nguyễn Đức Thanh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/07/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
