Nghị quyết 25/2014/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau khóa VIII thông qua tại kỳ họp thứ 11 ngày 10 tháng 12 năm 2014. Nghị quyết này quy định chi tiết về mức thu, đối tượng nộp, chế độ quản lý và sử dụng Lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh Cà Mau, bắt đầu áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.
Đối tượng nộp lệ phí và Cơ quan thu lệ phí địa chính
Nghị quyết xác định rõ ràng các chủ thể tham gia vào quan hệ thu nộp lệ phí địa chính như sau:
- Cơ quan, tổ chức thu lệ phí: Là các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết các công việc về địa chính trên địa bàn tỉnh Cà Mau theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Đối tượng nộp lệ phí: Áp dụng đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức được ủy quyền giải quyết các công việc liên quan đến địa chính trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Quy định chi tiết về mức thu Lệ phí địa chính
Mức thu lệ phí địa chính được phân chia cụ thể theo từng nhóm đối tượng và địa bàn cư trú nhằm đảm bảo tính công bằng và phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội:
1. Đối với hộ gia đình, cá nhân tại các phường:
- Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất: Mức thu là 100.000 đồng/giấy đối với trường hợp cấp mới; thu 50.000 đồng/lần đối với các trường hợp cấp lại, cấp đổi hoặc xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận (bao gồm cả trường hợp cấp lại do hết chỗ xác nhận).
- Trường hợp chỉ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất): Mức thu là 25.000 đồng/giấy đối với cấp mới; thu 20.000 đồng/lần đối với cấp lại, cấp đổi hoặc xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận.
- Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai: Mức thu áp dụng là 28.000 đồng/lần.
- Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính: Mức thu là 15.000 đồng/lần.
2. Đối với hộ gia đình, cá nhân tại các thị trấn:
- Mức thu lệ phí địa chính được giảm đáng kể, chỉ bằng 50% mức thu tương ứng áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân tại các phường nêu trên.
3. Đối với các tổ chức:
- Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất: Mức thu là 500.000 đồng/giấy đối với trường hợp cấp mới.
- Trường hợp cấp giấy chứng nhận chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất): Mức thu là 100.000 đồng/giấy đối với cấp mới; thu 50.000 đồng/lần đối với cấp lại, cấp đổi hoặc xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận (kể cả cấp lại giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận).
- Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai: Mức thu là 30.000 đồng/lần.
- Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính: Mức thu là 30.000 đồng/lần.
Các trường hợp được miễn nộp Lệ phí địa chính
Nghị quyết quy định chính sách ưu đãi, miễn nộp lệ phí địa chính đối với các trường hợp cụ thể sau:
- Miễn lệ phí cấp đổi giấy chứng nhận: Áp dụng cho các trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ có hiệu lực thi hành (ngày 10 tháng 12 năm 2009) mà nay có nhu cầu cấp đổi giấy chứng nhận.
- Miễn lệ phí cấp giấy đối với hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn: Hộ gia đình, cá nhân cư trú tại khu vực nông thôn được miễn lệ phí cấp giấy chứng nhận. Tuy nhiên, nghị quyết lưu ý trường hợp hộ gia đình, cá nhân cư trú tại các phường nhưng được cấp giấy chứng nhận ở nông thôn thì không được miễn lệ phí cấp giấy chứng nhận.
Chế độ quản lý và sử dụng tiền lệ phí thu được
Cơ chế tài chính đối với nguồn thu từ lệ phí địa chính được quy định chặt chẽ:
- Phân chia nguồn thu: Lệ phí địa chính là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước. Cơ quan, tổ chức trực tiếp thu lệ phí được phép trích lại 90% tổng số tiền lệ phí thu được để trang trải chi phí cho các hoạt động phục vụ công tác thu lệ phí. Phần còn lại 10% phải nộp đầy đủ vào ngân sách nhà nước.
- Trách nhiệm của cơ quan thu: Phải thực hiện nghiêm túc, đúng chế độ về thu, nộp, quản lý, sử dụng, quyết toán và thực hiện công khai tài chính theo đúng các quy định pháp luật hiện hành.
Hiệu lực thi hành và Tổ chức thực hiện
Điều khoản thi hành của Nghị quyết xác định rõ lộ trình áp dụng và trách nhiệm của các cơ quan liên quan:
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết có hiệu lực chính thức kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.
- Văn bản bị thay thế: Nghị quyết này thay thế hoàn toàn hai văn bản trước đó của HĐND tỉnh Cà Mau bao gồm: Nghị quyết số 02/2008/NQ-HĐND ngày 25 tháng 7 năm 2008 về lệ phí địa chính và Nghị quyết số 22/2010/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2010 về lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
- Trách nhiệm thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau chịu trách nhiệm triển khai thực hiện toàn diện Nghị quyết này trên địa bàn tỉnh.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực HĐND, các Ban của HĐND, các Tổ đại biểu HĐND và các đại biểu HĐND tỉnh Cà Mau chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 25/2014/NQ-HĐND | Cà Mau, ngày 10 tháng 12 năm 2014 |
NGHỊ QUYẾT
BAN HÀNH MỨC THU LỆ PHÍ ĐỊA CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 11
(Từ ngày 08 đến ngày 10 tháng 12 năm 2014)
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Xét Tờ trình số 105/TTr-UBND ngày 12/11/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc Ban hành Nghị quyết Lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh Cà Mau và Báo cáo thẩm tra số 49/BC-HĐND ngày 02/12/2014 của Ban Pháp chế HĐND tỉnh;
Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau khóa VIII, kỳ họp thứ 11 đã thảo luận và thống nhất,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Ban hành mức thu Lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh Cà Mau với các nội dung như sau:
1. Tổ chức thu lệ phí:
Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết công việc về địa chính trên địa bàn tỉnh Cà Mau theo quy định của pháp luật.
2. Đối tượng nộp lệ phí:
Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức được ủy quyền giải quyết các công việc về địa chính trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
3. Mức thu lệ phí:
a) Đối với hộ gia đình, cá nhân tại các phường, mức thu Lệ phí địa chính như sau:
- Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất: mức thu 100.000 đồng/giấy đối với cấp mới; 50.000 đồng/lần đối với cấp lại, cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận (kể cả cấp lại giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận).
- Trường hợp cấp giấy chứng nhận cấp cho hộ gia đình, cá nhân chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất): mức thu 25.000 đồng/giấy đối với cấp mới; 20.000 đồng/lần đối với cấp lại, cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận (kể cả cấp lại giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận).
- Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai: mức thu 28.000 đồng/1 lần.
- Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính: mức thu 15.000 đồng/1 lần.
b) Đối với hộ gia đình, cá nhân tại các thị trấn, mức thu Lệ phí địa chính bằng 50% mức thu tương ứng tại Điểm a, Khoản 3 Điều này.
c) Đối với tổ chức, mức thu Lệ phí địa chính như sau:
- Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất: mức thu 500.000 đồng/giấy đối với cấp mới. Trường hợp cấp giấy chứng nhận cho tổ chức chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất) thì mức thu 100.000 đồng/giấy đối với cấp mới; 50.000 đồng/lần đối với cấp lại, cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận (kể cả cấp lại giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận).
- Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai: mức thu 30.000 đồng/1 lần.
- Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính: mức thu 30.000 đồng/1 lần.
d) Đối tượng được miễn nộp lệ phí:
- Miễn nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận đối với trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ quy định việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, có hiệu lực thi hành ngày 10 tháng 12 năm 2009 (nay là Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ, quy định chi tiết một số điều của Luật đất đai) mà có nhu cầu cấp đối giấy chứng nhận.
- Miễn Lệ phí cấp giấy đối với hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân ở tại các phường được cấp giấy chứng nhận ở nông thôn thì không được miễn lệ phí cấp giấy chứng nhận.
4. Quản lý và sử dụng tiền lệ phí
a) Lệ phí địa chính là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước. Tổ chức thu lệ phí địa chính được trích lại 90% số tiền lệ phí thu được để chi phí cho hoạt động thu lệ phí, còn lại 10% nộp ngân sách nhà nước.
b) Cơ quan, tổ chức thu lệ phí phải thực hiện đúng chế độ thu, nộp, sử dụng, quyết toán và thực hiện công khai tài chính theo quy định của pháp luật.
Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Điều 3. Thường trực HĐND, các Ban của HĐND, các Tổ đại biểu HĐND và các đại biểu HĐND tỉnh giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 và thay thế Nghị quyết số 02/2008/NQ-HĐND ngày 25 tháng 7 năm 2008 của HĐND tỉnh ban hành Lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh Cà Mau; Nghị quyết số 22/2010/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2010 của HĐND tỉnh ban hành Lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Cà Mau khóa VIII, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2014.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 02/2008/NQ-HĐND về lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh Cà Mau do Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau khóa VII, kỳ họp thứ 12 ban hành
- 2Nghị quyết 03/2012/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất và trích lục bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 3Quyết định 09/2012/QĐ-UBND quy định mức thu lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- 4Nghị quyết 03/2012/NQ-HĐND quy định mức thu lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- 5Nghị quyết 22/2010/NQ-HĐND về lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 6Quyết định 44/2014/QĐ-UBND quy định về lệ phí địa chính áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 7Nghị quyết 118/2014/NQ-HĐND quy định về lệ phí địa chính áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 8Nghị quyết 76/2014/NQ-HĐND quy định mức thu, đối tượng thu, nộp lệ phí địa chính trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 9Nghị quyết 163/2015/NQ-HĐND quy định về thu lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 10Nghị quyết 15/2017/NQ-HĐND về lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 11Quyết định 70/QĐ-UBND năm 2018 về công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành hết hiệu lực toàn bộ hoặc hết hiệu lực một phần định kỳ năm 2017 (tính đến ngày 01/01/2018)
- 12Quyết định 366/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành kỳ 2014-2018
- 1Nghị quyết 02/2008/NQ-HĐND về lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh Cà Mau do Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau khóa VII, kỳ họp thứ 12 ban hành
- 2Nghị quyết 22/2010/NQ-HĐND về lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 3Nghị quyết 08/2016/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết về lệ phí do tỉnh Cà Mau ban hành
- 4Nghị quyết 15/2017/NQ-HĐND về lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 5Quyết định 70/QĐ-UBND năm 2018 về công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành hết hiệu lực toàn bộ hoặc hết hiệu lực một phần định kỳ năm 2017 (tính đến ngày 01/01/2018)
- 6Quyết định 366/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành kỳ 2014-2018
- 1Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 3Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 4Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 5Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 6Nghị định 88/2009/NĐ-CP về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
- 7Nghị quyết 03/2012/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất và trích lục bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 8Quyết định 09/2012/QĐ-UBND quy định mức thu lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- 9Nghị quyết 03/2012/NQ-HĐND quy định mức thu lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- 10Thông tư 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 11Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 12Quyết định 44/2014/QĐ-UBND quy định về lệ phí địa chính áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 13Nghị quyết 118/2014/NQ-HĐND quy định về lệ phí địa chính áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 14Nghị quyết 76/2014/NQ-HĐND quy định mức thu, đối tượng thu, nộp lệ phí địa chính trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 15Nghị quyết 163/2015/NQ-HĐND quy định về thu lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Nghị quyết 25/2014/NQ-HĐND về mức thu Lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- Số hiệu: 25/2014/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 10/12/2014
- Nơi ban hành: Tỉnh Cà Mau
- Người ký: Bùi Công Bửu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2015
- Ngày hết hiệu lực: 01/06/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
