Điều 8 Nghị quyết 24/2026/QH16 thí điểm thực hiện chế định luật sư công do Quốc hội ban hành
Điều 8. Quyền và nghĩa vụ của luật sư công
1. Luật sư công có các quyền sau đây:
a) Có quyền của cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan Quân đội nhân dân, sĩ quan Công an nhân dân, người làm việc trong doanh nghiệp nhà nước; được hưởng lương, chế độ đặc thù và các quyền của luật sư công theo quy định của Nghị quyết này, Luật Luật sư, Điều lệ Liên đoàn luật sư Việt Nam và quy định khác của pháp luật có liên quan mà không trái Nghị quyết này;
b) Phối hợp với luật sư khác để tham gia tố tụng hoặc bảo vệ tốt nhất quyền và lợi ích của Nhà nước theo sự phân công của cơ quan, tổ chức sử dụng luật sư công;
c) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền cho sao chép, cung cấp tài liệu, chứng cứ có liên quan đến việc giải quyết vụ, việc mà cơ quan, tổ chức, cá nhân đó đang lưu giữ, quản lý để phục vụ cho công việc của luật sư công theo quy định của pháp luật;
d) Khi tham gia tố tụng và giải quyết các công việc có tính chất pháp lý tại khu vực nhà nước, luật sư công có các quyền của luật sư theo quy định của pháp luật;
đ) Được bảo lưu ý kiến và từ chối thực hiện chỉ đạo trái pháp luật;
e) Được miễn trừ trách nhiệm trong trường hợp đã thực hiện đầy đủ các quy trình, quy định liên quan, không tư lợi trong quá trình thực hiện nhiệm vụ nhưng vẫn xảy ra thiệt hại do rủi ro khách quan;
g) Được khen thưởng khi hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ bảo vệ quyền và lợi ích của Nhà nước hoặc có thành tích trong hoạt động nghề nghiệp;
h) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
2. Luật sư công có các nghĩa vụ sau đây:
a) Tuân thủ quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan Quân đội nhân dân, sĩ quan Công an nhân dân, doanh nghiệp, Luật Luật sư, Điều lệ Liên đoàn luật sư Việt Nam, Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam và quy định khác của pháp luật có liên quan mà không trái Nghị quyết này;
b) Tham gia bồi dưỡng về luật sư công theo quy định của Chính phủ;
c) Tham gia tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư và được cấp Thẻ luật sư theo quy định;
d) Chấp hành việc bố trí, phân công thực hiện các công việc có tính chất pháp lý tại khu vực nhà nước của cơ quan, tổ chức sử dụng luật sư công;
đ) Sử dụng các biện pháp hợp pháp để bảo vệ tốt nhất quyền và lợi ích của Nhà nước theo quy định của pháp luật;
e) Trung thực, khách quan khi bảo vệ quyền và lợi ích của Nhà nước;
g) Chỉ được thực hiện các công việc có tính chất pháp lý tại khu vực nhà nước;
h) Giữ bí mật thông tin, tài liệu liên quan đến vụ, việc hoặc công việc có tính chất pháp lý khác được giao;
i) Báo cáo với cơ quan, tổ chức sử dụng luật sư công về tình hình xử lý vụ, việc do mình trực tiếp thực hiện;
k) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Nghị quyết 24/2026/QH16 thí điểm thực hiện chế định luật sư công do Quốc hội ban hành
- Số hiệu: 24/2026/QH16
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 24/04/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Thanh Mẫn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/10/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, phạm vi thí điểm
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Điều 3. Nguyên tắc hoạt động của luật sư công
- Điều 4. Các hành vi bị nghiêm cấm
- Điều 5. Tiêu chuẩn của luật sư công
- Điều 6. Cấp, cấp lại, thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư cho luật sư công
- Điều 7. Phạm vi công việc của luật sư công
- Điều 8. Quyền và nghĩa vụ của luật sư công
- Điều 9. Việc sử dụng luật sư công tại khu vực nhà nước
- Điều 10. Chế độ, chính sách đối với luật sư công
- Điều 11. Tổ chức thực hiện
- Điều 12. Điều khoản thi hành
