Nghị quyết số 24/2023/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành nhằm quy định chi tiết định mức chi ngân sách nhà nước hỗ trợ thực hiện các dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị và phát triển sản xuất cộng đồng. Đây là chính sách then chốt nhằm triển khai hiệu quả hai Chương trình mục tiêu quốc gia lớn trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2021-2025 và đến năm 2030.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụngNghị quyết xác định rõ giới hạn pháp lý và các nhóm đối tượng được thụ hưởng cũng như tham gia vào quá trình thực hiện chính sách hỗ trợ sản xuất, cụ thể:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định định mức chi từ nguồn ngân sách nhà nước để hỗ trợ thực hiện các dự án, kế hoạch phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị và hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng. Các hoạt động này thuộc khuôn khổ Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030 (giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025) trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
- Đối tượng áp dụng: Bao gồm các cơ quan quản lý nhà nước; các tổ chức, tổ, nhóm cộng đồng dân cư, tổ hợp tác, hợp tác xã; các hộ gia đình và cá nhân trực tiếp tham gia hoặc có liên quan đến việc quản lý, tổ chức thực hiện các dự án thuộc hai Chương trình mục tiêu quốc gia nêu trên tại tỉnh Ninh Thuận.
Nghị quyết phân định rõ ràng định mức hỗ trợ tài chính dựa trên loại hình dự án và mức độ khó khăn của từng địa bàn triển khai:
- Hỗ trợ dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị:
- Tỷ lệ hỗ trợ theo địa bàn: Ngân sách nhà nước hỗ trợ tối đa 80% tổng chi phí thực hiện một dự án, kế hoạch liên kết đối với địa bàn đặc biệt khó khăn; hỗ trợ 70% đối với địa bàn khó khăn; và hỗ trợ 50% đối với các địa bàn khác thuộc phạm vi đầu tư của các chương trình mục tiêu quốc gia.
- Mức hỗ trợ tối đa cho một dự án: Không vượt quá 3.000.000.000 đồng (Ba tỷ đồng) cho mỗi dự án hoặc kế hoạch liên kết.
- Mức hỗ trợ tối đa cho hộ dân tham gia: Không vượt quá 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng) trên một hộ. Đồng thời, tổng kinh phí hỗ trợ cho toàn bộ các hộ tham gia không được vượt quá tổng mức hỗ trợ tối đa quy định cho một dự án, kế hoạch liên kết.
- Hỗ trợ dự án phát triển sản xuất cộng đồng:
- Tỷ lệ hỗ trợ theo địa bàn: Ngân sách nhà nước hỗ trợ tối đa 95% tổng kinh phí thực hiện một dự án đối với địa bàn đặc biệt khó khăn; hỗ trợ 80% đối với địa bàn khó khăn; và hỗ trợ 60% đối với các địa bàn khác thuộc phạm vi đầu tư của các chương trình mục tiêu quốc gia.
- Mức hỗ trợ tối đa cho một dự án: Không vượt quá 500.000.000 đồng (Năm trăm triệu đồng) cho mỗi dự án phát triển sản xuất cộng đồng.
- Mức hỗ trợ tối đa cho hộ dân tham gia: Không vượt quá 40.000.000 đồng (Bốn mươi triệu đồng) trên một hộ. Tổng kinh phí hỗ trợ cho các hộ tham gia cũng không được vượt quá tổng mức hỗ trợ tối đa quy định cho một dự án phát triển sản xuất cộng đồng.
Nguồn vốn để triển khai các định mức hỗ trợ nêu trên được bảo đảm từ nguồn vốn sự nghiệp thực hiện hai chương trình mục tiêu quốc gia trọng điểm:
- Vốn sự nghiệp thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025.
- Vốn sự nghiệp thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030 (giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025).
Nghị quyết quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan chức năng trong việc triển khai và giám sát thực hiện chính sách:
- Trách nhiệm triển khai: Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận căn cứ vào nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định để tổ chức triển khai thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết này.
- Trách nhiệm giám sát: Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết số 24/2023/NQ-HĐND đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận Khóa XI, Kỳ họp thứ 14 thông qua ngày 26 tháng 9 năm 2023 và chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07 tháng 10 năm 2023.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM | |
| Số: 24/2023/NQ-HĐND | Ninh Thuận, ngày 26 tháng 9 năm 2023 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH ĐỊNH MỨC CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC HỖ TRỢ THỰC HIỆN DỰ ÁN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT LIÊN KẾT THEO CHUỖI GIÁ TRỊ VÀ HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT CỘNG ĐỒNG ĐỂ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG GIAI ĐOẠN 2021-2025 VÀ CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI GIAI ĐOẠN 2021-2030, GIAI ĐOẠN I: TỪ NĂM 2021 ĐẾN NĂM 2025 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
KHÓA XI KỲ HỌP THỨ 14
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ, Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Nghị định số 38/2023/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ, về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia;
Thực hiện Quyết định số 90/QĐ-TTg ngày 18 tháng 01 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025;
Thực hiện Quyết định số 1719/QĐ-TTg ngày 14 tháng 10 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025;
Căn cứ Thông tư số 55/2023/TT-BTC ngày 15 tháng 8 năm 2023 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính Quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025;
Xét Tờ trình số 141/TTr-UBND ngày 13 tháng 9 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định định mức chi ngân sách nhà nước hỗ trợ thực hiện dự án hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị và hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định định mức chi ngân sách nhà nước hỗ trợ thực hiện dự án hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị và hỗ trợ phát triển cộng đồng để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
2. Đối tượng áp dụng
Các cơ quan, tổ chức, tổ, nhóm cộng đồng dân cư, tổ hợp tác, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân tham gia hoặc có liên quan trong quản lý, tổ chức thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
Điều 2. Định mức chi ngân sách nhà nước hỗ trợ thực hiện dự án
1. Hỗ trợ thực hiện dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị
Hỗ trợ 80% tổng chi phí thực hiện một dự án, kế hoạch liên kết trên địa bàn đặc biệt khó khăn; 70% tổng chi phí thực hiện một dự án, kế hoạch liên kết trên địa bàn khó khăn; 50% tổng chi phí thực hiện một dự án, kế hoạch liên kết trên địa bàn khác thuộc phạm vi đầu tư của các chương trình mục tiêu quốc gia.
Mức hỗ trợ tối đa một dự án, kế hoạch liên kết không vượt quá 3.000.000.000 đồng (Ba tỷ đồng).
Mức hỗ trợ cho một hộ dân tham gia dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị không vượt quá 50.000.000 đồng (năm mươi triệu đồng) và tổng kinh phí hỗ trợ cho các hộ tham gia không vượt quá mức hỗ trợ cho một dự án, kế hoạch liên kết.
2. Hỗ trợ thực hiện dự án phát triển sản xuất cộng đồng
Hỗ trợ 95% tổng kinh phí thực hiện một dự án trên địa bàn đặc biệt khó khăn; 80% tổng kinh phí thực hiện một dự án trên địa bàn khó khăn; 60% tổng chi phí thực hiện một dự án trên các địa bàn khác thuộc phạm vi đầu tư các chương trình mục tiêu quốc gia.
Mức hỗ trợ tối đa một dự án phát triển sản xuất cộng đồng không vượt quá 500.000.000 đồng (Năm trăm triệu đồng).
Mức hỗ trợ cho một hộ dân tham gia dự án phát triển sản xuất cộng đồng không vượt quá 40.000.000 đồng (bốn mươi triệu đồng) và tổng kinh phí hỗ trợ cho các hộ tham gia không vượt quá mức hỗ trợ cho một dự án phát triển sản xuất cộng đồng.
Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện
Vốn sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ nhiệm vụ, quyền hạn triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định pháp luật.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận Khóa XI Kỳ họp thứ 14 thông qua ngày 26 tháng 9 năm 2023 có hiệu lực kể từ ngày 07 tháng 10 năm 2023./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 66/2023/NQ-HĐND về định mức chi ngân sách Nhà nước hỗ trợ, tiêu chí lựa chọn thực hiện dự án, kế hoạch, phương án phát triển sản xuất thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 2Nghị quyết 53/2023/NQ-HĐND quy định về định mức chi ngân sách nhà nước hỗ trợ thực hiện dự án, kế hoạch, phương án hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
- 3Nghị quyết 62/2023/NQ-HĐND quy định về định mức chi ngân sách Nhà nước hỗ trợ thực hiện một (01) dự án, kế hoạch, phương án, nhiệm vụ phát triển sản xuất thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn năm 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 4Kế hoạch 7275/KH-UBND năm 2023 thực hiện Dự án 2 thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 5Nghị quyết 61/NQ-HĐND năm 2022 phê chuẩn tổng quyết toán thu - chi ngân sách năm 2021 của tỉnh Long An
- 6Nghị quyết 19/2023/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 18/2022/NQ-HĐND về chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển sản xuất và khoán bảo vệ rừng cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2021-2030
- 7Nghị quyết 21/2023/NQ-HĐND quy định về nội dung, định mức hỗ trợ thực hiện các dự án hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình Mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững, giai đoạn 2024-2025 trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 8Nghị quyết 29/2023/NQ-HĐND quy định về định mức chi ngân sách nhà nước hỗ trợ thực hiện dự án, kế hoạch, phương án, nhiệm vụ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị; dự án, phương án phát triển sản xuất cộng đồng thuộc Nội dung số 01, Tiểu dự án 2, Dự án 3 Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 9Nghị quyết 03/2024/NQ-HĐND về Quy định nội dung, định mức chi ngân sách nhà nước thực hiện hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị và phát triển sản xuất cộng đồng thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 10Nghị quyết 03/2024/NQ-HĐND quy định về định mức hỗ trợ thực hiện dự án, kế hoạch, phương án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị và phát triển sản xuất cộng đồng thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 11Nghị quyết 395/2024/NQ-HĐND sửa đổi Khoản 2, Điều 2 Nghị quyết 259/2023/NQ-HĐND quy định nội dung và mức chi thực hiện Dự án giảm nghèo về thông tin thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Hoà Bình
- 1Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4Nghị định 34/2016/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 5Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 6Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 7Nghị định 154/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 34/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 8Quyết định 1719/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 9Quyết định 90/QĐ-TTg năm 2022 phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 10Nghị định 27/2022/NĐ-CP quy định về cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia
- 11Nghị định 38/2023/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 27/2022/NĐ-CP quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia
- 12Thông tư 55/2023/TT-BTC quy định về quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 13Nghị quyết 66/2023/NQ-HĐND về định mức chi ngân sách Nhà nước hỗ trợ, tiêu chí lựa chọn thực hiện dự án, kế hoạch, phương án phát triển sản xuất thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 14Nghị quyết 53/2023/NQ-HĐND quy định về định mức chi ngân sách nhà nước hỗ trợ thực hiện dự án, kế hoạch, phương án hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
- 15Nghị quyết 62/2023/NQ-HĐND quy định về định mức chi ngân sách Nhà nước hỗ trợ thực hiện một (01) dự án, kế hoạch, phương án, nhiệm vụ phát triển sản xuất thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn năm 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 16Kế hoạch 7275/KH-UBND năm 2023 thực hiện Dự án 2 thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 17Nghị quyết 61/NQ-HĐND năm 2022 phê chuẩn tổng quyết toán thu - chi ngân sách năm 2021 của tỉnh Long An
- 18Nghị quyết 19/2023/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 18/2022/NQ-HĐND về chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển sản xuất và khoán bảo vệ rừng cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2021-2030
- 19Nghị quyết 21/2023/NQ-HĐND quy định về nội dung, định mức hỗ trợ thực hiện các dự án hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình Mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững, giai đoạn 2024-2025 trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 20Nghị quyết 29/2023/NQ-HĐND quy định về định mức chi ngân sách nhà nước hỗ trợ thực hiện dự án, kế hoạch, phương án, nhiệm vụ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị; dự án, phương án phát triển sản xuất cộng đồng thuộc Nội dung số 01, Tiểu dự án 2, Dự án 3 Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 21Nghị quyết 03/2024/NQ-HĐND về Quy định nội dung, định mức chi ngân sách nhà nước thực hiện hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị và phát triển sản xuất cộng đồng thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 22Nghị quyết 03/2024/NQ-HĐND quy định về định mức hỗ trợ thực hiện dự án, kế hoạch, phương án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị và phát triển sản xuất cộng đồng thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 23Nghị quyết 395/2024/NQ-HĐND sửa đổi Khoản 2, Điều 2 Nghị quyết 259/2023/NQ-HĐND quy định nội dung và mức chi thực hiện Dự án giảm nghèo về thông tin thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Hoà Bình
Nghị quyết 24/2023/NQ-HĐND về Quy định định mức chi ngân sách nhà nước hỗ trợ thực hiện dự án hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị và hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- Số hiệu: 24/2023/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 26/09/2023
- Nơi ban hành: Tỉnh Ninh Thuận
- Người ký: Phạm Văn Hậu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/10/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
