Nghị quyết số 24/2022/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng ban hành ngày 09 tháng 12 năm 2022 và chính thức có hiệu lực từ ngày 19 tháng 12 năm 2022. Nghị quyết này quy định chi tiết về cơ chế lồng ghép nguồn vốn giữa các chương trình mục tiêu quốc gia, giữa các chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình, dự án khác, cùng cơ chế huy động các nguồn lực khác nhằm thực hiện hiệu quả các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2021 - 2025.
- Danh mục các dự án và hoạt động thực hiện lồng ghép vốnNghị quyết quy định cụ thể các nội dung được phép thực hiện lồng ghép nguồn vốn, bao gồm các dự án đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu và các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất:
- Các công trình đầu tư công cộng: Bao gồm đường giao thông nông thôn (đường xã, ấp, khóm, đường liên xã, đường trục chính nội đồng, cầu giao thông nông thôn); công trình thủy lợi và phòng chống thiên tai cấp xã; cơ sở vật chất trường học (mầm non, tiểu học, trung học cơ sở); trạm y tế xã; các công trình văn hóa - thể thao (sân thể thao, nhà văn hóa xã/ấp, khu vui chơi giải trí cho trẻ em và người cao tuổi).
- Hạ tầng kỹ thuật và môi trường: Công trình cấp nước sinh hoạt tập trung nông thôn; hệ thống thu gom, xử lý chất thải, nước thải vùng chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản; hệ thống thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt và bao gói thuốc bảo vệ thực vật; nâng cấp đài truyền thanh xã; hệ thống điện chiếu sáng công cộng; chợ nông thôn và các công trình cải tạo cảnh quan nông thôn.
- Hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất: Thực hiện lồng ghép vốn hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị, hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng và theo nhiệm vụ. Ưu tiên lồng ghép vốn để xây dựng các mô hình liên kết, chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp với thời gian thực hiện tối đa 03 năm nhằm đảm bảo tính bền vững và hiệu quả xóa đói giảm nghèo.
Việc lồng ghép nguồn vốn phải tuân thủ các nguyên tắc đồng bộ, tránh chồng chéo và tối ưu hóa hiệu quả sử dụng ngân sách:
- Phương thức lồng ghép: Một công trình, dự án có thể sử dụng một hoặc nhiều nguồn vốn khác nhau (ngân sách các cấp, vốn tín dụng chính sách, vốn huy động hợp pháp). Bố trí đủ vốn theo tổng mức đầu tư được duyệt; nếu thiếu thì lồng ghép từ chương trình mục tiêu quốc gia khác, sau đó mới đến ngân sách địa phương, vốn tín dụng và vốn huy động xã hội.
- Trọng tâm đầu tư theo địa bàn: Lấy mục tiêu đạt chuẩn nông thôn mới và thoát khỏi tình trạng xã đặc biệt khó khăn làm trọng tâm. Ưu tiên lồng ghép vốn từ Chương trình giảm nghèo bền vững và Chương trình phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số cho các tiêu chí thuộc phạm vi của hai chương trình này. Các tiêu chí còn lại sẽ sử dụng vốn Chương trình xây dựng nông thôn mới và các nguồn hợp pháp khác.
- Yêu cầu về hồ sơ: Phải phân định rõ tỷ lệ, cơ cấu theo từng hạng mục, khối lượng công việc đối với từng nguồn vốn lồng ghép cụ thể trong hồ sơ dự án trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Thẩm quyền quyết định: Cấp nào quyết định đầu tư và phê duyệt dự toán (tỉnh, huyện, xã) thì người có thẩm quyền ở cấp đó quyết định nguồn vốn lồng ghép tương ứng.
Công tác lồng ghép vốn được thực hiện song song với các bước lập kế hoạch đầu tư công và dự toán ngân sách hằng năm cũng như trung hạn ở cả 3 cấp:
- Cấp xã: Khi xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ nhu cầu thực tế để xác định danh mục dự án ưu tiên cần lồng ghép vốn và đề xuất phương án lồng ghép gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Cấp huyện: Phòng Tài chính - Kế hoạch chủ trì phối hợp với các phòng ban chuyên môn rà soát, xác định rõ cơ cấu lồng ghép nguồn vốn trong kế hoạch thực hiện, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện và gửi các cơ quan chủ trì chương trình cấp tỉnh.
- Cấp tỉnh: Các cơ quan chủ trì chương trình mục tiêu quốc gia phối hợp với các sở, ngành liên quan xây dựng kế hoạch 05 năm và hằng năm, lấy ý kiến của Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính trước khi trình Ban Chỉ đạo tỉnh và cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Nghị quyết quy định rõ ràng về cơ chế quản lý tài chính đối với từng loại nguồn vốn được lồng ghép:
- Đối với vốn ngân sách nhà nước hỗ trợ: Áp dụng nghiêm ngặt các quy định về quản lý vốn đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản pháp luật liên quan về thanh toán, quyết toán.
- Đối với nguồn vốn địa phương tự huy động 100%: Do địa phương tự quyết định phương thức thực hiện và quản lý phù hợp với tình hình thực tế tại cơ sở.
- Đối với nguồn vốn tín dụng: Thực hiện theo quy định của các tổ chức tín dụng. Riêng nguồn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách Xã hội thực hiện theo Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ủy thác của tỉnh Sóc Trăng.
- Đối với các nguồn vốn hợp pháp khác: Phải đảm bảo sử dụng đúng mục đích, được hạch toán đầy đủ vào giá trị công trình để theo dõi, quản lý nhưng không hạch toán vào thu, chi ngân sách nhà nước.
Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này trên địa bàn toàn tỉnh. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát thường xuyên quá trình thực hiện nhằm đảm bảo tính minh bạch, hiệu quả và đúng quy định pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 24/2022/NQ-HĐND | Sóc Trăng, ngày 09 tháng 12 năm 2022 |
NGHỊ QUYẾT
BAN HÀNH QUY ĐỊNH CƠ CHẾ LỒNG GHÉP NGUỒN VỐN GIỮA CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA, GIỮA CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA VÀ CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN KHÁC; CƠ CHẾ HUY ĐỘNG CÁC NGUỒN LỰC KHÁC THỰC HIỆN CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG, GIAI ĐOẠN 2021 - 2025
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ 11
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
Xét Tờ trình số 191/TTr-UBND ngày 15 tháng 11 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng quy định cơ chế lồng ghép nguồn vốn giữa các chương trình mục tiêu quốc gia, giữa các chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình, dự án khác; cơ chế huy động nguồn lực khác thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng, giai đoạn 2021 - 2025; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định cơ chế lồng ghép nguồn vốn giữa các chương trình mục tiêu quốc gia, giữa các chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình, dự án khác; cơ chế huy động các nguồn lực khác thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng, giai đoạn 2021 - 2025.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định pháp luật.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ thường xuyên giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng Khóa X, Kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày 19 tháng 12 năm 2022./.
|
| CHỦ TỊCH |
QUY ĐỊNH
CƠ CHẾ LỒNG GHÉP NGUỒN VỐN GIỮA CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA, GIỮA CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA VÀ CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN KHÁC; CƠ CHẾ HUY ĐỘNG CÁC NGUỒN LỰC KHÁC THỰC HIỆN CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG, GIAI ĐOẠN 2021 - 2025
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 24/2022/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này Quy định cơ chế lồng ghép nguồn vốn giữa các chương trình mục tiêu quốc gia, giữa các chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình, dự án khác; cơ chế huy động các nguồn lực khác thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng, giai đoạn 2021 - 2025.
2. Đối tượng áp dụng
Các Sở, ban ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng, giai đoạn 2021 - 2025 và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 2. Nguyên tắc lồng ghép nguồn vốn và huy động nguồn lực khác
Việc lồng ghép nguồn vốn giữa các chương trình mục tiêu quốc gia, giữa các chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình, dự án khác; huy động các nguồn lực khác thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh phải đảm bảo các nguyên tắc quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia.
Điều 3. Các nguồn vốn thực hiện lồng ghép
1. Nguồn vốn ngân sách trung ương thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia.
2. Nguồn ngân sách địa phương các cấp, bao gồm: Ngân sách tỉnh, ngân sách cấp huyện và cấp xã.
3. Các nguồn vốn tín dụng.
4. Nguồn vốn hợp pháp khác:
a) Vốn huy động từ các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thông qua các chính sách thu hút đầu tư.
b) Đóng góp (bằng tiền hoặc hiện vật) của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân.
c) Đóng góp tự nguyện (bằng tiền, hiện vật hoặc ngày công lao động) của cộng đồng dân cư tham gia thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia.
Điều 4. Cơ chế huy động các nguồn lực khác
1. Huy động tối đa các nguồn lực hợp pháp từ các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân nhằm thực hiện hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ của các chương trình mục tiêu quốc gia. Ưu tiên các dự án, nội dung hoạt động trong quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm và hằng năm; các nguồn lực tham gia đóng góp phải trên tinh thần tự nguyện, công khai, minh bạch, đảm bảo đúng quy định pháp luật.
2. Đóng góp của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, người dân có thể bằng tiền, bằng hiện vật hoặc ngày công lao động được quy đổi thành tiền và phải được quản lý, sử dụng đúng mục đích; được tính đầy đủ trong giá trị công trình để theo dõi, quản lý; không hạch toán vào thu, chi ngân sách nhà nước.
3. Việc huy động nguồn lực gắn với các dự án chỉ sử dụng một nguồn vốn hoặc dự án lồng ghép có chung mục tiêu, đối tượng trên địa bàn phải dựa trên cơ sở thỏa thuận rõ về sự tham gia vào quá trình thẩm định, phê duyệt, thủ tục hạch toán, đối ứng, quản lý tài chính đối với phần vốn góp của các bên đóng góp để khuyến khích góp vốn chung. Giá trị huy động các nguồn lực khác phải được thể hiện rõ trong quyết định phê duyệt dự án, dự toán và phải được theo dõi, đánh giá tổng hợp báo cáo trong kế hoạch 05 năm và hằng năm.
Điều 5. Nội dung lồng ghép các nguồn vốn
Nội dung thực hiện lồng ghép nguồn vốn giữa các chương trình mục tiêu quốc gia, giữa các chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình, dự án khác; cụ thể như sau:
1. Triển khai lồng ghép các nguồn vốn đối với dự án đầu tư như sau:
- Công trình giao thông nông thôn: Đường xã; đường ấp, khóm; đường liên xã, liên ấp; đường trục chính nội đồng, đường vào khu sản xuất tập trung; cống, rãnh thoát nước; cầu qua đường giao thông nông thôn.
- Công trình thủy lợi, công trình phòng chống thiên tai: Đầu tư kiên cố hóa kênh mương và công trình trên kênh; công trình phòng, chống thiên tai cấp xã.
- Công trình giáo dục: Cơ sở vật chất trường học (trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở).
- Công trình y tế: Xây mới, sửa chữa, nâng cấp Trạm y tế xã.
- Công trình văn hóa: Sân thể thao, nhà văn hóa xã; khu thể thao, nhà văn hóa ấp, khóm; điểm vui chơi giải trí, thể thao cho trẻ em và người cao tuổi.
- Công trình cấp nước sinh hoạt: Công trình, vật tư, thiết bị cấp nước sinh hoạt tập trung khu vực nông thôn.
- Cơ sở hạ tầng bảo vệ môi trường nông thôn: Hệ thống thu gom, xử lý chất thải, nước thải vùng chăn nuôi tập trung, vùng nuôi trồng thủy sản; hệ thống thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải của cụm xã, xã và các ấp, khóm; thu gom, xử lý bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng.
- Cơ sở vật chất cho hệ thống thông tin và truyền thông cơ sở: Nâng cấp, cải tạo Đài Truyền thanh xã.
- Hệ thống lưới điện nông thôn: Hệ thống điện chiếu sáng các trục đường nông thôn.
- Hạ tầng thương mại nông thôn: Chợ nông thôn; điểm mua bán, trao đổi hàng hóa tập trung.
- Các công trình cải tạo cảnh quan nông thôn.
2. Đối với hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia (hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị, hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng, hỗ trợ phát triển sản xuất theo nhiệm vụ): Thực hiện theo quy định tại Điều 20, Điều 21, Điều 22, Điều 23 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ; ưu tiên thực hiện lồng ghép vốn hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia để thực hiện các mô hình liên kết phát triển sản xuất, chuyển đổi cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp nông thôn; đảm bảo đầu tư có trọng tâm, trọng điểm, có thời gian thực hiện đủ dài (tối đa 03 năm), có quy mô phù hợp đối với phát triển chuỗi giá trị, đạt được mục tiêu và hiệu quả, tính bền vững của dự án, đóng góp vào phát triển kinh tế - xã hội, xóa đói, giảm nghèo trên địa bàn tỉnh.
3. Đối với hoạt động khác: Thực hiện quy định tại các điểm c, d, đ khoản 2 Điều 10 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ.
Điều 6. Cách thức thực hiện lồng ghép nguồn vốn
1. Cách thức lồng ghép nguồn vốn: Một nội dung, hoạt động, công trình, dự án đầu tư xây dựng thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia có thể đầu tư bằng một hoặc nhiều nguồn vốn khác nhau để đảm bảo đúng mục tiêu, đối tượng, địa bàn; bao gồm: Nguồn vốn ngân sách nhà nước (trung ương, tỉnh, huyện, xã); nguồn vốn huy động, nguồn vốn tín dụng từ Ngân hàng Chính sách Xã hội và nguồn địa phương ủy thác sang Ngân hàng Chính sách Xã hội để cho vay hoặc huy động sự tham gia xây dựng, kiểm tra, giám sát của nhân dân trên địa bàn, trong đó:
a) Bố trí đủ nguồn vốn của từng chương trình mục tiêu quốc gia cho từng công trình, dự án, hoạt động theo tổng mức đầu tư đã được phê duyệt. Trường hợp còn thiếu thì thực hiện lồng ghép từ nguồn vốn của chương trình mục tiêu quốc gia khác. Trường hợp bố trí nguồn vốn của các chương trình mục tiêu quốc gia vẫn còn thiếu thì thực hiện lồng ghép vốn ngân sách địa phương, nguồn vốn tín dụng ưu đãi, vốn huy động từ các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư để thực hiện công trình, dự án, hoạt động.
b) Trên cùng một địa bàn đầu tư: Lấy mục tiêu đạt chuẩn nông thôn mới và mục tiêu thoát khỏi tình trạng xã đặc biệt khó khăn làm trọng tâm; thực hiện rà soát các tiêu chí chưa đạt, cần hỗ trợ đầu tư. Nếu các tiêu chí thuộc các đối tượng đầu tư của chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững và chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số thì ưu tiên thực hiện và lồng ghép từ nguồn vốn của 02 chương trình mục tiêu quốc gia này. Các tiêu chí không thuộc đối tượng đầu tư của 02 chương trình mục tiêu quốc gia này thì thực hiện bằng nguồn vốn của chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, vốn ngân sách địa phương, nguồn vốn tín dụng ưu đãi, vốn huy động từ các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư.
c) Trên cùng một nội dung, hoạt động, công trình, dự án đầu tư: Phân định rõ tỷ lệ, cơ cấu theo hạng mục, khối lượng đối với từng nguồn vốn. Cơ cấu các nguồn vốn lồng ghép phải thể hiện cụ thể trong hồ sơ dự án, làm cơ sở để tham mưu cơ quan có thẩm quyền quyết định phê duyệt dự án và bố trí vốn.
2. Thẩm quyền quyết định lồng ghép nguồn vốn
a) Các công trình, dự án, hoạt động do người có thẩm quyền cấp tỉnh quyết định đầu tư, quyết định phê duyệt dự toán thì người có thẩm quyền cấp tỉnh quyết định nguồn vốn lồng ghép.
b) Các công trình, dự án, hoạt động do người có thẩm quyền cấp huyện quyết định đầu tư, quyết định phê duyệt dự toán thì người có thẩm quyền cấp huyện quyết định nguồn vốn lồng ghép.
c) Các công trình, dự án, hoạt động do người có thẩm quyền cấp xã quyết định đầu tư, quyết định phê duyệt dự toán thì người có thẩm quyền cấp xã quyết định nguồn vốn lồng ghép.
Điều 7. Trình tự lồng ghép vốn trong thực hiện quy hoạch, kế hoạch, lập dự toán hằng năm và giai đoạn ở các cấp
Công tác lồng ghép nguồn vốn được thực hiện đồng thời với các bước lập kế hoạch đầu tư, lập dự toán hằng năm và trung hạn ở các cấp ngân sách, cụ thể:
1. Xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, lập kế hoạch đầu tư cấp xã: Căn cứ vào kế hoạch đầu tư công trung hạn (giai đoạn 2021 - 2025) và kế hoạch thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia trung hạn (giai đoạn 2021 - 2025) đã được phê duyệt, vào thời điểm xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ tổng thể nhu cầu đầu tư, xây dựng và lập kế hoạch đầu tư; trong đó, xác định cụ thể các nhóm hoạt động, dự án ưu tiên thuộc đối tượng đầu tư của các chương trình mục tiêu quốc gia cần được lồng ghép nguồn vốn và phương án lồng ghép nguồn vốn, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện tổng hợp.
2. Xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, lập kế hoạch đầu tư cấp huyện: Trên cơ sở đề xuất của Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân huyện giao Phòng Tài chính - Kế hoạch phối hợp các phòng liên quan rà soát, xác định rõ cơ cấu lồng ghép nguồn vốn trong kế hoạch thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia; báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện và gửi các cơ quan chủ trì các chương trình mục tiêu quốc gia có liên quan.
3. Lập kế hoạch thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia cấp tỉnh: Các cơ quan chủ trì các chương trình mục tiêu quốc gia phối hợp các Sở, ban ngành có liên quan rà soát nội dung hoạt động, dự kiến mức vốn, cơ cấu nguồn vốn, xây dựng kế hoạch 05 năm và dự kiến mức bố trí, nội dung hoạt động, danh mục dự án đầu tư đối với kế hoạch hằng năm, gửi lấy ý kiến Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính trước khi tham mưu Ban Chỉ đạo các Chương trình mục tiêu quốc gia tỉnh Sóc Trăng, giai đoạn 2021 - 2025 và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.
Điều 8. Cơ chế quản lý nguồn vốn lồng ghép
1. Đối với các nội dung đầu tư mà ngân sách nhà nước hỗ trợ (không phân biệt tỷ lệ mức hỗ trợ): Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết này, các quy định hiện hành về quản lý vốn đầu tư công và pháp luật có liên quan.
2. Đối với nguồn vốn địa phương tự huy động 100% từ tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp, cộng đồng dân cư thực hiện các tiêu chí: Địa phương quyết định phương thức thực hiện và quản lý.
Điều 9. Thanh toán, quyết toán nguồn vốn được lồng ghép
1. Đối với nguồn vốn sử dụng vốn ngân sách nhà nước: Thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách và các quy định hiện hành.
2. Đối với các nguồn vốn tín dụng thì thực hiện theo quy định của các tổ chức tín dụng; đối với nguồn ngân sách địa phương ủy thác sang Ngân hàng Chính sách Xã hội thì thực hiện theo Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách Xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
3. Đối với nguồn vốn hợp pháp khác: Được quản lý, sử dụng đúng mục đích; được tính đầy đủ trong giá trị công trình để theo dõi, quản lý; không hạch toán vào thu, chi ngân sách nhà nước./.
- 1Nghị quyết 20/2022/NQ-HĐND Quy định cơ chế lồng ghép nguồn vốn giữa các chương trình mục tiêu quốc gia, giữa các chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình, dự án khác; cơ chế huy động các nguồn lực khác thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2021-2025
- 2Nghị quyết 56/2022/NQ-HĐND Quy định cơ chế huy động nguồn lực và lồng ghép nguồn vốn giữa các chương trình mục tiêu quốc gia, giữa các chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình, dự án khác trên địa bàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2021-2025
- 3Nghị quyết 35/2022/NQ-HĐND quy định về cơ chế lồng ghép nguồn vốn giữa các chương trình mục tiêu quốc gia, giữa các chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình, dự án khác; cơ chế huy động các nguồn lực khác thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 4Nghị quyết 47/2022/NQ-HĐND quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng nguồn ngân sách địa phương; cơ chế lồng ghép nguồn vốn giữa các chương trình, dự án; cơ chế huy động các nguồn lực thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 5Nghị quyết 15/2022/NQ-HĐND quy định về cơ chế lồng ghép nguồn vốn giữa các chương trình mục tiêu quốc gia, giữa các chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình, dự án khác; tỷ lệ số lượng dự án đầu tư xây dựng thực hiện theo cơ chế đặc thù giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
- 6Nghị quyết 41/2022/NQ-HĐND quy định cơ chế lồng ghép nguồn vốn, huy động nguồn vốn và tỷ lệ số lượng dự án đầu tư xây dựng thực hiện theo cơ chế đặc thù trong Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2021-2025
- 7Nghị quyết 34/2022/NQ-HĐND quy định cơ chế lồng ghép nguồn vốn giữa các chương trình mục tiêu quốc gia, giữa các chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình, dự án khác trên địa bàn tỉnh An Giang giai đoạn 2021-2025
- 8Nghị quyết 04/2023/NQ-HĐND quy định cơ chế lồng ghép nguồn vốn và huy động các nguồn lực khác thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 9Nghị quyết 03/2023/NQ-HĐND quy định cơ chế huy động nguồn lực khác thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 10Quyết định 40/2023/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 22/2021/QĐ-UBND về Quy chế sử dụng nguồn vốn huy động khác thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 11Nghị quyết 07/2023/NQ-HĐND về Quy định cơ chế lồng ghép các nguồn vốn và huy động nguồn lực thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 1Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 5Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 6Nghị định 27/2022/NĐ-CP quy định về cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia
- 7Nghị quyết 20/2022/NQ-HĐND Quy định cơ chế lồng ghép nguồn vốn giữa các chương trình mục tiêu quốc gia, giữa các chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình, dự án khác; cơ chế huy động các nguồn lực khác thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2021-2025
- 8Nghị quyết 56/2022/NQ-HĐND Quy định cơ chế huy động nguồn lực và lồng ghép nguồn vốn giữa các chương trình mục tiêu quốc gia, giữa các chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình, dự án khác trên địa bàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2021-2025
- 9Nghị quyết 35/2022/NQ-HĐND quy định về cơ chế lồng ghép nguồn vốn giữa các chương trình mục tiêu quốc gia, giữa các chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình, dự án khác; cơ chế huy động các nguồn lực khác thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 10Nghị quyết 47/2022/NQ-HĐND quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng nguồn ngân sách địa phương; cơ chế lồng ghép nguồn vốn giữa các chương trình, dự án; cơ chế huy động các nguồn lực thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 11Nghị quyết 15/2022/NQ-HĐND quy định về cơ chế lồng ghép nguồn vốn giữa các chương trình mục tiêu quốc gia, giữa các chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình, dự án khác; tỷ lệ số lượng dự án đầu tư xây dựng thực hiện theo cơ chế đặc thù giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
- 12Nghị quyết 41/2022/NQ-HĐND quy định cơ chế lồng ghép nguồn vốn, huy động nguồn vốn và tỷ lệ số lượng dự án đầu tư xây dựng thực hiện theo cơ chế đặc thù trong Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2021-2025
- 13Nghị quyết 34/2022/NQ-HĐND quy định cơ chế lồng ghép nguồn vốn giữa các chương trình mục tiêu quốc gia, giữa các chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình, dự án khác trên địa bàn tỉnh An Giang giai đoạn 2021-2025
- 14Nghị quyết 04/2023/NQ-HĐND quy định cơ chế lồng ghép nguồn vốn và huy động các nguồn lực khác thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 15Nghị quyết 03/2023/NQ-HĐND quy định cơ chế huy động nguồn lực khác thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 16Quyết định 40/2023/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 22/2021/QĐ-UBND về Quy chế sử dụng nguồn vốn huy động khác thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 17Nghị quyết 07/2023/NQ-HĐND về Quy định cơ chế lồng ghép các nguồn vốn và huy động nguồn lực thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Nghị quyết 24/2022/NQ-HĐND quy định cơ chế lồng ghép nguồn vốn giữa các chương trình mục tiêu quốc gia, giữa các chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình, dự án khác; cơ chế huy động các nguồn lực khác thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng, giai đoạn 2021-2025
- Số hiệu: 24/2022/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 09/12/2022
- Nơi ban hành: Tỉnh Sóc Trăng
- Người ký: Hồ Thị Cẩm Đào
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/12/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
