Nghị quyết 24/2012/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận khóa IX, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 28 tháng 6 năm 2012, quyết định về quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2011 - 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm đầu (2011 - 2015) của tỉnh Bình Thuận. Đây là văn bản pháp lý quan trọng định hướng việc quản lý, khai thác và sử dụng nguồn tài nguyên đất đai trên địa bàn tỉnh một cách hiệu quả, bền vững.
- Mục tiêu quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất- Quản lý chặt chẽ nguồn tài nguyên đất đai theo đúng quy hoạch, kế hoạch và quy định của pháp luật. Đảm bảo việc sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả cao, hướng tới phát triển bền vững, bảo vệ môi trường sinh thái và ứng phó chủ động với biến đổi khí hậu.
- Phát huy tối đa tiềm năng, lợi thế từ đất đai nhằm đáp ứng các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, bảo đảm vững chắc quốc phòng, an ninh và góp phần bảo đảm an ninh lương thực quốc gia.
Để hoàn thành các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất đến năm 2015, năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm đầu (2011 - 2015), Nghị quyết đề ra các nhóm giải pháp đồng bộ sau:
- Công khai và phân bổ quy hoạch: Tổ chức công bố công khai phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được Chính phủ phê duyệt đến các cấp, các ngành và nhân dân để thực hiện và giám sát. Thực hiện phân bổ chỉ tiêu cụ thể cho các huyện, thị xã, thành phố để đảm bảo tính thống nhất từ cấp tỉnh đến cấp huyện.
- Phối hợp đồng bộ trong quản lý: Kết hợp chặt chẽ giữa kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, phát triển đô thị, đầu tư hạ tầng kỹ thuật (đặc biệt là giao thông, thủy lợi) với quy hoạch sử dụng đất. Thực hiện giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng quy hoạch. Xác định rõ ranh giới và bảo vệ nghiêm ngặt diện tích đất trồng lúa, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng.
- Ưu tiên quỹ đất thiết yếu: Dành quỹ đất cho nhu cầu xây dựng kết cấu hạ tầng, phát triển đô thị, khu dân cư tập trung, khu tái định cư cho người dân bị thu hồi đất và xây dựng nông thôn mới trên cơ sở ứng dụng khoa học - kỹ thuật để sử dụng đất tiết kiệm.
- Chính sách bồi thường và hỗ trợ an sinh: Xây dựng cơ chế tạo quỹ đất sạch; áp dụng các chính sách ưu đãi thúc đẩy công nghiệp, dịch vụ, du lịch. Thực hiện bồi thường, hỗ trợ đúng quy định; giải quyết việc làm cho lao động nông thôn bị thu hồi đất; ưu tiên bố trí đất sản xuất cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số thiếu đất hoặc không có đất sản xuất.
- Khai thác nguồn thu từ đất: Đẩy mạnh đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất, cho thuê đất hoặc khai thác khoáng sản nhằm tăng thu ngân sách. Khuyến khích đầu tư vào các lĩnh vực thế mạnh của tỉnh gắn liền với bảo vệ tài nguyên và môi trường.
- Hiện đại hóa quản lý đất đai: Đầu tư cho công tác điều tra cơ bản, xây dựng cơ sở dữ liệu và hoàn thiện hệ thống thông tin đất đai. Ứng dụng công nghệ cao, nâng cao năng lực dự báo, lập và giám sát quy hoạch. Đẩy mạnh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để tạo cơ sở pháp lý vững chắc.
- Cải cách hành chính và thanh tra, xử lý vi phạm: Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính về đất đai. Tăng cường thanh tra, kiểm tra và kiên quyết thu hồi đất đối với các dự án chậm triển khai, sử dụng đất kém hiệu quả, lãng phí hoặc sai mục đích, tránh tình trạng lấn chiếm, sang nhượng trái phép.
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh: Tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết, định kỳ hàng năm báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trước Hội đồng nhân dân tỉnh. Đồng thời, chủ trì làm việc với các Bộ (Tài nguyên và Môi trường, Quốc phòng, Công an, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) để thống nhất các chỉ tiêu đất quốc phòng, an ninh trước khi trình Chính phủ phê duyệt.
- Cơ chế điều chỉnh linh hoạt: Trong quá trình thực hiện, nếu có yêu cầu điều chỉnh, bổ sung quy hoạch hoặc kế hoạch sử dụng đất, Hội đồng nhân dân tỉnh ủy quyền cho Thường trực HĐND tỉnh và các Ban HĐND tỉnh xem xét, quyết định theo quy định pháp luật và báo cáo HĐND tỉnh tại kỳ họp gần nhất.
- Công tác giám sát: Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh và các vị đại biểu HĐND tỉnh chịu trách nhiệm giám sát toàn diện việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận khóa IX thông qua (ngày 28 tháng 6 năm 2012).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 24/2012/NQ-HĐND | Bình Thuận, ngày 02 tháng 7 năm 2012 |
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN
KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ 4
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 26 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
Căn cứ Công văn số 23/CP-KTN ngày 23/02/2012 của Chính phủ về việc phân bổ chỉ tiêu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia;
Căn cứ Thông báo số 96/TB-BTNMT ngày 06/6/2012 của Bộ Tài nguyên và Môi trường thông báo kết quả thẩm định quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của tỉnh Bình Thuận;
Sau khi xem xét Tờ trình số 2198/TTr-UBND ngày 14 tháng 6 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận về việc đề nghị thông qua Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2011 - 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm đầu (2011 - 2015) của tỉnh Bình Thuận; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Nhất trí thông qua Tờ trình của Ủy ban nhân dân tỉnh về quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2011 - 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm đầu (2011 - 2015) của tỉnh với các nội dung chủ yếu sau:
1. Về mục tiêu:
a) Quản lý chặt chẽ nguồn tài nguyên đất đai theo quy hoạch, kế hoạch và theo pháp luật; đảm bảo sử dụng đất đúng mục đích, hiệu quả, tiết kiệm, phát triển bền vững, đảm bảo môi trường sinh thái, ứng phó có hiệu quả với biến đổi khí hậu;
b) Phát huy tối đa tiềm năng đất đai đáp ứng yêu cầu các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, bảo đảm quốc phòng, an ninh, góp phần bảo đảm an ninh lương thực quốc gia.
2. Về các chỉ tiêu:
a) Chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất đến năm 2015 và đến năm 2020 (Phụ lục I kèm theo Nghị quyết này);
b) Chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất 5 năm đầu (2011-2015) (Phụ lục II kèm theo Nghị quyết này).
3. Các nhiệm vụ và giải pháp thực hiện chủ yếu:
a) Trên cơ sở phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm đầu (2011 - 2015) tỉnh Bình Thuận được Chính phủ xét duyệt, tổ chức công khai đến các sở, ban, ngành, tổ chức, đoàn thể, các huyện, thị xã, thành phố và nhân dân biết, thực hiện và giám sát thực hiện theo đúng quy hoạch, kế hoạch và quy định của pháp luật về đất đai;
b) Phân bổ chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất cho các huyện, thị xã, thành phố để địa phương lập, thực hiện quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 05 năm đầu (2011 - 2015) nhằm đảm bảo sự thống nhất chặt chẽ giữa quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất toàn tỉnh và quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của các huyện, thị xã, thành phố;
c) Phối hợp chặt chẽ, đồng bộ giữa việc triển khai thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, phát triển đô thị, đầu tư hạ tầng kỹ thuật, nhất là hệ thống thủy lợi, giao thông với thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt để nâng cao hiệu quả, tính khả thi của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Thực hiện việc quản lý đất đai, chấp thuận vị trí đầu tư, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển đổi cơ cấu cây trồng theo đúng quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt. Xác định ranh giới và công khai diện tích đất trồng lúa, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng cần được bảo vệ nghiêm ngặt;
d) Ưu tiên quỹ đất cho các nhu cầu bức xúc, thiết yếu để đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng gắn với phát triển đô thị, khu dân cư tập trung, khu tái định cư cho các hộ dân bị thu hồi đất; xây dựng nông thôn mới, nhằm phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh trên cơ sở ứng dụng các tiến bộ khoa học - kỹ thuật để sử dụng đất bền vững, tiết kiệm và hiệu quả;
đ) Xây dựng cơ chế tạo quỹ đất sạch theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; thực hiện các chính sách ưu đãi tạo động lực thúc đẩy phát triển công nghiệp, các ngành dịch vụ, du lịch; thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ theo đúng quy định đối với các trường hợp thu hồi đất. Xây dựng kế hoạch cụ thể, giải quyết tốt vấn đề nông dân, nông nghiệp và nông thôn, tạo việc làm cho lao động nông nghiệp khi bị thu hồi đất sản xuất nông nghiệp. Ưu tiên quỹ đất để bố trí đất sản xuất nông nghiệp cho hộ gia đình nông dân, đặc biệt là đồng bào dân tộc thiểu số không có đất, thiếu đất sản xuất. Thực hiện chính sách, biện pháp phù hợp để giảm chi phí sản xuất, tăng thu nhập, để người trồng lúa yên tâm sản xuất;
e) Tăng cường thực hiện việc đấu giá đất để giao đất, cho thuê đất hoặc khai thác khoáng sản nhằm tăng thu ngân sách từ đất. Đồng thời, tạo điều kiện thuận lợi cho người sử dụng đất, khuyến khích đầu tư phát triển vào những lĩnh vực thế mạnh của tỉnh theo nguyên tắc tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ tài nguyên đất và môi trường sinh thái;
g) Tăng cường đầu tư cho công tác điều tra cơ bản về đất đai. Xây dựng cơ sở dữ liệu, hoàn thiện hệ thống thông tin về đất đai. Đào tạo nguồn nhân lực, ứng dụng công nghệ cao trong quản lý đất đai. Nâng cao chất lượng công tác dự báo, lập, thẩm định, quản lý, tổ chức thực hiện và giám sát quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
h) Làm tốt công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất tạo cơ sở pháp lý trong công tác quản lý và sử dụng đất đai;
i) Đẩy mạnh công tác cải cách hành chính trong quản lý Nhà nước về đất đai. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý các vi phạm pháp luật đảm bảo cho việc sử dụng đất đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Tiếp tục rà soát việc quản lý, sử dụng đất của tất cả các cơ quan, đơn vị, đất của các dự án được Nhà nước giao hoặc cho thuê. Kiên quyết thu hồi đất đối với những dự án đã được giao, cho thuê đất nhưng không thực hiện đầu tư đúng thời gian quy định, sử dụng đất không hiệu quả, trái mục đích sử dụng đất, gây lãng phí đất đai, tránh tình trạng lấn chiếm, sang nhượng đất trái phép.
a) Tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật. Định kỳ hàng năm báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với Hội đồng nhân dân tỉnh;
b) Làm việc với Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để thống nhất chỉ tiêu quy hoạch đất quốc phòng, đất an ninh và chỉ tiêu khác có liên quan trước khi trình Chính phủ xét duyệt.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu UBND tỉnh có đề nghị điều chỉnh, bổ sung quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2011 - 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm đầu (2011 - 2015) tỉnh Bình Thuận, HĐND tỉnh ủy quyền cho Thường trực HĐND tỉnh và các Ban HĐND tỉnh căn cứ quy định của pháp luật để quyết định việc điều chỉnh, bổ sung và báo cáo HĐND tỉnh trong kỳ họp gần nhất.
Điều 3. Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh và các vị đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Bình Thuận khóa IX, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 28 tháng 6 năm 2012 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./.
|
| CHỦ TỊCH |
CHỈ TIÊU QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2015, ĐẾN NĂM 2020
(Kèm theo Nghị quyết số 24/2012/NQ-HĐND ngày 02/7/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh)
Đơn vị tính: ha
| STT | Loại đất | Hiện trạng sử dụng đất năm 2010 (tính đến ngày 01 tháng 01 năm 2011) | Quy hoạch sử dụng đất | |
| Đến năm 2015 | Đến năm 2020 | |||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) |
|
| Diện tích tự nhiên | 781.292 | 781.292 | 781.292 |
| 1 | Đất nông nghiệp | 683.047 | 664.700 | 655.508 |
|
| Trong đó |
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | 52.437 | 48.898 | 46.000 |
|
| Trong đó: đất chuyên trồng lúa nước | 42.123 | 41.014 | 40.000 |
| 1.2 | Đất rừng phòng hộ | 162.193 | 143.457 | 142.766 |
| 1.3 | Đất rừng đặc dụng | 32.006 | 32.251 | 32.241 |
| 1.4 | Đất rừng sản xuất | 170.408 | 174.573 | 172.145 |
| 1.5 | Đất nuôi trồng thủy sản | 3.022 | 3.186 | 3.295 |
| 1.6 | Đất làm muối | 995 | 990 | 990 |
| 1.7 | Đất trồng cây lâu năm | 150.256 | 158.229 | 161.512 |
| 1.8 | Các loại đất nông nghiệp còn lại | 111.728 | 103.115 | 96.558 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 73.895 | 98.566 | 112.509 |
|
| Trong đó |
|
|
|
| 2.1 | Đất quốc phòng | 13.614 | 11.876 | 11.891 |
| 2.2 | Đất an ninh | 7.027 | 13.652 | 13.664 |
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | 1.163 | 2.573 | 4.285 |
| 2.4 | Đất di tích danh thắng | 48 | 149 | 205 |
| 2.5 | Đất để xử lý, chôn lấp chất thải nguy hại | 140 | 408 | 571 |
| 2.6 | Đất phát triển hạ tầng | 21.975 | 32.900 | 39.616 |
|
| Trong đó |
|
|
|
|
| - Đất giao thông | 9.037 | 11.867 | 12.915 |
|
| - Đất thủy lợi | 7.249 | 11.899 | 15.319 |
|
| - Đất công trình năng lượng | 4.477 | 6.298 | 7.960 |
|
| - Đất công trình bưu chính viễn thông | 10 | 11 | 11 |
|
| - Đất cơ sở văn hóa | 132 | 294 | 358 |
|
| - Đất cơ sở y tế | 66 | 133 | 166 |
|
| - Đất cơ sở giáo dục đào tạo | 561 | 1.052 | 1.136 |
|
| - Đất cơ sở thể dục thể thao | 384 | 1.163 | 1.564 |
|
| - Đất cơ sở nghiên cứu khoa học | 7 | 47 | 47 |
|
| - Đất cơ sở dịch vụ về xã hội | 6 | 23 | 23 |
|
| - Đất chợ | 46 | 112 | 117 |
| 2.7 | Đất ở tại đô thị | 2.698 | 3.458 | 3.852 |
| 2.8 | Đất ở tại nông thôn | 5.116 | 5.747 | 6.141 |
| 2.9 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp | 388 | 430 | 440 |
| 2.10 | Đất cho hoạt động khoáng sản | 426 | 2.002 | 2.899 |
| 2.11 | Đất tôn giáo, tín ngưỡng | 241 | 262 | 263 |
| 2.12 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | 2.195 | 2.673 | 2.829 |
| 2.13 | Đất cơ sở sản xuất kinh doanh | 4.405 | 6.822 | 9.127 |
| 2.14 | Đất sản xuất VLXD, gốm sứ | 1.239 | 1.467 | 2.034 |
| 2.15 | Các loại đất phi nông nghiệp còn lại | 13.218 | 14.145 | 14.691 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | 24.350 | 18.026 | 13.275 |
|
| Đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng |
| 2.058 | 11.075 |
CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 05 NĂM ĐẦU (2011 - 2015)
(Kèm theo Nghị quyết số 24/2012/NQ-HĐND ngày 02/7/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh)
Đơn vị tính: ha
| 1 | Loại đất | Hiện trạng sử dụng đất tính đến ngày 01/01/2011 | Các năm trong kỳ kế hoạch | ||||
| Năm 2011 | Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 | |||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) |
| 1 | Đất nông nghiệp | 683.047 | 679.256 | 674.910 | 672.383 | 668.784 | 664.700 |
|
| Trong đó |
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | 52.437 | 52.391 | 51.674 | 50.938 | 50.060 | 48.898 |
|
| Trong đó: đất chuyên trồng lúa nước | 42.123 | 41.691 | 41.537 | 41.418 | 41.220 | 41.014 |
| 1.2 | Đất rừng phòng hộ | 162.193 | 151.279 | 149.784 | 148.067 | 146.173 | 143.457 |
| 1.3 | Đất rừng đặc dụng | 32.006 | 32.485 | 32.438 | 32.390 | 32.327 | 32.251 |
| 1.4 | Đất rừng sản xuất | 170.408 | 187.620 | 184.498 | 181.829 | 178.800 | 174.573 |
| 1.5 | Đất nuôi trồng thủy sản | 3.022 | 3.017 | 3.022 | 3.069 | 3.114 | 3.186 |
| 1.6 | Đất làm muối | 995 | 995 | 961 | 969 | 978 | 990 |
| 1.7 | Đất trồng cây lâu năm | 150.256 | 141.206 | 144.037 | 148.024 | 152.024 | 158.229 |
| 1.8 | Các loại đất nông nghiệp còn lại | 111.728 | 110.263 | 108.496 | 107.098 | 105.308 | 103.115 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 73.895 | 77.690 | 83.395 | 87.232 | 92.424 | 98.566 |
|
| Trong đó |
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất quốc phòng | 13.614 | 11.338 | 11.840 | 11.849 | 11.862 | 11.876 |
| 2.2 | Đất an ninh | 7.027 | 13.408 | 13.647 | 13.648 | 13.650 | 13.652 |
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | 1.163 | 926 | 1.292 | 1.612 | 2.061 | 2.573 |
| 2.4 | Đất di tích danh thắng | 48 | 48 | 67 | 87 | 116 | 149 |
| 2.5 | Đất để xử lý, chôn lấp chất thải nguy hại | 140 | 140 | 310 | 334 | 370 | 408 |
| 2.6 | Đất phát triển hạ tầng | 21.975 | 22.035 | 24.655 | 26.756 | 29.525 | 32.900 |
|
| Trong đó |
|
|
|
|
|
|
|
| - Đất giao thông | 9.037 | 9.037 | 9.657 | 10.249 | 10.905 | 11.867 |
|
| - Đất thủy lợi | 7.249 | 7.249 | 8.143 | 9.082 | 10.397 | 11.899 |
|
| - Đất công trình năng lượng | 4.477 | 4.477 | 5.201 | 5.476 | 5.859 | 6.298 |
|
| - Đất công trình bưu chính viễn thông | 10 | 10 | 11 | 11 | 11 | 11 |
|
| - Đất cơ sở văn hóa | 132 | 132 | 170 | 201 | 245 | 294 |
|
| - Đất cơ sở y tế | 66 | 68 | 89 | 100 | 115 | 133 |
|
| - Đất cơ sở giáo dục đào tạo | 561 | 562 | 709 | 795 | 915 | 1.052 |
|
| - Đất cơ sở thể dục thể thao | 384 | 424 | 572 | 719 | 926 | 1.163 |
|
| - Đất cơ sở nghiên cứu khoa học | 7 | 7 | 7 | 17 | 31 | 47 |
|
| - Đất cơ sở dịch vụ về xã hội | 6 | 20 | 23 | 23 | 23 | 23 |
|
| - Đất chợ | 46 | 49 | 71 | 81 | 96 | 112 |
| 2.7 | Đất ở tại đô thị | 2.698 | 2.699 | 2.882 | 3.037 | 3.256 | 3.458 |
| 2.8 | Đất ở tại nông thôn | 5.116 | 5.119 | 5.229 | 5.358 | 5.541 | 5.747 |
| 2.9 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp | 388 | 386 | 397 | 405 | 417 | 430 |
| 2.10 | Đất cho hoạt động khoáng sản | 426 | 280 | 386 | 790 | 1.355 | 2.002 |
| 2.11 | Đất tôn giáo, tín ngưỡng | 241 | 241 | 249 | 252 | 257 | 262 |
| 2.12 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | 2.195 | 2.195 | 2.287 | 2.383 | 2.519 | 2.673 |
| 2.13 | Đất cơ sở sản xuất kinh doanh | 4.405 | 4.404 | 5.496 | 5.828 | 6.292 | 6.822 |
| 2.14 | Đất sản xuất VLXD, gốm sứ | 1.239 | 1.239 | 1.269 | 1.323 | 1.385 | 1.467 |
| 2.15 | Các loại đất phi nông nghiệp còn lại | 13.218 | 13.228 | 13.390 | 13.569 | 13.818 | 14.145 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | 24.350 | 24.346 | 22.987 | 21.677 | 20.085 | 18.026 |
|
| - Đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng |
| 4 | 1.360 | 1.309 | 1.593 | 2.058 |
- 1Nghị quyết 05/2012/NQ-HĐND về Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2011 - 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu 2011 - 2015 của tỉnh Bình Định
- 2Nghị quyết 04/2012/NQ-HĐND thông qua quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) thành phố Cần Thơ
- 3Quyết định 1195/QĐ-UBND về phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2015 của huyện Xín Mần do tỉnh Hà Giang ban hành
- 1Luật Đất đai 2003
- 2Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3Nghị định 181/2004/NĐ-CP thi hành Luật Đất đai
- 4Nghị định 69/2009/NĐ-CP bổ sung quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
- 5Công văn 23/CP-KTN về phân bổ chỉ tiêu quy hoạch kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia do Chính phủ ban hành
- 6Nghị quyết 05/2012/NQ-HĐND về Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2011 - 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu 2011 - 2015 của tỉnh Bình Định
- 7Nghị quyết 04/2012/NQ-HĐND thông qua quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) thành phố Cần Thơ
- 8Quyết định 1195/QĐ-UBND về phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2015 của huyện Xín Mần do tỉnh Hà Giang ban hành
Nghị quyết 24/2012/NQ-HĐND về quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2011 - 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm đầu (2011 - 2015) do Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận khóa IX, kỳ họp thứ 4 ban hành
- Số hiệu: 24/2012/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 02/07/2012
- Nơi ban hành: Tỉnh Bình Thuận
- Người ký: Nguyễn Mạnh Hùng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/07/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
