Nghị quyết số 23/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau Khóa X thông qua tại Kỳ họp thứ Tám ngày 09 tháng 12 năm 2022. Đây là văn bản pháp lý quan trọng quyết định Kế hoạch đầu tư công của tỉnh Cà Mau cho năm 2023, nhằm định hướng sử dụng hiệu quả nguồn ngân sách nhà nước, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội địa phương.
- Thông tin chung về văn bản
- Tên văn bản: Nghị quyết về Kế hoạch đầu tư công tỉnh Cà Mau năm 2023.
- Số hiệu: 23/NQ-HĐND.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau.
- Ngày thông qua: 09/12/2022.
- Mục tiêu và định hướng đầu tư công năm 2023
- Mục tiêu: Nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn đầu tư công, thu hút và khai thác tối đa các nguồn lực đầu tư phát triển. Hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, đáp ứng các mục tiêu đề ra trong Quy hoạch tỉnh Cà Mau thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XVI (nhiệm kỳ 2020 - 2025) và Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2021 - 2025.
- Định hướng: Tập trung bố trí vốn để hoàn thành dứt điểm và đẩy nhanh tiến độ các dự án trọng điểm, đặc biệt là các công trình giao thông mang tính liên kết vùng, tạo động lực lan tỏa phát triển kinh tế. Đồng thời, hỗ trợ vốn đầu tư có mục tiêu cho các huyện, thành phố để thực hiện các công trình thiết yếu tại địa phương.
- Nguyên tắc phân bổ kế hoạch vốn đầu tư công
- Tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Bám sát các mục tiêu phát triển trong Quy hoạch tỉnh, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh và Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
- Phù hợp với Kế hoạch tài chính 03 năm (giai đoạn 2023 - 2025) và khả năng cân đối thực tế của nguồn vốn đầu tư công cũng như các nguồn vốn xã hội hóa khác.
- Áp dụng đúng nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công giai đoạn 2021 - 2025.
- Ưu tiên bố trí vốn tập trung, khắc phục triệt để tình trạng đầu tư phân tán, dàn trải. Chỉ thực hiện bố trí vốn cho các dự án đã hoàn thiện đầy đủ thủ tục đầu tư theo quy định pháp luật.
- Thứ tự ưu tiên phân bổ vốn chi tiết
- Ưu tiên hàng đầu cho các nhiệm vụ, dự án thuộc Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội theo đúng tiến độ được phê duyệt.
- Bố trí đủ vốn thanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản theo quy định tại khoản 4 Điều 101 Luật Đầu tư công và hoàn trả các khoản vốn ứng trước ngân sách (nếu có).
- Phân bổ cho các dự án đã hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng nhưng chưa được bố trí đủ vốn; các dự án chuyển tiếp dự kiến hoàn thành trong năm 2023 theo thời gian bố trí vốn.
- Bố trí đủ vốn cho công tác chuẩn bị đầu tư, nhiệm vụ quy hoạch và vốn đối ứng cho các dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài, vốn nhà nước tham gia thực hiện dự án theo hình thức đối tác công tư (PPP) theo tiến độ được phê duyệt.
- Phân bổ cho các dự án chuyển tiếp thực hiện theo tiến độ được phê duyệt; trong đó phấn đấu rút ngắn thời gian thực hiện và bố trí vốn đối với các dự án nhóm A, nhóm B, nhóm C so với thời gian tối đa được phép quy định tại Điều 52 Luật Đầu tư công để sớm đưa công trình vào sử dụng.
- Cuối cùng là bố trí cho các dự án khởi công mới đã có đầy đủ thủ tục đầu tư theo quy định.
- Tổng mức vốn và cơ cấu phân bổ kế hoạch đầu tư công năm 2023
Tổng nguồn vốn kế hoạch đầu tư công năm 2023 của tỉnh Cà Mau là 4.212.070 triệu đồng, được cơ cấu cụ thể như sau:
- Vốn ngân sách trung ương: 1.570.465 triệu đồng, bao gồm:
- Vốn trong nước: 1.476.487 triệu đồng, phân bổ cho:
- Các ngành, lĩnh vực: 900.000 triệu đồng (Y tế, dân số và gia đình: 70.000 triệu đồng; Giao thông: 830.000 triệu đồng, trong đó dự án liên kết vùng chiếm 330.000 triệu đồng).
- Thực hiện 03 Chương trình mục tiêu quốc gia: 189.487 triệu đồng (Phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi: 39.878 triệu đồng; Giảm nghèo bền vững: 21.079 triệu đồng; Xây dựng nông thôn mới: 128.530 triệu đồng).
- Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội: 387.000 triệu đồng (Phòng chống sạt lở bờ sông, bờ biển, bảo đảm an toàn hồ chứa, thích ứng biến đổi khí hậu, khắc phục hậu quả thiên tai: 210.000 triệu đồng; Đầu tư nâng cao năng lực y tế dự phòng, y tế cơ sở: 177.000 triệu đồng).
- Vốn nước ngoài: 93.978 triệu đồng, tập trung phân bổ cho lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy lợi và thủy sản.
- Vốn trong nước: 1.476.487 triệu đồng, phân bổ cho:
- Vốn cân đối ngân sách địa phương: 2.641.605 triệu đồng, bao gồm:
- Chi đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất do tỉnh quản lý: 190.350 triệu đồng.
- Chi đầu tư từ nguồn bội chi ngân sách địa phương: 41.900 triệu đồng.
- Vốn ngân sách tập trung do tỉnh quản lý: 409.182 triệu đồng, phân bổ chi tiết cho các lĩnh vực: Giao thông (64.500 triệu đồng); Hạ tầng đô thị (24.279 triệu đồng); Môi trường (5.300 triệu đồng); Công nghệ thông tin (42.000 triệu đồng); Quản lý Nhà nước (192.300 triệu đồng); Quốc phòng, an ninh (34.000 triệu đồng); Quy hoạch tỉnh (23.300 triệu đồng); Quy hoạch đô thị và quy hoạch nông thôn (4.003 triệu đồng); Thanh toán khối lượng tồn đọng khi quyết toán và thu hồi các khoản ứng trước vốn ngân sách trung ương không đủ điều kiện (5.000 triệu đồng); Chuẩn bị đầu tư (1.000 triệu đồng); Chi trả nợ gốc (13.500 triệu đồng).
- Vốn xổ số kiến thiết: 1.600.000 triệu đồng.
- Vốn cân đối ngân sách cấp huyện, thành phố: 400.173 triệu đồng.
- Tổ chức thực hiện và công tác giám sát
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh: Tổ chức triển khai thực hiện toàn diện Nghị quyết này. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh trường hợp cần thiết phải điều chỉnh kế hoạch vốn thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. Đối với nguồn vốn ngân sách trung ương, UBND tỉnh quyết định giao danh mục và kế hoạch vốn chi tiết cho từng dự án sau khi có Quyết định giao kế hoạch vốn của Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn thực hiện của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết này nhằm đảm bảo tính công khai, minh bạch, hiệu quả và đúng quy định pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 23/NQ-HĐND | Cà Mau, ngày 09 tháng 12 năm 2022 |
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ TÁM
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị quyết số 973/2020/UBTVQH14 ngày 08 tháng 7 năm 2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách Nhà nước giai đoạn 2021-2025;
Căn cứ Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công;
Căn cứ Quyết định số 26/2020/QĐ-TTg ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị quyết số 973/2020/UBTVQH14 ngày 08 tháng 7 năm 2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ Công văn số 7248/BKHĐT-TH ngày 12 tháng 10 năm 2022 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc dự kiến Kế hoạch đầu tư vốn ngân sách Nhà nước năm 2023;
Xét Tờ trình số 172/TTr-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau về việc thông qua Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về Kế hoạch đầu tư công năm 2023; Báo cáo thẩm tra số 142/BC-HĐND ngày 28 tháng 11 năm 2022 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh;
Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau Khóa X, Kỳ họp thứ Tám đã thảo luận và thống nhất.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua Kế hoạch đầu tư công năm 2023, gồm những nội dung chủ yếu sau:
1. Mục tiêu, định hướng đầu tư công năm 2023
a) Mục tiêu
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư công, thu hút và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư phát triển, góp phần hoàn thiện cơ bản hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, phục vụ cho việc thực hiện các mục tiêu, định hướng phát triển trong Quy hoạch tỉnh Cà Mau thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Cà Mau lần thứ XVI, nhiệm kỳ 2020 - 2025; Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Cà Mau giai đoạn 2021 - 2025.
b) Định hướng
- Tập trung bố trí vốn để hoàn thành và đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án, đầu tư có trọng tâm, trọng điểm, ưu tiên các dự án giao thông có tính liên kết vùng, tác động lan tỏa, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Hỗ trợ vốn đầu tư có mục tiêu cho các huyện, thành phố để thực hiện các dự án, công trình phục vụ phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương.
2. Nguyên tắc phân bổ Kế hoạch vốn đầu tư công năm 2023
a) Tuân thủ Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản pháp luật có liên quan.
b) Thực hiện mục tiêu, định hướng phát triển trong Quy hoạch tỉnh Cà Mau thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Cà Mau lần thứ XVI, nhiệm kỳ 2020 - 2025; Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Cà Mau giai đoạn 2021 - 2025.
c) Phù hợp với Kế hoạch tài chính 03 năm của tỉnh giai đoạn 2023 - 2025, khả năng cân đối nguồn vốn đầu tư công và thu hút các nguồn vốn đầu tư của các thành phần kinh tế khác.
d) Tuân thủ nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư công giai đoạn 2021 -2025.
đ) Tập trung bố trí vốn để hoàn thành và đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án, đầu tư có trọng tâm, trọng điểm, ưu tiên các dự án giao thông có tính liên kết vùng, tác động lan tỏa, dự án quan trọng, cần thiết đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
e) Bố trí vốn đầu tư tập trung, tiếp tục khắc phục tình trạng phân tán, dàn trải, sử dụng hiệu quả vốn đầu tư công. Chỉ bố trí vốn cho dự án đã đủ thủ tục đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư công và các văn bản pháp luật có liên quan.
3. Thứ tự ưu tiên phân bổ vốn đầu tư công năm 2023 như sau:
a) Bố trí đủ vốn cho các nhiệm vụ, dự án thuộc Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội theo tiến độ được cấp thẩm quyền phê duyệt và theo quy định.
b) Bố trí vốn để thanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản theo quy định tại khoản 4 Điều 101 Luật Đầu tư công và hoàn trả các khoản vốn ứng trước ngân sách (nếu có).
c) Dự án đã hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng nhưng chưa bố trí đủ vốn; dự án chuyển tiếp dự kiến hoàn thành trong năm 2023 theo thời gian bố trí vốn.
d) Bố trí đủ vốn cho các nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư, nhiệm vụ quy hoạch và vốn đối ứng cho dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài, vốn đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án theo hình thức đối tác công tư theo tiến độ được phê duyệt (PPP).
đ) Dự án chuyển tiếp thực hiện theo tiến độ được phê duyệt; trong đó phấn đấu giảm thời gian thực hiện và bố trí vốn các dự án nhóm A, nhóm B, nhóm C so với thời gian tối đa được phép quy định tại Điều 52 Luật Đầu tư công, sớm đưa công trình vào sử dụng, phát huy hiệu quả đầu tư.
e) Dự án khởi công mới có đầy đủ thủ tục đầu tư theo quy định.
4. Tổng mức vốn và dự kiến bố trí Kế hoạch đầu tư công năm 2023
Tổng mức vốn Kế hoạch đầu tư công năm 2023 là 4.212.070 triệu đồng, trong đó:
a) Vốn ngân sách trung ương: 1.570.465 triệu đồng, cụ thể:
* Vốn trong nước: 1.476.487 triệu đồng; được phân bổ như sau:
- Vốn bố trí cho các ngành, lĩnh vực: 900.000 triệu đồng, cụ thể:
Y tế, dân số và gia đình: 70.000 triệu đồng;
Giao thông: 830.000 triệu đồng (trong đó dự án liên kết vùng: 330.000 triệu đồng).
- Vốn bố trí thực hiện 03 Chương trình mục tiêu quốc gia: 189.487 triệu đồng, cụ thể:
Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi: 39.878 triệu đồng.
Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững: 21.079 triệu đồng.
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới: 128.530 triệu đồng.
- Vốn bố trí cho các dự án thuộc Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội: 387.000 triệu đồng, cụ thể:
Phòng chống sạt lở bờ sông, bờ biển, bảo đảm an toàn hồ chứa, thích ứng biến đổi khí hậu, khắc phục hậu quả thiên tai: 210.000 triệu đồng;
Đầu tư nâng cao năng lực y tế dự phòng, y tế cơ sở: 177.000 triệu đồng.
(Kèm theo Phụ lục I)
* Vốn nước ngoài: 93.978 triệu đồng, phân bổ cho lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy lợi và thủy sản.
(Kèm theo Phụ lục II)
Đối với vốn ngân sách trung ương, giao Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giao danh mục và kế hoạch vốn cụ thể cho từng dự án sau khi có Quyết định giao kế hoạch vốn của Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn thực hiện của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
b) Vốn cân đối ngân sách địa phương: 2.641.605 triệu đồng, trong đó:
- Chi đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất do tỉnh quản lý: 190.350 triệu đồng;
(Kèm theo Phụ lục III)
- Chi đầu tư từ nguồn bội chi ngân sách địa phương: 41.900 triệu đồng;
(Kèm theo Phụ lục IV)
- Vốn ngân sách tập trung do tỉnh quản lý: 409.182 triệu đồng, (được phân bổ đầu tư theo ngành, lĩnh vực) như sau:
Giao thông: 64.500 triệu đồng;
Hạ tầng đô thị: 24.279 triệu đồng;
Môi trường: 5.300 triệu đồng;
Công nghệ, thông tin: 42.000 triệu đồng;
Quản lý Nhà nước: 192.300 triệu đồng;
Quốc phòng, an ninh: 34.000 triệu đồng;
Quy hoạch tỉnh: 23.300 triệu đồng;
Quy hoạch đô thị và quy hoạch nông thôn: 4.003 triệu đồng;
Thanh toán khối lượng tồn đọng khi quyết toán và thu hồi các khoản ứng trước vốn ngân sách trung ương không đủ điều kiện để bố trí kế hoạch vốn ngân sách trung ương: 5.000 triệu đồng;
Chuẩn bị đầu tư: 1.000 triệu đồng;
Chi trả nợ gốc: 13.500 triệu đồng.
(Kèm theo Phụ lục V.1 và V.2)
- Vốn xổ số kiến thiết: 1.600.000 triệu đồng;
(Kèm theo Phụ lục VI.1 và VI.2)
- Vốn cân đối ngân sách huyện, thành phố: 400.173 triệu đồng.
(Kèm theo Phụ lục VII)
Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này. Trong quá trình triển khai thực hiện, trường hợp cần thiết phải điều chỉnh kế hoạch vốn thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau Khóa X, Kỳ họp thứ Tám thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2022./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 139/NQ-HĐND năm 2022 về điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 do tỉnh Lâm Đồng ban hành
- 2Nghị quyết 48/NQ-HĐND năm 2022 phê duyệt kế hoạch đầu tư công năm 2023 do tỉnh Trà Vinh ban hành
- 3Nghị quyết 22/NQ-HĐND năm 2022 về điều chỉnh Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 tỉnh Cà Mau
- 4Nghị quyết 150/NQ-HĐND năm 2022 về kế hoạch đầu tư công năm 2023 do tỉnh Lâm Đồng ban hành
- 1Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Luật Đầu tư công 2019
- 4Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 5Nghị định 40/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đầu tư công
- 6Nghị quyết 973/2020/UBTVQH14 về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021-2025 do Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành
- 7Quyết định 26/2020/QĐ-TTg về hướng dẫn Nghị quyết 973/2020/UBTVQH14 quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021-2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 8Công văn 7248/BKHĐT-TH năm 2022 về dự kiến kế hoạch đầu tư vốn ngân sách nhà nước năm 2023 do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 9Nghị quyết 139/NQ-HĐND năm 2022 về điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 do tỉnh Lâm Đồng ban hành
- 10Nghị quyết 48/NQ-HĐND năm 2022 phê duyệt kế hoạch đầu tư công năm 2023 do tỉnh Trà Vinh ban hành
- 11Nghị quyết 22/NQ-HĐND năm 2022 về điều chỉnh Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 tỉnh Cà Mau
- 12Nghị quyết 150/NQ-HĐND năm 2022 về kế hoạch đầu tư công năm 2023 do tỉnh Lâm Đồng ban hành
Nghị quyết 23/NQ-HĐND năm 2022 về Kế hoạch đầu tư công tỉnh Cà Mau năm 2023
- Số hiệu: 23/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 09/12/2022
- Nơi ban hành: Tỉnh Cà Mau
- Người ký: Nguyễn Tiến Hải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/12/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra

