Nghị quyết 23/NQ-HĐND năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái thông qua Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2019. Đây là văn bản pháp lý quan trọng định hình các mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể và hệ thống giải pháp toàn diện nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế, ổn định xã hội, bảo vệ môi trường và giữ vững an ninh quốc phòng trên địa bàn tỉnh Yên Bái trong năm 2019.
hethongphapluat.com xin giới thiệu nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu của Nghị quyết này dưới đây:
- Mục tiêu tổng quát của Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2019
Nghị quyết xác định mục tiêu bao trùm là thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội một cách toàn diện và bền vững, phấn đấu hoàn thành cơ bản các chỉ tiêu chủ yếu của Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVIII. Các định hướng lớn bao gồm:
- Thực hiện cơ cấu lại nền kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao năng suất lao động và sức cạnh tranh; trọng tâm là cơ cấu lại các ngành nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ.
- Triển khai hiệu quả ba khâu đột phá chiến lược; tăng cường thu hút đầu tư và tập trung nguồn lực xây dựng hệ thống hạ tầng kinh tế - xã hội, đặc biệt là hạ tầng giao thông.
- Đẩy mạnh cải cách hành chính, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, phát triển mạnh mẽ khu vực kinh tế tư nhân và kinh tế hợp tác xã.
- Phát triển văn hóa, con người, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, giải quyết việc làm và thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn.
- Bảo đảm an sinh xã hội, nâng cao đời sống nhân dân; chủ động phòng chống thiên tai, ứng phó biến đổi khí hậu và bảo vệ môi trường.
- Đấu tranh phòng chống tham nhũng, lãng phí; củng cố quốc phòng, an ninh và bảo đảm trật tự an toàn xã hội.
- Hệ thống 31 chỉ tiêu chủ yếu năm 2019
Nghị quyết đề ra hệ thống chỉ tiêu cụ thể trên 3 lĩnh vực cốt lõi:
1. Các chỉ tiêu về kinh tế (14 chỉ tiêu):
- Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) đạt 6,8% (theo giá so sánh 2010).
- Cơ cấu GRDP: Nông, lâm nghiệp, thủy sản chiếm 22,3%; Công nghiệp - Xây dựng chiếm 26,3%; Dịch vụ chiếm 47,7%; Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm chiếm 3,7%.
- GRDP bình quân đầu người đạt 34 triệu đồng.
- Tổng sản lượng lương thực có hạt đạt 305.000 tons.
- Sản lượng chè búp tươi đạt 75.000 tấn (trong đó chè chất lượng cao đạt 18.000 tấn).
- Tổng đàn gia súc chính đạt 700.000 con; sản lượng thịt hơi xuất chuồng đạt 51.000 tấn (riêng đàn gia súc chính đạt 48.000 tấn).
- Diện tích trồng rừng mới đạt 15.000 ha.
- Công nhận thêm ít nhất 12 xã đạt chuẩn nông thôn mới, nâng lũy kế đến cuối năm 2019 đạt từ 58 xã trở lên.
- Giá trị sản xuất công nghiệp đạt 10.500 tỷ đồng (giá so sánh 2010).
- Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng đạt 17.300 tỷ đồng.
- Giá trị xuất khẩu hàng hóa đạt 150 triệu USD.
- Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn đạt 3.000 tỷ đồng, phấn đấu đạt 3.150 tỷ đồng.
- Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội đạt 13.000 tỷ đồng.
2. Các chỉ tiêu về xã hội (12 chỉ tiêu):
- Tạo việc làm mới cho 18.000 lao động.
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 57% (trong đó tỷ lệ lao động qua đào tạo từ 3 tháng trở lên có văn bằng, chứng chỉ đạt 29,4%).
- Tỷ lệ hộ nghèo toàn tỉnh giảm từ 4% trở lên; riêng hai huyện Trạm Tấu và Mù Cang Chải giảm tối thiểu 6,5%.
- Toàn tỉnh có 205 trường mầm non và phổ thông đạt chuẩn quốc gia. Duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi và phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 3 tại 180 xã, phường, thị trấn. Phấn đấu phổ cập giáo dục THCS mức độ 1 tại 179 đơn vị, mức độ 2 tại 169 đơn vị và mức độ 3 tại 69 đơn vị cấp xã.
- Tỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ đạt 98,5%.
- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên ở mức 1,06%.
- Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế đạt 96,5%.
- Có 121 xã, phường, thị trấn đạt tiêu chí quốc gia về y tế.
- Tỷ lệ hộ dân được nghe, xem phát thanh truyền hình đạt 98%.
- Tỷ lệ hộ gia đình đạt tiêu chuẩn văn hóa đạt 78%; tỷ lệ làng, bản, tổ dân phố văn hóa đạt 62%; tỷ lệ cơ quan, đơn vị văn hóa đạt 82%.
3. Các chỉ tiêu về môi trường (5 chỉ tiêu):
- Tỷ lệ chất thải y tế được xử lý đạt 83%.
- Tỷ lệ dân số nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 89%.
- Tỷ lệ dân số đô thị được cung cấp nước sạch đạt 79,5%.
- Tỷ lệ hộ dân cư nông thôn có hố xí hợp vệ sinh đạt 65%.
- Tỷ lệ che phủ rừng được giữ vững ở mức 63%.
- Các nhiệm vụ và giải pháp thực hiện chủ yếu
Để hoàn thành các chỉ tiêu trên, Nghị quyết đề ra các nhóm giải pháp đồng bộ sau:
1. Thực hiện ba khâu đột phá chiến lược:
- Cải cách hành chính: Trọng tâm là cải cách thủ tục hành chính, tinh gọn bộ máy, tinh giản biên chế trong hệ thống chính trị nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động.
- Phát triển hạ tầng: Tập trung vào hạ tầng giao thông, đẩy mạnh Đề án phát triển giao thông nông thôn; hoàn thành các công trình trọng điểm; phối hợp triển khai các dự án kết nối liên vùng và kết nối với đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai.
- Phát triển nguồn nhân lực: Chú trọng đào tạo nghề, chuyển dịch cơ cấu lao động nông nghiệp sang các ngành công nghiệp, dịch vụ để nâng cao năng suất lao động.
2. Cơ cấu lại nền kinh tế một cách đồng bộ, toàn diện:
- Nông nghiệp và nông thôn mới: Thực hiện cơ cấu lại ngành nông nghiệp theo Nghị quyết số 11/NQ-HĐND ngày 02/8/2018. Phát triển các sản phẩm nông nghiệp hàng hóa chủ lực và đặc sản theo chuỗi giá trị, ứng dụng công nghệ sạch, hữu cơ, xây dựng thương hiệu và chỉ dẫn địa lý. Đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới nâng cao, kiểu mẫu; tập trung hỗ trợ huyện Trấn Yên đạt chuẩn nông thôn mới.
- Phát triển công nghiệp: Thu hút đầu tư vào hạ tầng khu, cụm công nghiệp. Khuyến khích các dự án công nghiệp có công nghệ hiện đại, chế biến sâu khoáng sản, nông lâm thủy sản, công nghiệp phụ trợ, dệt may, điện tử.
- Cơ cấu lại đầu tư công và ngân sách: Giảm tỷ trọng đầu tư nhà nước, tăng thu hút vốn ngoài nhà nước. Cơ cấu lại chi ngân sách theo hướng tiết kiệm chi thường xuyên, tăng chi đầu tư phát triển; ưu tiên an sinh xã hội và khắc phục thiên tai.
- Phát triển dịch vụ và du lịch: Ưu tiên các dịch vụ thế mạnh như y tế, giáo dục, vận tải, logistics. Phát triển du lịch bền vững gắn với bảo tồn văn hóa dân tộc và cảnh quan thiên nhiên. Tăng cường xúc tiến thương mại, kiểm soát thị trường, chống hàng giả.
3. Huy động nguồn lực và quản lý đầu tư:
- Lồng ghép hiệu quả các nguồn vốn ngân sách và ngoài ngân sách (doanh nghiệp, nhân dân) để đầu tư hạ tầng thiết yếu.
- Tăng cường phân cấp quản lý đầu tư và xây dựng cho cấp huyện, cấp xã theo Luật Đầu tư công, bảo đảm sử dụng tiết kiệm, hiệu quả nguồn lực công.
4. Tài chính và ngân sách:
- Nuôi dưỡng và mở rộng nguồn thu; đẩy mạnh áp dụng hóa đơn điện tử, kê khai và nộp thuế qua mạng.
- Đổi mới phương thức phân bổ ngân sách theo hướng khoán chi, đấu thầu, đặt hàng; thúc đẩy các đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện tự chủ tài chính.
5. Phát triển văn hóa - xã hội, khoa học công nghệ và đời sống nhân dân:
- Tiếp tục sắp xếp quy mô, mạng lưới trường lớp học; nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện và mũi nhọn.
- Thực hiện Đề án chuyển dịch cơ cấu lao động nông nghiệp sang phi nông nghiệp đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025.
- Ứng dụng khoa học công nghệ, hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, từng bước tiếp cận Cách mạng công nghiệp lần thứ tư trong nông nghiệp và công nghiệp.
- Thực hiện hiệu quả chương trình giảm nghèo bền vững, đặc biệt tại Trạm Tấu, Mù Cang Chải và các xã đặc biệt khó khăn.
- Củng cố mạng lưới y tế cơ sở, nâng cao chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh, quản lý hiệu quả quỹ bảo hiểm y tế.
- Đẩy mạnh thông tin, truyền thông công khai, minh bạch; đấu tranh chống thông tin sai lệch; tăng cường đối thoại với người dân và doanh nghiệp.
6. Quản lý tài nguyên, môi trường và ứng phó biến đổi khí hậu:
- Tăng cường giám sát việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường; chủ động xây dựng phương án phòng chống thiên tai và ứng phó biến đổi khí hậu.
7. Xây dựng chính quyền, cải cách hành chính và phòng chống tham nhũng:
- Vận hành hiệu quả Trung tâm phục vụ hành chính công các cấp; triển khai xây dựng đô thị thông minh.
- Sắp xếp tinh gọn bộ máy theo Nghị quyết số 18-NQ/TW và 19-NQ/TW; thực hiện đề án sắp xếp thôn, tổ dân phố và đơn vị hành chính cấp xã.
- Thực hiện nghiêm túc công tác phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; nâng cao chất lượng tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo.
8. Quốc phòng, an ninh:
- Giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; đấu tranh trấn áp các loại tội phạm (hình sự, ma túy, cờ bạc, tín dụng đen); tăng cường bảo đảm an toàn giao thông.
- Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái: Có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết này.
- Hội đồng nhân dân tỉnh: Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban, các tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện chức năng giám sát quá trình triển khai Nghị quyết.
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Yên Bái: Phối hợp tuyên truyền, vận động các tầng lớp nhân dân tích cực tham gia thực hiện Nghị quyết.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết được Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái khóa XVIII, Kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2018 và có hiệu lực kể từ ngày ký.
- Danh mục các sản phẩm chủ lực và đặc sản của tỉnh Yên Bái
Nghị quyết đính kèm danh mục các sản phẩm thế mạnh của tỉnh để tập trung đầu tư phát triển:
- 10 sản phẩm chủ lực bao gồm: Chè, cây ăn quả, đàn gia súc chính, nuôi trồng và khai thác thủy sản, quế, sơn tra, tre măng bát độ, trồng dâu nuôi tằm, gỗ nguyên liệu, cây lương thực.
- 10 sản phẩm đặc sản bao gồm: Nếp Tú Lệ, bưởi Đại Minh, cam sành Lục Yên, sơn tra, chè shan Suối Giàng, gà đen đặc sản vùng cao, lợn bản địa Yên Bái, vịt Lâm Thượng, quế, cây dược liệu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 23/NQ-HĐND | Yên Bái, ngày 08 tháng 12 năm 2018 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2019
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI
KHÓA XVIII - KỲ HỌP THỨ 11
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Thực hiện Nghị quyết số 08/2016/NQ-HĐND ngày 22 tháng 4 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 - 2020;
Xét Tờ trình số 146/TTr-UBND ngày 03 tháng 12 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Yên Bái năm 2019; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Tán thành với báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2018 và thông qua kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2019, trong đó nhấn mạnh một số mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2019 như sau:
1. Mục tiêu tổng quát:
Đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội toàn diện, bền vững, đảm bảo cơ bản thực hiện các chỉ tiêu chủ yếu theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVIII. Tiếp tục thực hiện cơ cấu lại nền kinh tế, đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao năng suất lao động, sức cạnh tranh của nền kinh tế, trọng tâm là cơ cấu lại nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả ba khâu đột phá chiến lược. Tăng cường thu hút đầu tư, tập trung nguồn lực xây dựng hạ tầng kinh tế - xã hội, đặc biệt là hạ tầng giao thông. Đẩy mạnh cải cách hành chính, cải thiện môi trường đầu tư, phát triển các thành phần kinh tế, nhất là kinh tế tư nhân và kinh tế hợp tác xã. Phát huy nhân tố con người và văn hóa các dân tộc, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, chú trọng giải quyết việc làm và chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn. Bảo đảm an sinh xã hội và phúc lợi xã hội. Chủ động phòng chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường. Tích cực phòng chống tham nhũng, lãng phí. Củng cố quốc phòng, giữ vững an ninh chính trị và trật tự, an toàn xã hội.
2. Các chỉ tiêu chủ yếu:
Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Yên Bái năm 2019 gồm 31 chỉ tiêu chủ yếu, cụ thể:
a) Các chỉ tiêu về kinh tế (14 chỉ tiêu):
(1) Tốc độ tăng tổng sản phẩm trên địa bàn (giá so sánh 2010) 6,8%.
(2) Cơ cấu tổng sản phẩm trên địa bàn: Nông, lâm nghiệp, thủy sản 22,3%; Công nghiệp - Xây dựng 26,3%; Dịch vụ 47,7%; Thuế sản phẩm, trừ trợ cấp sản phẩm 3,7%.
(3) Tổng sản phẩm trên địa bàn bình quân đầu người 34 triệu đồng.
(4) Tổng sản lượng lương thực có hạt 305.000 tấn.
(5) Sản lượng chè búp tươi 75.000 tấn, trong đó sản lượng chè búp tươi chất lượng cao 18.000 tấn.
(6) Tổng đàn gia súc chính 700.000 con.
(7) Sản lượng thịt hơi xuất chuồng các loại 51.000 tấn, trong đó: Sản lượng thịt hơi xuất chuồng đàn gia súc chính 48.000 tấn.
(8) Trồng rừng 15.000 ha.
(9) Số xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới từ 12 xã trở lên; lũy kế đến hết năm 2019 đạt 58 xã trở lên.
(10) Giá trị sản xuất công nghiệp (giá so sánh 2010) 10.500 tỷ đồng.
(11) Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng 17.300 tỷ đồng.
(12) Giá trị xuất khẩu hàng hóa 150 triệu USD.
(13) Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn đạt 3.000 tỷ đồng. Phấn đấu thu ngân sách nhà nước trên địa bàn đạt 3.150 tỷ đồng.
(14) Tổng vốn đầu tư phát triển đạt 13.000 tỷ đồng.
b) Các chỉ tiêu về xã hội (12 chỉ tiêu):
(15) Số lao động được tạo việc làm mới 18.000 lao động.
(16) Tỷ lệ lao động qua đào tạo 57%, trong đó tỷ lệ lao động qua đào tạo từ 3 tháng trở lên có văn bằng, chứng chỉ công nhận kết quả đào tạo 29,4%.
(17) Tỷ lệ hộ nghèo giảm 4% trở lên, riêng 2 huyện Trạm Tấu và Mù Cang Chải giảm tối thiểu 6,5%.
(18) Tổng số trường mầm non và phổ thông đạt chuẩn quốc gia 205 trường; Duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tại 180 xã, phường, thị trấn đối với giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi; duy trì phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 3 tại 180 xã, phường, thị trấn. Phấn đấu phổ cập giáo dục trung học cơ sở mức độ 1 tại 179 xã, phường, thị trấn; phổ cập giáo dục trung học cơ sở mức độ 2 tại 169 xã, phường, thị trấn; phổ cập giáo dục trung học cơ sở mức độ 3 tại 69 xã, phường, thị trấn.
(19) Tỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ các loại vắc xin 98,5%.
(20) Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 1,06%.
(21) Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế 96,5%.
(22) Tổng số xã, phường, thị trấn đạt tiêu chí quốc gia về y tế 121 đơn vị.
(23) Tỷ lệ hộ dân được nghe, xem phát thanh truyền hình 98%.
(24) Tỷ lệ hộ gia đình đạt tiêu chuẩn văn hóa 78%.
(25) Tỷ lệ làng, bản, tổ dân phố đạt tiêu chuẩn văn hóa 62%.
(26) Tỷ lệ cơ quan, đơn vị đạt tiêu chuẩn văn hóa 82%.
c) Các chỉ tiêu về môi trường (5 chỉ tiêu):
(27) Tỷ lệ chất thải y tế được xử lý 83%.
(28) Tỷ lệ dân số nông thôn được cung cấp nước hợp vệ sinh 89%.
(29) Tỷ lệ dân số đô thị được cung cấp nước sạch 79,5%.
(30) Tỷ lệ hộ dân cư nông thôn có hố xí hợp vệ sinh 65%.
(31) Tỷ lệ che phủ rừng 63%.
3. Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu:
a) Tiếp tục tập trung thực hiện có hiệu quả ba khâu đột phá trong phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, gồm: Cải cách hành chính, trọng tâm là cải cách thủ tục hành chính, sắp xếp tổ chức bộ máy, biên chế của các cơ quan trong hệ thống chính trị đảm bảo tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả. Đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội, trọng tâm là hạ tầng giao thông; đẩy mạnh thực hiện Đề án phát triển giao thông nông thôn; hoàn thành các công trình, dự án trọng điểm để sớm đưa vào hoạt động, phát huy hiệu quả đầu tư; phối hợp với các bộ, ngành trung ương triển khai thực hiện các dự án kết nối liên vùng và kết nối với đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai. Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực, nhất là đào tạo nghề và chuyển dịch cơ cấu lao động nông nghiệp, nông thôn sang lĩnh vực ngành nghề, công nghiệp, dịch vụ và tăng cường nâng cao năng suất lao động.
b) Tiếp tục thực hiện cơ cấu lại nền kinh tế một cách đồng bộ, toàn diện. Tập trung cơ cấu lại các ngành nông nghiệp, công nghiệp; cơ cấu lại đầu tư công; sắp xếp, đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước; thúc đẩy phát triển các thành phần kinh tế, nhất là kinh tế tư nhân và kinh tế hợp tác xã; phấn đấu thành lập mới 200 doanh nghiệp trở lên, thành lập 50 hợp tác xã và 2.000 tổ hợp tác trở lên gắn với đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của các hợp tác xã hiện có.
Thực hiện đồng bộ các nhiệm vụ, giải pháp cơ cấu lại ngành nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới theo Nghị quyết số 11/NQ-HĐND ngày 02/8/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh; đảm bảo phát triển nông nghiệp bền vững trên cơ sở phát huy tối đa tiềm năng, lợi thế về nông nghiệp của tỉnh. Đẩy mạnh phát triển tổ hợp tác, hợp tác xã, thu hút doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp và nông thôn. Phát triển mạnh các sản phẩm nông nghiệp hàng hóa chủ lực và sản phẩm đặc sản ([1]) theo chuỗi giá trị, bằng phương thức sản xuất nông nghiệp sạch, nông nghiệp hữu cơ, gắn với hoàn thành việc xây dựng thương hiệu, chỉ dẫn địa lý cho các sản phẩm chủ lực nhằm thúc đẩy thị trường tiêu thụ bền vững. Tập trung thực hiện có hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới; triển khai xây dựng các mô hình nông thôn mới, xã nông thôn mới nâng cao, xã nông thôn mới kiểu mẫu; tiếp tục thực hiện Đề án xây dựng huyện Trấn Yên đạt chuẩn nông thôn mới một cách hiệu quả, bền vững. Quan tâm phát triển kinh tế - xã hội vùng cao, vùng đặc biệt khó khăn của tỉnh.
Thực hiện tốt các chính sách ưu đãi, thu hút đầu tư, hỗ trợ phát triển công nghiệp theo quy hoạch và đề án cơ cấu lại ngành công nghiệp tỉnh Yên Bái giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2025; thu hút các doanh nghiệp đầu tư phát triển và kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp. Khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư phát triển những sản phẩm công nghiệp có lợi thế cạnh tranh cao, áp dụng công nghệ hiện đại, sử dụng nguyên liệu sẵn có của tỉnh, như: Chế biến sâu khoáng sản, chế biến các sản phẩm nông lâm nghiệp, thủy sản, công nghiệp phụ trợ, sản xuất linh kiện điện tử, dệt, may...
Thực hiện cơ cấu lại đầu tư công theo hướng giảm tỷ trọng đầu tư từ khu vực nhà nước, tăng tỷ trọng đầu tư từ khu vực ngoài nhà nước. Cơ cấu lại chi ngân sách theo hướng hiệu quả, bền vững, giảm tỷ trọng chi thường xuyên, tăng tỷ trọng chi đầu tư phát triển; ưu tiên nguồn lực để thực hiện các chính sách an sinh xã hội, khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh.
Tăng cường phát triển các loại hình dịch vụ, ưu tiên phát triển các dịch vụ có thế mạnh của tỉnh như: Y tế, giáo dục, vận tải, du lịch, dịch vụ hỗ trợ nông nghiệp. Đẩy mạnh phát triển du lịch bền vững gồm các sản phẩm đa dạng, đặc thù của từng vùng, từng địa phương gắn liền với việc bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa đặc sắc của các dân tộc và cảnh quan thiên nhiên của tỉnh. Tăng cường các hoạt động xúc tiến thương mại, tìm kiếm thị trường, xây dựng thương hiệu sản phẩm hàng hóa xuất khẩu của tỉnh. Kiểm tra, kiểm soát và ngăn chặn tình trạng kinh doanh buôn bán hàng giả, hàng kém chất lượng.
Tập trung đẩy mạnh hợp tác, liên kết với các địa phương trong cả nước về phát triển dịch vụ, thương mại, du lịch, dịch vụ vận tải, dịch vụ logistics. Tăng cường liên kết với các địa phương, nhất là các địa phương trong vùng Trung du miền núi phía Bắc để trao đổi thông tin về thị trường, xuất nhập khẩu hàng hóa, liên kết hợp tác phát triển công nghiệp hỗ trợ, vùng sản xuất nông, lâm sản nguyên liệu có lợi thế của tỉnh.
c) Đẩy mạnh việc tìm kiếm, huy động, lồng ghép các nguồn lực từ ngân sách trung ương, ngân sách địa phương và các nguồn vốn ngoài ngân sách, đặc biệt là nguồn vốn của doanh nghiệp và trong nhân dân để phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội. Trong đó, tập trung phát triển hạ tầng giao thông, y tế, giáo dục, du lịch; hạ tầng đô thị, khu công nghiệp; hạ tầng xây dựng nông thôn mới; các công trình quan trọng, thiết yếu phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Đẩy nhanh tiến độ và cơ bản hoàn thành các dự án trọng điểm của tỉnh đưa vào khai thác, sử dụng để phát huy hiệu quả đầu tư.
Thực hiện quy định một số nội dung về quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh theo hướng tăng cường phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã; đảm bảo triển khai thực hiện công tác quản lý đầu tư theo đúng quy định của Luật đầu tư công và các văn bản liên quan. Nâng cao chất lượng và hiệu quả đầu tư, sử dụng tiết kiệm hiệu quả các nguồn lực công. Đổi mới hoạt động đầu tư công theo hướng bảo đảm công bằng và hiệu quả.
d) Tiếp tục thực hiện đồng bộ các giải pháp mở rộng, nuôi dưỡng các nguồn thu, nhằm tăng thu ngân sách đáp ứng yêu cầu nguồn lực đảm bảo các nhiệm vụ tăng chi trên địa bàn. Đẩy mạnh thực hiện sử dụng hóa đơn điện tử, nộp thuế, kê khai thuế qua mạng. Tiếp tục cơ cấu lại chi ngân sách địa phương đảm bảo hiệu quả, tiết kiệm chi thường xuyên và tăng chi cho đầu tư phát triển. Đổi mới phương thức phân bổ ngân sách theo phương thức khoán chi, đấu thầu, đặt hàng, giao nhiệm vụ trên cơ sở chức năng nhiệm vụ, vị trí việc làm và tăng cường tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị; thúc đẩy các đơn vị sự nghiệp thực hiện lộ trình tự chủ về tài chính.
đ) Thực hiện đồng bộ và có hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp, chính sách phát triển văn hóa - xã hội, khoa học công nghệ, cải thiện đời sống nhân dân.
Tiếp tục thực hiện Đề án sắp xếp quy mô, mạng lưới trường, lớp học đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông. Đổi mới phương pháp dạy và học, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện và giáo dục mũi nhọn. Nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học, duy trì kết quả phổ cập giáo dục trung học cơ sở và phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi; từng bước phổ cập giáo dục trung học phổ thông ở những nơi có điều kiện.
Thực hiện tốt các cơ chế, chính sách đào tạo, phát triển nguồn nhân lực, tạo việc làm mới và giải quyết việc làm. Cải thiện trình độ và kỹ năng lao động, góp phần nâng cao năng suất lao động. Thực hiện Đề án đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu lao động nông nghiệp sang phi nông nghiệp tỉnh Yên Bái đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025. Phát triển, ứng dụng mạnh mẽ khoa học và công nghệ, hỗ trợ khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo trên các lĩnh vực của đời sống xã hội, phát triển sản xuất, kinh doanh và nâng cao trình độ quản lý để từng bước tiếp cận cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư. Trong đó, đặc biệt chú trọng phát triển, ứng dụng khoa học công nghệ phục vụ cơ cấu lại ngành nông nghiệp, công nghiệp của tỉnh.
Thực hiện hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững, đặc biệt tại 02 huyện nghèo Trạm Tấu và Mù Cang Chải và các xã đặc biệt khó khăn của tỉnh; xây dựng và nhân rộng các mô hình giảm nghèo bền vững. Kịp thời hỗ trợ người dân chịu ảnh hưởng của thiên tai ổn định đời sống, khôi phục sản xuất.
Thực hiện tốt việc chăm sóc sức khỏe người dân theo tinh thần Nghị quyết số 20-NQ/TW và Nghị quyết số 21-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII. Củng cố nâng cao hiệu quả hoạt động của mạng lưới y tế cơ sở, chăm sóc sức khỏe ban đầu, nhất là ở trạm y tế tuyến xã, phòng khám đa khoa khu vực và các trung tâm y tế huyện để góp phần giải quyết tình trạng quá tải tại các tuyến trên. Đổi mới toàn diện, nâng cao chất lượng dịch vụ y tế bảo đảm cung cấp dịch vụ chất lượng cao theo nhu cầu xã hội, hướng tới sự hài lòng của người bệnh. Tăng cường công tác quản lý nhà nước về bảo hiểm y tế, kiểm tra giám sát sử dụng quỹ bảo hiểm y tế trong khám chữa bệnh đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả.
Chăm lo phát huy nhân tố con người theo tinh thần Nghị quyết Đại hội XII của Đảng đã đề ra. Tập trung đổi mới, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về văn hóa, thể thao trong tình hình mới. Đẩy mạnh các hoạt động thông tin, tuyên truyền. Duy trì, tổ chức và nâng cao các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao, đặc biệt là các hoạt động văn hóa, lễ hội truyền thống gắn với phát triển du lịch.
Tiếp tục đẩy mạnh công tác thông tin, truyền thông theo hướng công khai, minh bạch, kịp thời và hiệu quả nhằm tạo sự đồng thuận xã hội, nhất là trong phát triển kinh tế - xã hội; đấu tranh chống lại các thông tin xuyên tạc, sai sự thật, chống phá chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước. Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về thông tin, báo chí, xuất bản. Thông tin đầy đủ, kịp thời về các vấn đề được dư luận xã hội quan tâm. Tăng cường tiếp xúc, đối thoại về cơ chế, chính sách gắn liền với cuộc sống của người dân và hoạt động của doanh nghiệp.
e) Tăng cường công tác quản lý nhà nước về tài nguyên môi trường, đảm bảo phát triển kinh tế phải gắn với bảo vệ môi trường. Phát huy lợi thế về tài nguyên, khoáng sản của tỉnh để phát triển kinh tế - xã hội. Tăng cường quản lý, thường xuyên giám sát việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường. Xây dựng kế hoạch và chủ động thực hiện các biện pháp phòng chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu.
g) Xây dựng chính quyền, cải cách hành chính, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh. Đẩy mạnh cải cách thể chế, trọng tâm là cải cách thủ tục hành chính; tổ chức vận hành liên thông nhằm phát huy hiệu quả của Trung tâm phục vụ hành chính công cấp tỉnh, bộ phận hành chính công cấp huyện và các xã, phường, thị trấn trên địa bàn toàn tỉnh để phục vụ tốt nhu cầu của người dân và doanh nghiệp; triển khai xây dựng đô thị thông minh trên địa bàn toàn tỉnh. Tăng cường kỷ cương, liêm chính trong thực thi nhiệm vụ của cán bộ, công chức. Hoàn thiện việc sắp xếp, tinh gọn bộ máy, biên chế của các cơ quan trong hệ thống chính trị đảm bảo hoạt động hiệu lực, hiệu quả theo tinh thần Nghị quyết số 18-NQ/TW, Nghị quyết số 19-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII. Triển khai thực hiện hiệu quả đề án sắp xếp thôn, tổ dân phố; đề án tổng thể sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã.
h) Thực hiện Chiến lược bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới, nâng cao khả năng sẵn sàng chiến đấu, giữ vững quốc phòng, an ninh, để phát triển kinh tế - xã hội. Nâng cao chất lượng công tác bảo đảm an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội. Thực hiện các biện pháp đồng bộ nhằm đẩy mạnh phòng chống làm giảm tội phạm hình sự, nhất là tội phạm đặc biệt nghiêm trọng, tội phạm ma túy, tệ nạn xã hội, cờ bạc, tín dụng đen. Chủ động phòng ngừa phát hiện, tố giác tội phạm. Tăng cường công tác tuyên truyền nhằm nâng cao ý thức của người dân khi tham gia giao thông.
Tiếp tục triển khai hiệu quả các biện pháp phòng ngừa tham nhũng, chủ động phát hiện, xử lý nghiêm các hành vi, các vụ việc tham nhũng. Thực hiện nghiêm túc các quy định về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Đổi mới, nâng cao chất lượng công tác tiếp công dân, gắn tiếp dân với giải quyết khiếu nại, tố cáo, hạn chế tình trạng khiếu kiện kéo dài gây bức xúc trong nhân dân.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
3. Đề nghị Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Yên Bái và các tổ chức thành viên cùng phối hợp tổ chức triển khai, tuyên truyền, động viên mọi tầng lớp nhân dân thực hiện tốt Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái khóa XVIII - Kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2018 và có hiệu lực kể từ ngày ký./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
([1]) - 10 sản phẩm chủ lực, gồm: Chè, cây ăn quả, đàn gia súc chính, nuôi trồng và khai thác thủy sản, quế, sơn tra, tre măng bát độ, trồng dâu nuôi tằm, gỗ nguyên liệu, cây lương thực.
- 10 sản phẩm đặc sản, gồm: Nếp Tú Lệ, bưởi Đại Minh, cam sành Lục Yên, sơn tra, chè shan Suối Giàng, gà đen đặc sản vùng cao, lợn bản địa Yên Bái, vịt Lâm Thượng, quế, cây dược liệu.
- 1Nghị quyết 30/NQ-HĐND năm 2018 về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2019 do tỉnh Vĩnh Phúc ban hành
- 2Nghị quyết 15/NQ-HĐND năm 2018 về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2019 do tỉnh Ninh Thuận ban hành
- 3Nghị quyết 01/NQ-HĐND bổ sung kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Cà Mau năm 2019 các chỉ tiêu tỷ lệ dân số thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội
- 4Nghị quyết 05/NQ-HĐND về điều chỉnh, bổ sung kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2019 do tỉnh Yên Bái ban hành
- 1Luật Đầu tư công 2014
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Nghị quyết 08/2016/NQ-HĐND kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 - 2020 do tỉnh Yên Bái ban hành
- 4Nghị quyết 18-NQ/TW năm 2017 về tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
- 5Nghị quyết 19-NQ/TW năm 2017 về tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
- 6Nghị quyết 20/NQ-TW năm 2017 về tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
- 7Nghị quyết 21-NQ/TW năm 2017 về công tác dân số trong tình hình mới do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
- 8Nghị quyết 30/NQ-HĐND năm 2018 về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2019 do tỉnh Vĩnh Phúc ban hành
- 9Nghị quyết 11/NQ-HĐND năm 2018 về nội dung chủ yếu cơ cấu lại ngành nông nghiệp, gắn với xây dựng nông thôn mới tỉnh Yên Bái đến năm 2020
- 10Nghị quyết 15/NQ-HĐND năm 2018 về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2019 do tỉnh Ninh Thuận ban hành
- 11Nghị quyết 01/NQ-HĐND bổ sung kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Cà Mau năm 2019 các chỉ tiêu tỷ lệ dân số thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội
Nghị quyết 23/NQ-HĐND năm 2018 về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2019 do tỉnh Yên Bái ban hành
- Số hiệu: 23/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 08/12/2018
- Nơi ban hành: Tỉnh Yên Bái
- Người ký: Phạm Thị Thanh Trà
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/12/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
