Nghị quyết số 23/2024/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận Khóa XI thông qua tại Kỳ họp thứ 21 ngày 12 tháng 11 năm 2024. Nghị quyết này quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23 tháng 11 năm 2024 và thay thế hoàn toàn Nghị quyết số 15/2020/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2020.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Nghị quyết quy định rõ ràng về phạm vi áp dụng và phân loại chi tiết các đối tượng liên quan đến quy trình thu, nộp phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận, cụ thể như sau:
- Cơ quan tổ chức thu phí: Bao gồm Sở Tài nguyên và Môi trường; Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện; Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Ninh Thuận và các Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai tại các huyện, thành phố trực thuộc tỉnh. Các cơ quan này có trách nhiệm tổ chức thu phí đối với các hồ sơ thuộc thẩm quyền giải quyết của mình.
- Đối tượng nộp phí: Là các tổ chức, cá nhân thực hiện nộp hồ sơ đăng ký để cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định hồ sơ, kiểm tra các điều kiện cần và đủ nhằm thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất. Quy định này áp dụng cho tất cả các trường hợp cấp lần đầu, cấp mới, cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận và đăng ký biến động vào giấy chứng nhận đã cấp.
- Đối tượng được giảm 50% mức thu phí: Áp dụng đối với các đối tượng chính sách xã hội và khu vực đặc biệt khó khăn, bao gồm: hộ nghèo, người có công với cách mạng, và đồng bào dân tộc thiểu số đang sinh sống tại các xã, thôn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
- Đối tượng được miễn phí hoàn toàn: Áp dụng đối với các trường hợp đăng ký biến động đất đai do các nguyên nhân khách quan hoặc chính sách công cộng, bao gồm:
- Nhà nước thực hiện thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai, thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo quy định pháp luật, người dân tự nguyện trả lại đất, hoặc đất có nguy cơ đe dọa trực tiếp đến tính mạng con người.
- Thay đổi tên đơn vị hành chính hoặc điều chỉnh địa giới hành chính theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Thay đổi diện tích đất do sạt lở tự nhiên đối với một phần thửa đất.
- Người sử dụng đất thực hiện tặng cho quyền sử dụng đất để xây dựng các công trình công cộng.
- Người sử dụng đất thực hiện thay đổi thông tin cá nhân từ chứng minh nhân dân sang căn cước công dân hoặc thẻ căn cước theo quy định mới.
- Thực hiện đính chính các sai sót trên giấy chứng nhận do lỗi từ phía cơ quan nhà nước.
Biểu mức thu phí thẩm định hồ sơ chi tiết
Mức thu phí thẩm định hồ sơ được phân chia cụ thể theo đối tượng thực hiện (cá nhân hoặc tổ chức) và loại hình tài sản thẩm định (đất, tài sản gắn liền với đất, hoặc cả đất và tài sản gắn liền với đất):
1. Mức thu phí áp dụng đối với cá nhân:
- Đăng ký cấp Giấy chứng nhận lần đầu:
- Đối với đất: 260.000 đồng/hồ sơ.
- Đối với tài sản gắn liền với đất: 379.000 đồng/hồ sơ.
- Đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất: 493.000 đồng/hồ sơ.
- Đăng ký cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận:
- Đối với đất: 226.000 đồng/hồ sơ.
- Đối với tài sản gắn liền với đất: 260.000 đồng/hồ sơ.
- Đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất: 338.000 đồng/hồ sơ.
- Cấp mới Giấy chứng nhận hoặc chứng nhận biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp:
- Đối với đất: 282.000 đồng/hồ sơ.
- Đối với tài sản gắn liền với đất: 380.000 đồng/hồ sơ.
- Đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất: 465.000 đồng/hồ sơ.
2. Mức thu phí áp dụng đối với tổ chức:
- Đăng ký cấp Giấy chứng nhận lần đầu:
- Đối với đất: 895.000 đồng/hồ sơ.
- Đối với tài sản gắn liền với đất: 895.000 đồng/hồ sơ.
- Đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất: 1.164.000 đồng/hồ sơ.
- Đăng ký cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận:
- Đối với đất: 494.000 đồng/hồ sơ.
- Đối với tài sản gắn liền với đất: 494.000 đồng/hồ sơ.
- Đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất: 642.000 đồng/hồ sơ.
- Cấp mới Giấy chứng nhận hoặc chứng nhận biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp:
- Đối với đất: 840.000 đồng/hồ sơ.
- Đối với tài sản gắn liền với đất: 840.000 đồng/hồ sơ.
- Đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất: 1.092.000 đồng/hồ sơ.
Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng nguồn thu phí
Nghị quyết quy định rõ tỷ lệ phân chia nguồn thu phí nhằm đảm bảo kinh phí hoạt động cho các cơ quan thực hiện thủ tục hành chính, đồng thời đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước:
- Đối với Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện: Thực hiện nộp 100% tổng số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Đối với Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh và các Chi nhánh cấp huyện, thành phố: Được phép giữ lại 95% tổng số tiền phí thu được để trang trải các chi phí cần thiết phục vụ trực tiếp cho công tác thẩm định hồ sơ và tổ chức thu phí. Phần 5% còn lại phải thực hiện kê khai, nộp đầy đủ và kịp thời vào ngân sách nhà nước.
- Nguyên tắc quản lý và sử dụng: Việc quản lý, sử dụng nguồn phí được để lại phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định tại Luật Phí và lệ phí năm 2015, Nghị định số 120/2016/NĐ-CP, Nghị định số 82/2023/NĐ-CP của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thi hành liên quan.
Tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành
Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận phân công trách nhiệm triển khai và giám sát thực hiện Nghị quyết như sau:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận: Chịu trách nhiệm căn cứ vào nhiệm vụ, quyền hạn được giao để tổ chức triển khai, hướng dẫn và thực hiện nghiêm túc các nội dung của Nghị quyết này trên toàn địa bàn tỉnh.
- Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và toàn thể đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết có hiệu lực kể từ ngày 23 tháng 11 năm 2024. Kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực, Nghị quyết số 15/2020/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận chính thức hết hiệu lực thi hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 23/2024/NQ-HĐND | Ninh Thuận, ngày 12 tháng 11 năm 2024 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ THẨM ĐỊNH HỒ SƠ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
KHÓA XI KỲ HỌP THỨ 21
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật tổ chức Chính phủ và Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 82/2023/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 59/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi bổ sung một số điều theo Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số 106/2021/TT-BTC ngày 26 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 85/2019/TT- BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Xét Tờ trình số 148/TTr-UBND ngày 25 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua Nghị quyết quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
2. Đối tượng áp dụng
a) Cơ quan thu phí:
- Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện.
- Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh và Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai các huyện, thành phố.
Cơ quan thu phí tổ chức thu phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với các thủ tục thuộc thẩm quyền giải quyết theo quy định.
b) Đối tượng nộp phí: Các tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đăng ký để cơ quan có thẩm quyền thực hiện công việc thẩm định hồ sơ, các điều kiện cần và đủ đảm bảo việc thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất (bao gồm cấp lần đầu, cấp mới, cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận và chứng nhận biến động vào giấy chứng nhận đã cấp) theo quy định của pháp luật.
c) Đối tượng được giảm phí: Giảm 50% mức thu phí theo quy định đối với các đối tượng là: hộ nghèo, người có công với cách mạng, đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã, thôn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
d) Đối tượng miễn phí: Miễn thu phí do đăng ký biến động đất đai trong các trường hợp sau:
- Nhà nước thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai, Nhà nước thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người.
- Thay đổi tên đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới hành chính theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; thay đổi diện tích do sạt lở tự nhiên một phần thửa đất; người sử dụng đất tặng cho quyền sử dụng đất để xây dựng công trình công cộng; người sử dụng đất thay đổi từ chứng minh nhân dân thành căn cước công dân hoặc căn cước theo quy định; đính chính sai sót do lỗi của cơ quan nhà nước.
Điều 2. Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí
1. Mức thu phí
| STT | Nội dung | Mức thu (đồng/hồ sơ) | ||
| Đối với đất | Đối với tài sản gắn liền với đất | Đối với đất và tài sản gắn liền với đất | ||
| I. | Đối với cá nhân | |||
| 1. | Đăng ký cấp Giấy chứng nhận lần đầu | 260.000 | 379.000 | 493.000 |
| 2. | Đăng ký cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận | 226.000 | 260.000 | 338.000 |
| 3. | Cấp mới Giấy chứng nhận hoặc chứng nhận biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp | 282.000 | 380.000 | 465.000 |
| II. | Đối với tổ chức | |||
| 1. | Đăng ký cấp Giấy chứng nhận lần đầu | 895.000 | 895.000 | 1.164.000 |
| 2. | Đăng ký cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận | 494.000 | 494.000 | 642.000 |
| 3. | Cấp mới Giấy chứng nhận hoặc chứng nhận biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp | 840.000 | 840.000 | 1.092.000 |
2. Tỷ lệ để lại, việc quản lý và sử dụng phí
a) Tỷ lệ để lại:
- Cơ quan thu phí là Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện nộp 100% số phí thu được vào ngân sách nhà nước.
- Cơ quan thu phí là Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh và Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai các huyện, thành phố được giữ lại 95% số tiền phí thu được để trang trải chi phí cần thiết cho thực hiện công việc và thu phí theo chế độ quy định; 5% còn lại kê khai và nộp đầy đủ, kịp thời vào ngân sách nhà nước.
b) Việc quản lý và sử dụng phí: Thực hiện theo quy định của Điều 12 Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015; Điều 3, Điều 4, khoản 2, khoản 4 và khoản 5 Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí; khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 1 Nghị định số 82/2023/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ nhiệm vụ, quyền hạn triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận Khoá XI Kỳ họp thứ 21 thông qua ngày 12 tháng 11 năm 2024 và có hiệu lực kể từ ngày 23 tháng 11 năm 2024; thay thế Nghị quyết số 15/2020/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 15/2020/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 2Nghị quyết 21/2023/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, chế độ quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 3Nghị quyết 32/2023/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 4Nghị quyết 83/2024/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 23/2022/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai; phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; phí đăng ký giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 5Nghị quyết 32/2024/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 6Nghị quyết 127/2024/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 78/2022/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 7Nghị quyết 03/2025/NQ-HĐND quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 1Nghị quyết 15/2020/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 2Nghị quyết 03/2025/NQ-HĐND quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 3Luật phí và lệ phí 2015
- 4Nghị định 34/2016/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 5Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
- 6Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 7Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 8Thông tư 85/2019/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9Nghị định 154/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 34/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 10Thông tư 106/2021/TT-BTC sửa đổi Thông tư 85/2019/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 11Luật Đất đai 2024
- 12Nghị quyết 21/2023/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, chế độ quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 13Nghị định 82/2023/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Phí và lệ phí
- 14Nghị quyết 32/2023/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 15Nghị định 102/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đất đai
- 16Nghị định 59/2024/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 34/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi theo Nghị định 154/2020/NĐ-CP
- 17Luật sửa đổi Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản và Luật Các tổ chức tín dụng 2024
- 18Nghị quyết 83/2024/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 23/2022/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai; phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; phí đăng ký giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 19Nghị quyết 32/2024/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 20Nghị quyết 127/2024/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 78/2022/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Nam Định
Nghị quyết 23/2024/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- Số hiệu: 23/2024/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 12/11/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Ninh Thuận
- Người ký: Phạm Văn Hậu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/11/2024
- Ngày hết hiệu lực: 15/08/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
