Nghị quyết số 22/2022/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An khóa XVIII thông qua ngày 12 tháng 11 năm 2022. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 13/2020/NQ-HĐND ngày 13 tháng 11 năm 2020, quy định chi tiết về mức hỗ trợ thường xuyên đối với chức danh Đội trưởng, Đội phó Đội dân phòng và việc trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy cho lực lượng này trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2021-2025.
Thông tin chung về văn bản pháp luật:
- Tên văn bản: Nghị quyết số 22/2022/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 13/2020/NQ-HĐND quy định về mức hỗ trợ thường xuyên đối với chức danh Đội trưởng, Đội phó Đội dân phòng và trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy đối với Đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2021-2025.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An.
- Người ký ban hành: Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Thanh Quý.
- Ngày thông qua: 12/11/2022.
- Ngày có hiệu lực: 01/01/2023.
Nội dung sửa đổi, bổ sung về mức hỗ trợ thường xuyên hàng tháng:
Nghị quyết thực hiện sửa đổi, bổ sung Điều 2 của Nghị quyết số 13/2020/NQ-HĐND, quy định cụ thể mức hỗ trợ thường xuyên hàng tháng đối với Đội trưởng và Đội phó Đội dân phòng được thành lập tại các thôn, khối, xóm, bản (gọi chung là thôn) nơi đặt trụ sở cơ quan hành chính cấp xã như sau:
- Đối với Đội trưởng Đội dân phòng: Mức hỗ trợ thường xuyên hàng tháng bằng 17% mức lương tối thiểu vùng/người/tháng.
- Đối với Đội phó Đội dân phòng: Mức hỗ trợ thường xuyên hàng tháng bằng 15% mức lương tối thiểu vùng/người/tháng.
Nội dung sửa đổi về trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy:
Nghị quyết sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 3 của Nghị quyết số 13/2020/NQ-HĐND, quy định chi tiết danh mục, số lượng và niên hạn sử dụng của các phương tiện phòng cháy, chữa cháy trang bị cho Đội dân phòng tại thôn nơi có trụ sở cơ quan hành chính cấp xã:
- Bình bột chữa cháy xách tay: Khối lượng chất cháy không nhỏ hơn 4kg; số lượng trang bị là 05 bình; niên hạn sử dụng theo quy định của nhà sản xuất.
- Bình khí chữa cháy xách tay hoặc bình chữa cháy gốc nước xách tay: Bình khí có khối lượng chất cháy không nhỏ hơn 3kg hoặc bình gốc nước có dung tích không nhỏ hơn 6 lít; số lượng trang bị là 05 bình; niên hạn sử dụng theo quy định của nhà sản xuất.
- Đèn pin: Độ sáng 200 lm, khả năng chịu nước IPX4; số lượng trang bị là 02 chiếc; niên hạn sử dụng là hỏng thì thay thế.
- Rìu cứu nạn: Trọng lượng 2 kg, cán dài 90 cm, chất liệu thép cacbon cường độ cao; số lượng trang bị là 01 chiếc; niên hạn sử dụng là hỏng thì thay thế.
- Xà beng: Thiết kế một đầu nhọn, một đầu dẹt, chiều dài 100 cm; số lượng trang bị là 01 chiếc; niên hạn sử dụng là hỏng thì thay thế.
- Búa tạ: Chất liệu thép cacbon cường độ cao, trọng lượng 5 kg, cán dài 50 cm; số lượng trang bị là 01 chiếc; niên hạn sử dụng là hỏng thì thay thế.
- Kìm cộng lực: Chiều dài 60 cm, tải cắt 60 kg; số lượng trang bị là 01 chiếc; niên hạn sử dụng là hỏng thì thay thế.
- Túi sơ cứu loại A: Đảm bảo tiêu chuẩn theo Thông tư số 19/2016/TT-BYT của Bộ Y tế; số lượng trang bị là 01 túi; niên hạn sử dụng là hỏng thì thay thế.
- Cáng cứu thương: Kích thước 186 cm x 51 cm x 17 cm, tải trọng 160 kg; số lượng trang bị là 01 chiếc; niên hạn sử dụng là hỏng thì thay thế.
- Găng tay chữa cháy: Trang bị 01 đôi/người; niên hạn sử dụng là hỏng thì thay thế.
- Ủng chữa cháy: Trang bị 01 đôi/người; niên hạn sử dụng là hỏng thì thay thế.
- Mặt nạ lọc độc: Đáp ứng tiêu chuẩn QCVN 10:2012/BLĐTBXH; trang bị 01 chiếc/người; niên hạn sử dụng là hỏng thì thay thế.
- Thang chữa cháy: Chiều dài 3,5m, chất liệu kim loại chịu lực; số lượng trang bị là 01 chiếc; niên hạn sử dụng là hỏng thì thay thế.
- Câu liêm, cào: Số lượng trang bị là 02 chiếc; niên hạn sử dụng là hỏng thì thay thế.
Nội dung thay thế một số cụm từ chuyên môn:
Để đảm bảo tính chính xác và thống nhất trong các văn bản quy phạm pháp luật, Nghị quyết tiến hành thay thế một số cụm từ tại các điều khoản của Nghị quyết số 13/2020/NQ-HĐND:
- Tại khoản 2 Điều 3: Thay thế cụm từ “Máy thổi gió chữa cháy đeo vai” bằng cụm từ “Máy thổi gió”.
- Tại khoản 3 Điều 3: Thay thế cụm từ “Khẩu trang lọc độc” bằng cụm từ “Mặt nạ lọc độc”; đồng thời thay thế cụm từ “bồ cào” bằng từ “cào”.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện và giám sát:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An: Chịu trách nhiệm tổ chức triển khai và thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết này trên địa bàn tỉnh.
- Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 22/2022/NQ-HĐND | Nghệ An, ngày 12 tháng 11 năm 2022 |
NGHỊ QUYẾT
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ QUYẾT SỐ 13/2020/NQ-HĐND NGÀY 13/11/2020 QUY ĐỊNH VỀ MỨC HỖ TRỢ THƯỜNG XUYÊN ĐỐI VỚI CHỨC DANH ĐỘI TRƯỞNG, ĐỘI PHÓ ĐỘI DÂN PHÒNG VÀ TRANG BỊ PHƯƠNG TIỆN PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY ĐỐI VỚI ĐỘI DÂN PHÒNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN GIAI ĐOẠN 2021 - 2025
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
KHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ 10
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Phòng cháy và chữa cháy ngày 29 tháng 6 năm 2001; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy ngày 22 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy;
Căn cứ Nghị định số 38/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2022 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động;
Căn cứ các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công an: số 149/2020/TT-BCA ngày 31 tháng 12 năm 2020 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy; số 150/2020/TT-BCA ngày 31 tháng 12 năm 2020 quy định về trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cho lực lượng dân phòng, lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở, lực lượng phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành;
Xét Tờ trình số 8729/TTr-UBND ngày 04 tháng 11 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 13/2020/NQ-HĐND ngày 13 tháng 11 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định về múc hỗ trợ thường xuyên đối với chức danh Đội trưởng, Đội phó Đội dân phòng và trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy đối với Đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2021 - 2025
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 2 như sau:
“Điều 2: Mức hỗ trợ thường xuyên đối với Đội trưởng, Đội phó Đội dân phòng được thành lập tại thôn, khối, xóm, bản (sau đây viết tắt là “thôn”) nơi có trụ sở cơ quan hành chính cấp xã.
Đội trưởng, Đội phó Đội dân phòng được thành lập tại thôn nơi có trụ sở cơ quan hành chính cấp xã được hưởng mức hỗ trợ thường xuyên hàng tháng như sau:
1. Hỗ trợ đối với Đội trưởng Đội dân phòng bằng 17% mức lương tối thiểu vùng/người/tháng.
2. Hỗ trợ đối với Đội phó Đội dân phòng bằng 15% mức lương tối thiểu vùng/người/tháng.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, Điều 3 như sau:
“1. Đội dân phòng được thành lập tại thôn nơi có trụ sở cơ quan hành chính cấp xã được trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy theo Danh mục như sau:
| STT | DANH MỤC | ĐƠN VỊ TÍNH | SỐ LƯỢNG | NIÊN HẠN SỬ DỤNG |
| 1 | Bình bột chữa cháy xách tay có khối lượng chất cháy không nhỏ hơn 4kg | Bình | 05 | Theo quy định của nhà sản xuất |
| 2 | Bình khí chữa cháy xách tay có khối lượng chất cháy không nhỏ hơn 3kg hoặc bình chữa cháy gốc nước xách tay có dung tích chất chữa cháy không nhỏ hơn 6 lít | Bình | 05 | Theo quy định của nhà sản xuất |
| 3 | Đèn pin (độ sáng 200 lm, chịu nước IPX4) | Chiếc | 02 | Hỏng thay thế |
| 4 | Rìu cứu nạn (trọng lượng 2 kg, cán dài 90 cm, chất liệu thép cacbon cường độ cao) | Chiếc | 01 | Hỏng thay thế |
| 5 | Xà beng (một đầu nhọn, một đầu dẹt; dài 100 cm) | Chiếc | 01 | Hỏng thay thế |
| 6 | Búa tạ (thép cacbon cường độ cao, nặng 5 kg, cán dài 50 cm) | Chiếc | 01 | Hỏng thay thế |
| 7 | Kìm cộng lực (dài 60 cm, tải cắt 60 kg) | Chiếc | 01 | Hỏng thay thế |
| 8 | Túi sơ cứu loại A (Theo Thông tư số 19/2016/TT-BYT ngày 30/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế) | Túi | 01 | Hỏng thay thế |
| 9 | Cáng cứu thương (kích thước 186 cm x 51 cm x 17 cm; tải trọng 160 kg) | Chiếc | 01 | Hỏng thay thế |
| 10 | Găng tay chữa cháy | Đôi | 01 người/đôi | Hỏng thay thế |
| 11 | Ủng chữa cháy | Đôi | 01 người/đôi | Hỏng thay thế |
| 12 | Mặt nạ lọc độc (đáp ứng QCVN 10:2012/BLĐTBXH) | Chiếc | 01 người/chiếc | Hỏng thay thế |
| 13 | Thang chữa cháy (dài 3,5m; chất liệu kim loại chịu lực) | Chiếc | 01 | Hỏng thay thế |
| 14 | Câu liêm, cào | Chiếc | 02 | Hỏng thay thế |
3. Thay thế một số cụm từ tại các điều, khoản sau đây:
a) Thay thế cụm từ “Máy thổi gió chữa cháy đeo vai” bằng cụm từ “Máy thổi gió” tại khoản 2, Điều 3;
b) Thay thế cụm từ “Khẩu trang lọc độc” bằng cụm từ “Mặt nạ lọc độc” và cụm từ “bồ cào” bằng từ “cào” tại khoản 3 Điều 3.
Điều 2. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều 3. Điều khoản thi hành
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An khóa XVIII, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 12 tháng 11 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2023./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 03/2022/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ thường xuyên hằng tháng cho các chức danh Đội trưởng, Đội phó đội dân phòng và số lượng phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trang bị cho đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- 2Nghị quyết 25/2022/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ thường xuyên hằng tháng đối với Đội trưởng, Đội phó Đội dân phòng; trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cho lực lượng dân phòng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 3Nghị quyết 22/2022/NQ-HĐND về quy định mức hỗ trợ thường xuyên hàng tháng cho chức danh Đội trưởng, Đội phó đội dân phòng và trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cho đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 1Nghị quyết 13/2020/NQ-HĐND quy định về mức hỗ trợ thường xuyên đối với chức danh Đội trưởng, Đội phó Đội dân phòng và trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy đối với Đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2021-2025
- 2Nghị quyết 06/2024/NQ-HĐND quy định tiêu chí thành lập, số lượng thành viên, mức chi hỗ trợ, bồi dưỡng; chế độ, chính sách đối với Tổ bảo vệ an ninh, trật tự trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 1Luật phòng cháy và chữa cháy 2001
- 2Luật phòng cháy, chữa cháy sửa đổi 2013
- 3Luật ngân sách nhà nước 2015
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Thông tư 19/2016/TT-BYT hướng dẫn quản lý vệ sinh lao động và sức khỏe người lao động do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 6Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 7Nghị định 136/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật Phòng cháy và chữa cháy sửa đổi
- 8Thông tư 149/2020/TT-BCA hướng dẫn thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật Phòng cháy và chữa cháy sửa đổi và Nghị định 136/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật Phòng cháy và chữa cháy sửa đổi do Bộ Công an ban hành
- 9Thông tư 150/2020/TT-BCA quy định về trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cho lực lượng dân phòng, lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở, lực lượng phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành do Bộ Công an ban hành
- 10Nghị định 38/2022/NĐ-CP quy định về mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động
- 11Nghị quyết 03/2022/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ thường xuyên hằng tháng cho các chức danh Đội trưởng, Đội phó đội dân phòng và số lượng phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trang bị cho đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- 12Nghị quyết 25/2022/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ thường xuyên hằng tháng đối với Đội trưởng, Đội phó Đội dân phòng; trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cho lực lượng dân phòng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 13Nghị quyết 22/2022/NQ-HĐND về quy định mức hỗ trợ thường xuyên hàng tháng cho chức danh Đội trưởng, Đội phó đội dân phòng và trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cho đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Nghị quyết 22/2022/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 13/2020/NQ-HĐND quy định về mức hỗ trợ thường xuyên đối với chức danh Đội trưởng, Đội phó Đội dân phòng và trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy đối với Đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2021-2025
- Số hiệu: 22/2022/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 12/11/2022
- Nơi ban hành: Tỉnh Nghệ An
- Người ký: Thái Thanh Quý
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
