Nghị quyết số 22/2020/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ ban hành ngày 09 tháng 12 năm 2020 quy định chi tiết về phương án phân bổ nguồn vốn đầu tư công năm 2021 trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa kế hoạch đầu tư phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo sử dụng hiệu quả, đúng mục đích các nguồn vốn ngân sách trung ương và địa phương.
- Tổng quy mô và cơ cấu nguồn vốn đầu tư công năm 2021
Tổng số vốn đầu tư công kế hoạch năm 2021 của tỉnh Phú Thọ được quyết định là 2.750.246 triệu đồng, được phân chia cụ thể từ hai nguồn chính:
- Nguồn vốn ngân sách Trung ương: Đạt tổng cộng 1.510.426 triệu đồng. Trong đó, nguồn vốn trong nước đầu tư theo các ngành, lĩnh vực chiếm 994.800 triệu đồng; nguồn vốn nước ngoài (ODA) cấp phát từ ngân sách trung ương chiếm 515.626 triệu đồng.
- Nguồn vốn đầu tư trong cân đối ngân sách địa phương: Đạt tổng cộng 1.239.820 triệu đồng. Nguồn này được cấu thành từ các khoản mục: Vốn cân đối theo nguyên tắc, tiêu chí, định mức quy định tại Quyết định số 26/2020/QĐ-TTg là 534.620 triệu đồng; nguồn thu từ tiền sử dụng đất là 650.000 triệu đồng (trong đó điều tiết cho ngân sách cấp huyện và cấp xã là 378.000 triệu đồng, phần còn lại 272.000 triệu đồng dành cho các dự án môi trường, lập hồ sơ địa chính và các nhiệm vụ chi khác); nguồn thu từ xổ số kiến thiết là 22.000 triệu đồng; nguồn bội thu ngân sách nhà nước địa phương là 33.200 triệu đồng.
- Nguyên tắc và tiêu chí phân bổ kế hoạch vốn
Việc phân bổ nguồn vốn đầu tư công năm 2021 phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc pháp lý và thực tiễn sau:
- Đảm bảo tính thống nhất, phù hợp với Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước, các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội 5 năm (2021-2025) và kế hoạch năm 2021 của tỉnh.
- Thực hiện cơ cấu lại đầu tư nguồn ngân sách nhà nước theo hướng tập trung, kiên quyết khắc phục tình trạng đầu tư dàn trải, nâng cao hiệu quả sử dụng dòng vốn. Mức vốn bố trí cho từng dự án phải sát với tiến độ thực tế và khả năng giải ngân trong năm 2021.
- Thứ tự ưu tiên phân bổ vốn được xác định rõ ràng:
- Ưu tiên hàng đầu là thanh toán dứt điểm nợ đọng xây dựng cơ bản phát sinh trước ngày 01 tháng 01 năm 2015 (nếu có).
- Kế tiếp là bố trí thu hồi vốn ứng trước ngân sách trung ương, hoàn trả các khoản vốn vay ưu đãi nước ngoài, bố trí vốn đối ứng cho các dự án ODA, vốn nhà nước tham gia vào các dự án đối tác công tư (PPP) và thực hiện các nhiệm vụ quy hoạch theo Luật Quy hoạch.
- Bố trí vốn cho các công trình, dự án đã hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng nhưng chưa được bố trí đủ vốn; các công trình chuyển tiếp có khả năng hoàn thành và đưa vào sử dụng ngay trong năm 2021.
- Chỉ sau khi đáp ứng đầy đủ các nhu cầu vốn nêu trên mới xem xét bố trí vốn cho các dự án khởi công mới. Các dự án khởi công mới phải thuộc danh mục ưu tiên, thực sự cấp bách và đã hoàn thiện đầy đủ thủ tục đầu tư theo quy định pháp luật.
- Phương án phân bổ chi tiết các nguồn vốn
Nghị quyết quy định chi tiết phương án phân bổ đối với từng nguồn vốn cụ thể:
- Đối với vốn ngân sách Trung ương (1.510.426 triệu đồng): Bao gồm vốn trong nước 994.800 triệu đồng (trong đó dành 34.650 triệu đồng để thu hồi các khoản vốn ứng trước, còn lại 960.150 triệu đồng đầu tư theo ngành, lĩnh vực) và vốn nước ngoài ODA 515.626 triệu đồng. Sau khi nhận được hướng dẫn cụ thể từ các Bộ, ngành Trung ương, Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm xây dựng phương án phân bổ chi tiết để báo cáo Thường trực Tỉnh ủy và Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.
- Đối với nguồn vốn đầu tư trong cân đối ngân sách địa phương (1.239.820 triệu đồng):
- Phần ngân sách cấp tỉnh trực tiếp phân bổ (861.820 triệu đồng): Được phân bổ cho hai nhóm nhiệm vụ chính. Nhóm thứ nhất là thực hiện các chương trình, nhiệm vụ quy định, trả nợ vốn vay và đối ứng ODA với tổng kinh phí 171.700 triệu đồng (bao gồm trả nợ vay nước ngoài 22.700 triệu đồng; trả nợ Ngân hàng Phát triển 41.000 triệu đồng; trả nợ cầu Đồng Quang 30.000 triệu đồng; lập hồ sơ địa chính và cấp GCN quyền sử dụng đất 50.000 triệu đồng; quy hoạch tỉnh 10.000 triệu đồng; đối ứng ODA 13.000 triệu đồng; thực hiện Đề án đảm bảo cơ sở vật chất giáo dục mầm non và phổ thông 5.000 triệu đồng). Nhóm thứ hai là bố trí cho các công trình, dự án với tổng kinh phí 690.120 triệu đồng (trong đó công trình quyết toán, hoàn thành bàn giao chưa đủ vốn là 302.434 triệu đồng; công trình chuyển tiếp và khởi công mới là 387.686 triệu đồng, riêng công trình khởi công mới cấp tỉnh là 22.000 triệu đồng).
- Phần ngân sách cấp huyện, cấp xã phân bổ (378.000 triệu đồng): Nguồn này hình thành từ tiền sử dụng đất theo tỷ lệ điều tiết. Việc phân bổ phải đảm bảo các tiêu chí, nguyên tắc chung, đồng thời bắt buộc dành một phần kinh phí cho công tác xử lý, bảo vệ môi trường, lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại địa phương.
- Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
Để đảm bảo Nghị quyết được triển khai hiệu quả và đúng pháp luật, Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ đã phân công trách nhiệm cụ thể:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ: Có trách nhiệm chỉ đạo tổ chức thực hiện toàn diện Nghị quyết. Đối với nguồn vốn ngân sách Trung ương, UBND tỉnh phải xin ý kiến thống nhất của Thường trực Tỉnh ủy và Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trước khi thực hiện phân bổ chi tiết, sau đó tổng hợp báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất. Đồng thời, UBND tỉnh được giao quyền chủ động rà soát, cắt giảm vốn đối với các dự án triển khai chậm tiến độ để điều chuyển, bổ sung cho các dự án đối ứng ODA hoặc các dự án có khối lượng hoàn thành cao nhằm tối ưu hóa tỷ lệ giải ngân.
- Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết này.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ Khóa XVIII, Kỳ họp thứ Mười một thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2020 và chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021./.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 22/2020/NQ-HĐND | Phú Thọ, ngày 09 tháng 12 năm 2020 |
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
KHOÁ XVIII, KỲ HỌP THỨ MƯỜI MỘT
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 973/2020/UBTVQH14 ngày 08 tháng 7 năm 2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021-2025;
Xét Tờ trình số 5269 /TTr-UBND ngày 24/11/2020, Báo cáo số 220/BC-UBND ngày 24/11/2020 của Uỷ ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
1. Về nguồn vốn đầu tư
a) Vốn Ngân sách Trung ương 1.510.426 triệu đồng, bao gồm:
- Vốn trong nước đầu tư theo ngành lĩnh vực 994.800 triệu đồng;
- Vốn nước ngoài ODA cấp phát từ NSTW là 515.626 triệu đồng.
b) Vốn đầu tư trong cân đối ngân sách địa phương 1.239.820 triệu đồng, bao gồm:
- Vốn cân đối theo nguyên tắc, tiêu chí, định mức quy định tại Quyết định số 26/2020/QĐ-TTg ngày 14/9/2020 của Thủ tướng Chính phủ: 534.620 triệu đồng;
- Thu tiền sử dụng đất: 650.000 triệu đồng (trong đó điều tiết cho ngân sách huyện, xã 378.000 triệu đồng; chi dự án môi trường, lập hồ sơ địa chính và các nhiệm vụ chi khác: 272.000 triệu đồng).
- Tiền thu xổ số kiến thiết: 22.000 triệu đồng.
- Bội thu ngân sách nhà nước: 33.200 triệu đồng.
2. Nguyên tắc, tiêu chí bố trí kế hoạch
a) Đảm bảo đúng quy định Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước, các mục tiêu và các định hướng phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021-2025 và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2021, phù hợp dự kiến kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021- 2025; Nghị quyết số 973/2020/UBTVQH14 ngày 08/7/2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Quyết định số 26/2020/QĐ-TTg ngày 14/9/2020 của Thủ tướng Chính phủ và Hướng dẫn số 6842/BKHĐT-TH ngày 16/10/2020 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
b) Kế hoạch đầu tư năm 2021 phải được xây dựng trên cơ sở tiếp tục cơ cấu lại đầu tư nguồn ngân sách nhà nước theo hướng tập trung, khắc phục dàn trải, nâng cao hiệu quả đầu tư. Mức vốn bố trí cho từng dự án phải phù hợp với tiến độ thực hiện và khả năng giải ngân, cân đối nguồn vốn đầu tư của các cấp ngân sách trong năm 2021; gắn việc xây dựng kế hoạch đầu tư công năm 2021 với cơ cấu lại đầu tư công đến năm 2025.
c) Nguyên tắc, tiêu chí cụ thể phân bổ kế hoạch đầu tư vốn ngân sách nhà nước năm 2021 cho các dự án của các ngành, lĩnh vực và các cấp như sau:
- Bố trí vốn để thanh toán dứt điểm nợ đọng xây dựng cơ bản phát sinh trước ngày 01 tháng 01 năm 2015 (nếu có);
- Bố trí thu hồi vốn ứng trước ngân sách trung ương, vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài, vốn đối ứng ODA, vốn đầu tư của nhà nước tham gia thực hiện dự án theo hình thức đối tác công tư; thực hiện nhiệm vụ theo Luật Quy hoạch;
- Bố trí các công trình, dự án hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng nhưng chưa bố trí đủ vốn; các công trình chuyển tiếp có khả năng hoàn thành trong năm 2021;
- Sau khi bố trí đủ vốn cho các nhiệm vụ nêu trên, mới bố trí vốn cho các dự án khởi công mới, chỉ bố trí các dự án ưu tiên, cấp bách và có đủ thủ tục đầu tư.
3. Phương án phân bổ chi tiết
a) Vốn Ngân sách Trung ương: tổng số 1.510.426 triệu đồng, bao gồm:
- Vốn trong nước 994.800 triệu đồng, trong đó thu hồi các khoản vốn ứng trước 34.650 triệu đồng, vốn đầu tư theo ngành lĩnh vực 960.150 triệu đồng;
- Vốn nước ngoài ODA cấp phát từ NSTW 515.626 triệu đồng.
(Sau khi có hướng dẫn của các Bộ, ngành Trung ương, Uỷ ban nhân dân tỉnh xây dựng phương án phân bổ báo cáo Thường trực Tỉnh uỷ, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh)
b) Nguồn vốn đầu tư trong cân đối ngân sách địa phương: tổng số 1.239.820 triệu đồng, bao gồm:
- Phần vốn ngân sách tỉnh phân bổ 861.820 triệu đồng (bao gồm: Vốn ngân sách tỉnh qua cân đối 534.620 triệu đồng; nguồn tiền đất theo tỷ lệ điều tiết ngân sách tỉnh, huyện 272.000 triệu đồng; nguồn xổ số kiến thiết 22.000 triệu đồng xổ số; nguồn bội thu NSĐP 33.200 triệu đồng), cụ thể như sau:
Thực hiện các chương trình, nhiệm vụ theo quy định; trả nợ vốn vay, vốn đối ứng ODA 171.700 triệu đồng, bao gồm: Trả các khoản vay lại nước ngoài của Chính phủ: 22.700 triệu đồng; trả nợ Ngân hàng phát triển: 41.000 triệu đồng; Trả nợ cầu Đồng Quang: 30.000 triệu đồng; lập hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất: 50.000 triệu đồng; quy hoạch tỉnh 10.000 triệu đồng; Đối ứng ODA: 13.000 triệu đồng; thực hiện Đề án đảm bảo cơ sở vật chất cho chương trình giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông 5.000 triệu đồng.
Bố trí các công trình, dự án 690.120 triệu đồng, trong đó: Công trình quyết toán, công trình hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng nhưng chưa bố trí đủ vốn 302.434 triệu đồng; công trình chuyển tiếp và khởi công mới 387.686 triệu đồng, trong đó công trình khởi công mới cấp tỉnh 22.000 triệu đồng.
- Phần ngân sách huyện, xã phân bổ (từ nguồn thu tiền sử dụng đất theo tỷ lệ điều tiết) 378.000 triệu đồng: Bố trí đảm bảo theo tiêu chí, nguyên tắc chung, dành một phần kinh phí bố trí công tác xử lý, bảo vệ môi trường và lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
(Danh mục, mức vốn bố trí các chương trình, dự án như phụ biểu ban hành kèm theo Nghị quyết này).
Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao:
1. Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo tổ chức thực hiện Nghị quyết;
a) Sau khi có chỉ đạo của Chính phủ, hướng dẫn của bộ, ngành, trung ương, giao Ủy ban nhân dân tỉnh xin ý kiến Thường trực Tỉnh ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trước khi phân bổ chi tiết 1.510.426 triệu đồng vốn đầu tư ngân sách Trung ương (trong đó vốn trong nước 994.800 triệu đồng; vốn nước ngoài ODA cấp phát 515.626 triệu đồng); tổng hợp báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất;
b) Chủ động rà soát, cắt giảm vốn đối với các dự án triển khai chậm, bổ sung vốn cho các dự án đối ứng ODA, các dự án có khối lượng hoàn thành cao, đảm bảo giải ngân hết kế hoạch được giao.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ Khóa XVIII, Kỳ họp thứ Mười một thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2020 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2021./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 05/2019/NQ-HĐND về Quyết định chủ trương đầu tư dự án “Xây dựng đoạn tuyến đường từ cầu Triều đến đường tỉnh 389”; bổ sung danh mục và phân bổ vốn đầu tư công nguồn cân đối ngân sách địa phương giai đoạn 2016-2020 từ nguồn dự phòng 10% cho dự án “Xây dựng đoạn tuyến đường từ cầu Triều đến đường tỉnh 389”; bổ sung và phân bổ chi tiết vốn từ nguồn tiết kiệm chi thường xuyên năm 2018 chuyển nguồn sang năm 2019 vào kế hoạch đầu tư công giai đoạn 2016-2020, kế hoạch đầu tư công năm 2019 (vốn ngân sách cấp tỉnh) do tỉnh Hải Dương ban hành
- 2Nghị quyết 19/2019/NQ-HĐND về phân bổ nguồn vốn đầu tư công năm 2020 do tỉnh Phú Thọ ban hành
- 3Nghị quyết 196/NQ-HĐND về điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2016-2020 các nguồn vốn ngân sách địa phương và điều chỉnh, phân bổ chi tiết một số nguồn vốn còn lại của kế hoạch đầu tư công năm 2020 do tỉnh Sơn La ban hành
- 4Nghị quyết 28/NQ-HĐND năm 2021 về phân bổ nguồn vốn đầu tư công năm 2022 do tỉnh Phú Thọ ban hành
- 5Quyết định 283/QĐ-UBND năm 2022 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2021
- 1Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4Luật Quy hoạch 2017
- 5Luật Đầu tư công 2019
- 6Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 7Nghị quyết 05/2019/NQ-HĐND về Quyết định chủ trương đầu tư dự án “Xây dựng đoạn tuyến đường từ cầu Triều đến đường tỉnh 389”; bổ sung danh mục và phân bổ vốn đầu tư công nguồn cân đối ngân sách địa phương giai đoạn 2016-2020 từ nguồn dự phòng 10% cho dự án “Xây dựng đoạn tuyến đường từ cầu Triều đến đường tỉnh 389”; bổ sung và phân bổ chi tiết vốn từ nguồn tiết kiệm chi thường xuyên năm 2018 chuyển nguồn sang năm 2019 vào kế hoạch đầu tư công giai đoạn 2016-2020, kế hoạch đầu tư công năm 2019 (vốn ngân sách cấp tỉnh) do tỉnh Hải Dương ban hành
- 8Nghị quyết 19/2019/NQ-HĐND về phân bổ nguồn vốn đầu tư công năm 2020 do tỉnh Phú Thọ ban hành
- 9Nghị quyết 973/2020/UBTVQH14 về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021-2025 do Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành
- 10Quyết định 26/2020/QĐ-TTg về hướng dẫn Nghị quyết 973/2020/UBTVQH14 quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021-2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 11Nghị quyết 196/NQ-HĐND về điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2016-2020 các nguồn vốn ngân sách địa phương và điều chỉnh, phân bổ chi tiết một số nguồn vốn còn lại của kế hoạch đầu tư công năm 2020 do tỉnh Sơn La ban hành
- 12Nghị quyết 129/2020/QH14 năm 2020 về phân bổ ngân sách trung ương năm 2021 do Quốc hội ban hành
- 13Công văn 6842/BKHĐT-TH năm 2020 về phân bổ kế hoạch đầu tư vốn ngân sách nhà nước năm 2021 do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 14Nghị quyết 28/NQ-HĐND năm 2021 về phân bổ nguồn vốn đầu tư công năm 2022 do tỉnh Phú Thọ ban hành
Nghị quyết 22/2020/NQ-HĐND về phân bổ nguồn vốn đầu tư công năm 2021 do tỉnh Phú Thọ ban hành
- Số hiệu: 22/2020/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 09/12/2020
- Nơi ban hành: Tỉnh Phú Thọ
- Người ký: Bùi Minh Châu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2021
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra

