Nghị quyết số 22/2020/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành nhằm quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng, tạo cơ sở đồng bộ cho các cơ quan chức năng thực hiện công tác quản lý hộ tịch và đảm bảo quyền lợi, nghĩa vụ của công dân.
- Thông tin chung về văn bản pháp quy
- Tên văn bản: Nghị quyết quy định về mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
- Số hiệu: 22/2020/NQ-HĐND.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang Khóa IX, Kỳ họp thứ 13.
- Ngày thông qua: Ngày 30 tháng 9 năm 2020.
- Ngày có hiệu lực: Ngày 10 tháng 10 năm 2020.
- Tình trạng hiệu lực: Có hiệu lực thi hành và thay thế hoàn toàn Nghị quyết số 14/2017/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1)
Nghị quyết xác định rõ ranh giới pháp lý và các chủ thể chịu sự tác động trực tiếp bao gồm:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí hộ tịch áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
- Đối tượng nộp lệ phí: Là cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Cơ quan thu lệ phí: Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (cấp xã) và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Gò Công, thị xã Cai Lậy, thành phố Mỹ Tho (cấp huyện).
- Các đối tượng khác: Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan trực tiếp đến công tác thu, nộp, quản lý lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh.
- Biểu mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch chi tiết (Điều 2)
Mức thu lệ phí được phân định rõ ràng theo thẩm quyền giải quyết của từng cấp hành chính:
1. Đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp xã:
- Khai sinh: Áp dụng đối với các trường hợp đăng ký không đúng hạn, đăng ký lại khai sinh, hoặc đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân với mức thu là 8.000 đồng/trường hợp.
- Đăng ký lại kết hôn: Mức thu là 30.000 đồng/trường hợp.
- Khai tử: Áp dụng đối với trường hợp đăng ký khai tử không đúng hạn hoặc đăng ký lại khai tử với mức thu là 8.000 đồng/trường hợp.
- Nhận cha, mẹ, con: Mức thu là 15.000 đồng/trường hợp.
- Thay đổi, cải chính hộ tịch: Áp dụng cho người chưa đủ 14 tuổi cư trú trong nước với mức thu là 15.000 đồng/trường hợp.
- Bổ sung hộ tịch: Áp dụng cho công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với mức thu là 15.000 đồng/trường hợp.
- Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân: Mức thu là 15.000 đồng/trường hợp.
- Xác nhận hoặc ghi vào sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác: Mức thu là 8.000 đồng/trường hợp.
- Đăng ký hộ tịch khác: Mức thu là 8.000 đồng/trường hợp.
2. Đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp huyện:
- Khai sinh: Áp dụng cho tất cả các trường hợp đăng ký đúng hạn, không đúng hạn, đăng ký lại, hoặc đăng ký cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân với mức thu là 75.000 đồng/trường hợp.
- Khai tử: Áp dụng cho đăng ký đúng hạn, không đúng hạn và đăng ký lại với mức thu là 75.000 đồng/trường hợp.
- Kết hôn: Áp dụng cho cả đăng ký kết hôn mới và đăng ký lại kết hôn với mức thu là 1.500.000 đồng/trường hợp.
- Giám hộ và chấm dứt giám hộ: Mức thu là 75.000 đồng/trường hợp.
- Nhận cha, mẹ, con: Mức thu là 1.500.000 đồng/trường hợp.
- Thay đổi, cải chính hộ tịch: Áp dụng cho người từ 14 tuổi trở lên cư trú ở trong nước với mức thu là 28.000 đồng/trường hợp.
- Xác định lại dân tộc: Mức thu là 28.000 đồng/trường hợp.
- Thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch có yếu tố nước ngoài: Mức thu là 28.000 đồng/trường hợp.
- Ghi vào sổ hộ tịch các việc hộ tịch của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài: Mức thu là 75.000 đồng/trường hợp.
- Đăng ký hộ tịch khác: Mức thu là 75.000 đồng/trường hợp.
- Các trường hợp được miễn lệ phí đăng ký hộ tịch (Điều 2)
Nhằm thực hiện chính sách an sinh xã hội và hỗ trợ các đối tượng đặc thù, tỉnh Tiền Giang quy định miễn lệ phí hộ tịch đối với các trường hợp sau:
- Đăng ký hộ tịch cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật; trẻ em và người cao tuổi.
- Đăng ký khai sinh đúng hạn, khai tử đúng hạn, giám hộ, kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước.
- Đăng ký hộ tịch cho đồng bào dân tộc thiểu số tại các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Tiền Giang theo các Quyết định hiện hành của Thủ tướng Chính phủ.
- Quy định về thu, nộp và quản lý lệ phí (Điều 3)
Công tác quản lý tài chính đối với nguồn thu lệ phí hộ tịch được quy định chặt chẽ như sau:
- Bản chất nguồn thu: Lệ phí hộ tịch là khoản thu thuộc ngân sách Nhà nước.
- Nghĩa vụ của cơ quan thu: Cơ quan, tổ chức thực hiện thu lệ phí có trách nhiệm nộp toàn bộ 100% số tiền thu được vào ngân sách Nhà nước. Đồng thời, phải thực hiện kê khai, nộp và quyết toán lệ phí năm theo đúng trình tự, thủ tục pháp luật quy định.
- Công tác lập dự toán: Hàng năm, song song với việc lập dự toán thu ngân sách Nhà nước, các cơ quan, tổ chức thu lệ phí phải lập dự toán thu, chi lệ phí hộ tịch gửi cơ quan tài chính cùng cấp để xem xét, tổng hợp chung vào dự toán ngân sách địa phương.
- Tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành (Điều 4)
Nghị quyết phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan chức năng trong việc triển khai và giám sát:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang: Chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, hướng dẫn và thực hiện thống nhất Nghị quyết này trên toàn địa bàn tỉnh.
- Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết.
- Hiệu lực thay thế: Nghị quyết này chính thức có hiệu lực từ ngày 10 tháng 10 năm 2020 và thay thế hoàn toàn cho Nghị quyết số 14/2017/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 22/2020/NQ-HĐND | Tiền Giang, ngày 30 tháng 9 năm 2020 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP LỆ PHÍ HỘ TỊCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG
KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ 13
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Hộ tịch ngày 20 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Xét Tờ trình số 210/TTr-UBND ngày 18 tháng 8 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang về việc đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 82/BC-HĐND ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Đối tượng nộp lệ phí hộ tịch: người được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật;
b) Cơ quan thu lệ phí hộ tịch: Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Gò Công, thị xã Cai Lậy, thành phố Mỹ Tho;
c) Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc thu, nộp, quản lý lệ phí hộ tịch.
Điều 2. Mức thu, miễn lệ phí đăng ký hộ tịch
1. Mức thu
| STT | Công việc thực hiện | Mức thu (đồng/trường hợp) |
| I | Đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp xã |
|
| 1 | Khai sinh (đăng ký không đúng hạn, đăng ký lại khai sinh, đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân). | 8.000 |
| 2 | Đăng ký lại kết hôn. | 30.000 |
| 3 | Khai tử (đăng ký khai tử không đúng hạn, đăng ký lại khai tử). | 8.000 |
| 4 | Nhận cha, mẹ, con. | 15.000 |
| 5 | Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người chưa đủ 14 tuổi cư trú trong nước. | 15.000 |
| 6 | Bổ sung hộ tịch cho công dân Việt Nam cư trú ở trong nước. | 15.000 |
| 7 | Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. | 15.000 |
| 8 | Xác nhận hoặc ghi vào sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác. | 8.000 |
| 9 | Đăng ký hộ tịch khác. | 8.000 |
| II | Đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp huyện |
|
| 1 | Khai sinh (đăng ký khai sinh đúng hạn, không đúng hạn, đăng ký lại khai sinh, đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân). | 75.000 |
| 2 | Khai tử (đăng ký khai tử đúng hạn, đăng ký khai tử không đúng hạn, đăng ký lại khai tử). | 75.000 |
| 3 | Kết hôn (đăng ký kết hôn mới, đăng ký lại kết hôn). | 1.500.000 |
| 4 | Giám hộ, chấm dứt giám hộ. | 75.000 |
| 5 | Nhận cha, mẹ, con. | 1.500.000 |
| 6 | Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ 14 tuổi trở lên cư trú ở trong nước. | 28.000 |
| 7 | Xác định lại dân tộc. | 28.000 |
| 8 | Thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch có yếu tố nước ngoài. | 28.000 |
| 9 | Ghi vào sổ hộ tịch các việc hộ tịch của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài. | 75.000 |
| 10 | Đăng ký hộ tịch khác. | 75.000 |
2. Miễn lệ phí đăng ký hộ tịch:
a) Đăng ký hộ tịch cho người thuộc gia đình có công với cách mạng, người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật; trẻ em; người cao tuổi;
b) Đăng ký khai sinh đúng hạn, khai tử đúng hạn, giám hộ, kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước;
c) Đăng ký hộ tịch cho đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
Điều 3. Thu, nộp lệ phí hộ tịch
1. Lệ phí hộ tịch là khoản thu thuộc ngân sách Nhà nước. Cơ quan, tổ chức thu lệ phí thực hiện nộp toàn bộ tiền lệ phí thu được vào ngân sách Nhà nước. Tổ chức thu lệ phí thực hiện kê khai, nộp lệ phí, quyết toán lệ phí năm theo quy định.
2. Hàng năm, cùng với việc lập dự toán thu ngân sách Nhà nước, cơ quan tổ chức thu lệ phí lập dự toán thu, chi lệ phí hộ tịch gửi cơ quan tài chính cùng cấp xem xét, tổng hợp vào dự toán ngân sách địa phương.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang Khóa IX, Kỳ họp thứ 13 thông qua ngày 30 tháng 9 năm 2020 và có hiệu lực từ ngày 10 tháng 10 năm 2020.
Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 14/2017/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Tiền Giang./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 14/2017/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 2Nghị quyết 126/2017/NQ-HĐND về bãi bỏ nội dung và mức thu lệ phí "Cấp bảo sao trích lục hộ tịch" và "Ghi vào sổ hộ tịch việc thay đổi hộ tịch của cá nhân theo bản án, quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền" tại Nghị quyết 56/2016/NQ-HĐND quy định về mức thu, đối tượng và chế độ thu, nộp lệ phí hộ tịch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 3Quyết định 20/2018/QĐ-UBND bãi bỏ mức thu lệ phí quy định tại Quyết định 54/2016/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Tây Ninh và Quyết định 49/2016/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 4Nghị quyết 21/2018/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 1 Nghị quyết 76/2016/NQ-HĐND quy định mức thu, nộp và quản lý lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và bãi bỏ một số khoản thu quy định tại Phụ lục lệ phí hộ tịch kèm theo Nghị quyết 76/2016/NQ-HĐND
- 5Nghị quyết 341/2020/NQ-HĐND quy định về mức thu, đối tượng và chế độ thu, nộp lệ phí hộ tịch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 6Nghị quyết 33/2020/NQ-HĐND quy định về mức thu, nộp lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 7Nghị quyết 07/2021/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 8Nghị quyết 30/2022/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 341/2020/NQ-HĐND quy định về mức thu, đối tượng và chế độ thu, nộp lệ phí hộ tịch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 1Luật Hộ tịch 2014
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4Luật phí và lệ phí 2015
- 5Nghị định 34/2016/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 6Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
- 7Nghị quyết 126/2017/NQ-HĐND về bãi bỏ nội dung và mức thu lệ phí "Cấp bảo sao trích lục hộ tịch" và "Ghi vào sổ hộ tịch việc thay đổi hộ tịch của cá nhân theo bản án, quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền" tại Nghị quyết 56/2016/NQ-HĐND quy định về mức thu, đối tượng và chế độ thu, nộp lệ phí hộ tịch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 8Quyết định 20/2018/QĐ-UBND bãi bỏ mức thu lệ phí quy định tại Quyết định 54/2016/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Tây Ninh và Quyết định 49/2016/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 9Nghị quyết 21/2018/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 1 Nghị quyết 76/2016/NQ-HĐND quy định mức thu, nộp và quản lý lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và bãi bỏ một số khoản thu quy định tại Phụ lục lệ phí hộ tịch kèm theo Nghị quyết 76/2016/NQ-HĐND
- 10Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 11Thông tư 85/2019/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 12Nghị quyết 341/2020/NQ-HĐND quy định về mức thu, đối tượng và chế độ thu, nộp lệ phí hộ tịch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 13Nghị quyết 33/2020/NQ-HĐND quy định về mức thu, nộp lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 14Nghị quyết 07/2021/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 15Nghị quyết 30/2022/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 341/2020/NQ-HĐND quy định về mức thu, đối tượng và chế độ thu, nộp lệ phí hộ tịch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Nghị quyết 22/2020/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- Số hiệu: 22/2020/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 30/09/2020
- Nơi ban hành: Tỉnh Tiền Giang
- Người ký: Nguyễn Văn Danh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/10/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
