Nghị quyết 22/2007/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang khóa VII thông qua tại kỳ họp thứ 10 ngày 07 tháng 12 năm 2007, quy định về việc điều chỉnh khung giá các loại đất trên địa bàn tỉnh An Giang cho năm 2008. Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số điều trong Quy định bảng giá các loại đất ban hành kèm theo Quyết định số 51/2006/QĐ-UBND để phù hợp với Nghị định số 123/2007/NĐ-CP của Chính phủ.
- Bổ sung căn cứ áp dụng giá đất
- Sửa đổi, bổ sung quy định tính giá trị quyền sử dụng đất trong Bảng giá đất để làm căn cứ thu lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật.
- Phân loại vị trí và nguyên tắc xác định giá đất nông nghiệp, đất rừng sản xuất
- Đất trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản, đất trồng cây lâu năm: Phân tối đa thành 3 vị trí (vị trí 1 có mức giá cao nhất). Vị trí cụ thể được xác định chi tiết trong bảng giá đất của từng huyện, thị xã, thành phố.
- Đất rừng sản xuất: Phân thành 1 vị trí thống nhất.
- Đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở: Trường hợp đất vườn, ao nằm trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được xác định là đất ở thì giá đất được tính bằng 2 lần giá đất trồng cây lâu năm của vị trí 1 cùng vùng.
- Đất nông nghiệp trong phạm vi đô thị: Đất nông nghiệp nằm trong phạm vi giới hạn đô thị thuộc thành phố, thị xã, thị trấn được tính là 1 vị trí.
- Đất nông nghiệp tiếp giáp hạ tầng giao thông và hệ thống sông, kênh: Đối với đất nông nghiệp tiếp giáp Quốc lộ, Tỉnh lộ, đường liên xã, lộ giao thông nông thôn, sông Tiền, sông Hậu, kênh cấp I và cấp II:
- Vị trí 1: Tính trong phạm vi cự ly tiếp giáp đến 150 mét tính từ chân lộ, bờ sông, bờ kênh hiện hữu.
- Vị trí 2: Giới hạn cự ly từ 151 mét đến 450 mét.
- Vị trí 3: Là khu vực còn lại ngoài phạm vi 450 mét.
- Định giá đất phi nông nghiệp khác, đất chuyên dùng và đất chưa sử dụng
- Đất trụ sở, công trình sự nghiệp, quốc phòng, an ninh, tôn giáo, tín ngưỡng, văn hóa: Giá đất được tính bằng 100% giá đất ở liền kề.
- Đất công cộng và đất sản xuất nông nghiệp đặc thù: Đất sử dụng vào mục đích công cộng không kinh doanh; đất làm nhà nghỉ, lán trại cho người lao động; đất xây dựng chuồng trại, nhà kho nông sản, máy móc; trạm trại nghiên cứu nông - lâm - thủy sản... giá đất bằng 70% giá đất ở liền kề.
- Đất mặt nước chuyên dùng, sông, ngòi, kênh, rạch, suối: Sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản thì giá đất bằng giá đất nông nghiệp liền kề; sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp (hoặc kết hợp phi nông nghiệp) thì giá đất bằng giá đất phi nông nghiệp liền kề.
- Đất nghĩa trang, nghĩa địa và đất chưa xác định mục đích sử dụng: Giá đất được tính bằng với giá của loại đất liền kề.
- Quy định về điều chỉnh giá đất
- Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chỉnh giá đất khi cấp có thẩm quyền điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, thay đổi mục đích sử dụng, loại đô thị, loại đường phố hoặc vị trí đất.
- Điều chỉnh khi khung giá đất của Chính phủ có sự thay đổi.
- Trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền không thông qua đấu giá/đấu thầu, Nhà nước thu hồi đất, hoặc doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa lựa chọn hình thức giao đất mà giá đất chưa sát giá thị trường: UBND tỉnh quyết định mức giá cụ thể phù hợp thị trường thực tế mà không bị giới hạn bởi quy định khống chế giá tối đa tại khoản 5 Điều 1 Nghị định 123/2007/NĐ-CP.
- Khung giá các loại đất năm 2008 trên địa bàn tỉnh An Giang
- Khung giá đất nông nghiệp:
- Đất trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản: Từ 4.000 đồng/m² đến 135.000 đồng/m².
- Đất trồng cây lâu năm: Từ 5.000 đồng/m² đến 158.000 đồng/m².
- Đất rừng sản xuất: Từ 1.500 đồng/m² đến 60.000 đồng/m².
- Khung giá đất phi nông nghiệp:
- Đất ở tại nông thôn: Từ 10.000 đồng/m² đến 1.875.000 đồng/m².
- Đất ở tại nông thôn ven các trục giao thông, đầu mối giao thông, khu thương mại, khu du lịch, khu công nghiệp: Từ 10.000 đồng/m² đến 9.375.000 đồng/m².
- Đất ở đô thị loại III: Từ 120.000 đồng/m² đến 19.500.000 đồng/m².
- Đất ở đô thị loại IV: Từ 50.000 đồng/m² đến 13.350.000 đồng/m².
- Đất ở đô thị loại V: Từ 30.000 đồng/m² đến 6.700.000 đồng/m².
- Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang có trách nhiệm ban hành quyết định quy định giá đất cụ thể và bảng giá đất trên địa bàn từng huyện, thị xã, thành phố để áp dụng thống nhất từ ngày 01 tháng 01 năm 2008.
- Nghị quyết có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua (07/12/2007). Các nội dung khác ngoài việc điều chỉnh tại Nghị quyết này tiếp tục thực hiện theo Quy định ban hành kèm Quyết định 51/2006/QĐ-UBND.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 22/2007/NQ-HĐND | Long Xuyên, ngày 07 tháng 12 năm 2007 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ ĐIỀU CHỈNH KHUNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG NĂM 2008
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
KHÓA VII KỲ HỌP THỨ 10
(Từ ngày 05 đến ngày 07/12/2007)
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004;
Căn cứ Luật Đất đai năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Nghị định 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;
Sau khi xem xét Tờ trình số 71/TTr-UBND ngày 05 tháng 12 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh về điều chỉnh khung giá các loại đất trên địa bàn tỉnh An Giang năm 2008; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Tán thành việc quy định khung giá các loại đất trên địa bàn tỉnh An Giang năm 2008 như sau:
1. Căn cứ khoản 1 Điều 1 của Nghị định số 123/2007/NĐ-CP , sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 1 Điều 1 trong Quy định bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh An Giang ban hành kèm theo Quyết định số 51/2006/QĐ-UBND ngày 21/12/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh (sau đây gọi tắt là Quy định kèm theo Quyết định số 51/2006/QĐ-UBND), như sau:
“d) Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật”.
2. Căn cứ điểm c khoản 6, khoản 7 và khoản 10 Điều 1 của Nghị định số 123/2007/NĐ-CP , sửa đổi, bổ sung Điều 3 trong Quy định kèm theo Quyết định số 51/2006/QĐ-UBND , như sau:
“ Điều 3. Đất nông nghiệp và đất rừng sản xuất.
Đất nông nghiệp được phân theo từng vị trí để định giá đất.
1. Giá đất trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản; đất trồng cây lâu năm: phân tối đa 3 vị trí. Đất tại vị trí 1 có giá cao nhất.
Vị trí được xác định cụ thể trong bảng giá đất theo từng huyện, thị xã và thành phố.
2. Giá đất rừng sản suất: phân thành 1 vị trí.
3. Giá đất trong một số trường hợp đặc biệt:
a) Đối với đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được xác định là đất ở thì giá đất tính bằng 2 lần giá đất trồng cây lâu năm của vị trí 1 cùng vùng.
b) Đối với đất nông nghiệp trong phạm vi giới hạn đô thị của thành phố, thị xã, thị trấn được tính 1 vị trí.
c) Đối với đất nông nghiệp tiếp giáp Quốc lộ, Tỉnh lộ, đường liên xã, lộ giao thông nông thôn, giao thông thủy (sông Tiền, sông Hậu, kênh cấp I, cấp II) được xác định như sau:
- Giới hạn cự ly tiếp giáp trong phạm vi 150 mét tính từ chân lộ hiện hữu, bờ sông, bờ kênh hiện hữu được xác định là vị trí 1;
- Giới hạn cự ly từ 151 mét đến 450 mét được xác định là vị trí 2;
- Vị trí 3 là khu vực còn lại”.
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 trong Quy định kèm theo Quyết định số 51/2006/QĐ-UBND , như sau:
“Điều 8. Giá các loại đất phi nông nghiệp khác (đất chuyên dùng) và đất chưa sử dụng.
1. Đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan và đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất tôn giáo, tín ngưỡng (bao gồm đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng, đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ); đất phi nông nghiệp khác (bao gồm đất xây dựng nhà bảo tàng, nhà bảo tồn, nhà trưng bày tác phẩm nghệ thuật, cơ sở sáng tác văn hóa nghệ thuật) giá đất bằng với giá đất ở liền kề.
2. Đối với đất sử dụng vào các mục đích công cộng theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 6 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP và các loại đất phi nông nghiệp khác (bao gồm đất cho các công trình xây dựng khác của tư nhân không nhằm mục đích kinh doanh và không gắn liền với đất ở; đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động; đất đô thị được sử dụng để xây dựng nhà phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; đất xây dựng chuồng trại chăn nuôi động vật được pháp luật cho phép; đất xây dựng trạm, trại nghiên cứu thí nghiệm nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; đất xây dựng nhà kho, nhà của hộ gia đình, cá nhân để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ sản xuất nông nghiệp). Giá đất bằng 70% giá đất ở liền kề.
3. Đối với đất sông, ngòi, kênh, rạch suối và mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích nuôi trồng thuỷ sản thì giá đất bằng với giá đất trồng cây hàng năm và đất nuôi trồng thủy sản liền kề; sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng khai thác thuỷ sản thì giá đất bằng với giá đất phi nông nghiệp liền kề.
4. Đối với đất làm nghĩa trang, nghĩa địa và các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng (bao gồm đất bằng chưa sử dụng, đất đồi núi chưa sử dụng, núi đá không có rừng cây) thì giá đất bằng với giá loại đất liền kề ”.
4. Căn cứ khoản 12 Điều 1 của Nghị định số 123/2007/NĐ-CP , sửa đổi, bổ sung Điều 12 trong Quy định kèm theo Quyết định số 51/2006/QĐ-UBND , như sau:
“Điều 12. Điều chỉnh giá các loại đất
1.Khi cấp có thẩm quyền điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, thay đổi mục đích sử dụng đất, loại đô thị, loại đường phố và vị trí đất thì Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ vào các quy định hiện hành để điều chỉnh lại giá đất tại khu vực có thay đổi cho phù hợp.
2.Khung giá đất của Chính phủ có điều chỉnh.
3.Đối với trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất, Nhà nước thu hồi đất và trường hợp doanh nghiệp nhà nước tiến hành cổ phần hóa lựa chọn hình thức giao đất mà giá đất trong Quy định này chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường thì Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ vào giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường tại địa phương để quyết định mức giá cụ thể cho phù hợp không bị giới hạn bởi các quy định tại khoản 5 Điều 1 Nghị định 123/2007/NĐ-CP”.
5. Các nội dung còn lại được tiếp tục thực hiện theo Quy định kèm theo Quyết định số 51/2006/QĐ-UBND .
6. Về khung giá các loại đất:
Đơn vị tính : đồng/m2
|
Loại đất | Quyết định số 51/2006/QĐ-UBND |
Nghị định số 123/2007/NĐ-CP |
Khung giá đề nghị năm 2008 |
|
|
| ||||
| I. Đất nông nghiệp: 1. Đất trồng cây hàng năm, nuôi trồng thuỷ sản. 2. Đất trồng cây lâu năm 3. Đất rừng sản xuất |
3.000 – 90.000
5.000 – 105.000 1.500 – 40.000 |
4.000 – 135.000
5.000 – 158.000 1.500 – 60.000 |
4.000 - 135.000
5.000 – 158.000 1.500 – 60.000 |
|
| II. Đất phi nông nghiệp: 1. Đất ở nông thôn 2.Đất ở nông thôn ven các trục đường giao thông,các đầu mối giao thông, khu thương mại, khu du lịch, khu công nghiệp. 3. Đất ở đô thị: - Đô thị loại III - Đô thị loại IV - Đô thị loại V |
10.000 – 1.250.000 10.000 – 1.250.000
120.000 – 19.500.000 50.000 – 13.350.000 30.000 – 6.700.000 |
10.000 – 1.875.000 10.000 – 9.375.000
120.000 – 19.500.000 50.000 – 13.350.000 30.000 – 6.700.000 |
10.000 – 1.875.000 10.000 – 9.375.000
120.000 – 19.500.000 50.000 – 13.350.000 30.000 – 6.700.000 |
|
Điều 2. Căn cứ vào khung giá các loại đất được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định quy định giá đất cụ thể và ban hành bảng giá các loại đất trên địa bàn từng huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh An Giang áp dụng thống nhất từ ngày 01 tháng 01 năm 2008.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang Khóa VII kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2007 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Quyết định 140/2004/QĐ-UB điều chỉnh Mục c/ Khoản 2 Điều 1/ Quyết định 119/2004/QĐ-UB điều chỉnh khung giá đất do ỦY ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
- 2Nghị quyết 05/2008/NQ-HĐND về sửa đổi giá các loại đất trên địa bàn tỉnh An Giang năm 2008
- 3Nghị quyết 13/2005/NQ-HĐND về điều chỉnh khung giá các loại đất trên địa bàn tỉnh An Giang năm 2006
- 4Quyết định 538/QĐ-UBND năm 2014 Công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành từ ngày 01/01/1977 - 31/12/2013
- 5Nghị quyết 26/2006/NQ-HĐND về khung giá các loại đất trên địa bàn tỉnh An Giang năm 2007
- 6Chỉ thị 16/2004/NQ.HĐND7 về khung giá các loại đất trên địa bàn tỉnh An Giang năm 2005
- 1Quyết định 51/2006/QĐ-UBND-AG Ban hành Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh An Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành
- 2Nghị quyết 05/2008/NQ-HĐND về sửa đổi giá các loại đất trên địa bàn tỉnh An Giang năm 2008
- 3Quyết định 538/QĐ-UBND năm 2014 Công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành từ ngày 01/01/1977 - 31/12/2013
- 4Nghị quyết 26/2006/NQ-HĐND về khung giá các loại đất trên địa bàn tỉnh An Giang năm 2007
- 1Quyết định 140/2004/QĐ-UB điều chỉnh Mục c/ Khoản 2 Điều 1/ Quyết định 119/2004/QĐ-UB điều chỉnh khung giá đất do ỦY ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
- 2Luật Đất đai 2003
- 3Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4Nghị định 181/2004/NĐ-CP thi hành Luật Đất đai
- 5Nghị định 188/2004/NĐ-CP về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất
- 6Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 7Nghị định 123/2007/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 188/2004/NĐ-CP về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất.
- 8Nghị quyết 13/2005/NQ-HĐND về điều chỉnh khung giá các loại đất trên địa bàn tỉnh An Giang năm 2006
- 9Chỉ thị 16/2004/NQ.HĐND7 về khung giá các loại đất trên địa bàn tỉnh An Giang năm 2005
Nghị Quyết 22/2007/NQ-HĐND về điều chỉnh khung giá các loại đất trên địa bàn tỉnh An Giang năm 2008
- Số hiệu: 22/2007/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 07/12/2007
- Nơi ban hành: Tỉnh An Giang
- Người ký: Võ Thanh Khiết
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/12/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
