Tóm tắt Nghị quyết số 215/2018/NQ-HĐND quy định về mức chi bảo đảm cho công tác thỏa thuận quốc tế trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Nghị quyết số 215/2018/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng khóa IX, nhiệm kỳ 2016-2021 thông qua tại kỳ họp thứ 9 ngày 19 tháng 12 năm 2018. Văn bản này quy định chi tiết các định mức chi tiêu tài chính nhằm bảo đảm kinh phí cho các hoạt động liên quan đến công tác thỏa thuận quốc tế trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
1. Quy định các nội dung chi thực hiện theo chế độ hiện hành
Nghị quyết dẫn chiếu áp dụng các quy định pháp luật hiện hành của Trung ương và địa phương đối với các khoản chi thông thường phục vụ công tác thỏa thuận quốc tế, cụ thể:
- Chi tổ chức hội nghị và công tác phí trong nước: Thực hiện theo định mức tại Nghị quyết số 95/2017/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2017 của HĐND thành phố Đà Nẵng.
- Chi công tác phí đi nước ngoài: Thực hiện theo Thông tư số 102/2012/TT-BTC ngày 21 tháng 6 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Chi làm đêm, làm thêm giờ: Áp dụng theo Thông tư liên tịch số 08/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính.
- Chi rà soát văn bản pháp luật, điều ước và thỏa thuận quốc tế: Thực hiện theo Quyết định số 07/2012/QĐ-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2012 của UBND thành phố Đà Nẵng.
- Chi dịch thuật và đón tiếp các đoàn khách nước ngoài: Áp dụng theo Thông tư số 71/2018/TT-BTC ngày 10 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Chi tuyên truyền, phổ biến thỏa thuận quốc tế: Thực hiện theo Khoản 3, Điều 1 Nghị quyết số 60/2014/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2014 của HĐND thành phố Đà Nẵng.
- Chi phí in ấn, sao lục, mua văn phòng phẩm và tài liệu trực tiếp: Thanh toán dựa trên hóa đơn, chứng từ chi thực tế hoặc hợp đồng với đơn vị cung ứng, trên cơ sở dự toán đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Mức đóng góp tài chính theo thỏa thuận quốc tế (niên liễm, đóng góp khác): Thực hiện theo quy định của thỏa thuận quốc tế đang có hiệu lực. Nếu có thay đổi mức đóng góp, cơ quan chủ trì phải lấy ý kiến của Bộ Ngoại giao, Bộ Tài chính để trình cơ quan quyết định ký kết phê duyệt.
2. Các mức chi có tính chất đặc thù phục vụ công tác thỏa thuận quốc tế
Đối với các hoạt động đặc thù trong quy trình soạn thảo, đàm phán, ký kết và đánh giá thỏa thuận quốc tế, Nghị quyết quy định mức chi cụ thể (tính cho sản phẩm cuối cùng đã hoàn thiện sau tiếp thu, chỉnh lý) như sau:
- Chi nghiên cứu, xây dựng phương án đàm phán, ký kết, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt, tạm đình chỉ thỏa thuận quốc tế; báo cáo đánh giá tính tương thích pháp luật: 10.000.000 đồng/báo cáo.
- Chi soạn thảo dự thảo thỏa thuận quốc tế: 5.000.000 đồng/dự thảo văn bản.
- Chi cho cá nhân tham gia cuộc họp lấy ý kiến hoặc hội thảo chuyên đề:
- Người chủ trì cuộc họp: 150.000 đồng/người/buổi.
- Thành viên tham dự họp: 100.000 đồng/người/buổi.
- Văn bản tham luận đóng góp ý kiến của thành viên: 500.000 đồng/văn bản.
- Chi xây dựng báo cáo tổng hợp ý kiến, báo cáo giải trình tiếp thu hoặc văn bản ý kiến của Bộ Ngoại giao: 1.000.000 đồng/báo cáo hoặc văn bản.
- Chi báo cáo tham luận theo đơn đặt hàng của đơn vị chủ trì soạn thảo:
- Đối với dự thảo thỏa thuận quốc tế mới hoặc thay thế hoàn toàn: 1.000.000 đồng/báo cáo.
- Đối với dự thảo sửa đổi, bổ sung một số điều: 700.000 đồng/báo cáo.
- Chi báo cáo chuyên đề hoặc đột xuất về tình hình ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế: 3.000.000 đồng/báo cáo.
- Chi xây dựng báo cáo thẩm định, kiểm tra, thẩm tra:
- Văn bản góp ý đối với dự thảo thỏa thuận quốc tế: 500.000 đồng/văn bản.
- Báo cáo thẩm định, báo cáo kiểm tra, báo cáo thẩm tra: 1.000.000 đồng/báo cáo.
- Chi bồi dưỡng thành viên trực tiếp tham gia đàm phán, họp với đối tác nước ngoài tại Việt Nam: Thực hiện theo quy định về chế độ tiếp khách nước ngoài tại Thông tư số 71/2018/TT-BTC.
- Các khoản chi phí phát sinh thực tế khác: Thanh toán theo hóa đơn, chứng từ thực tế hợp pháp và phải nằm trong phạm vi dự toán ngân sách được giao của cơ quan chủ trì.
3. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.
- Quy định bãi bỏ: Bãi bỏ nội dung quy định mức chi bảo đảm công tác điều ước quốc tế và thỏa thuận quốc tế đã được ban hành tại Khoản 1, Điều 1 Nghị quyết số 60/2014/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2014 của HĐND thành phố Đà Nẵng.
- Trách nhiệm thực hiện: Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện. Thường trực HĐND, các Ban, các Tổ đại biểu và đại biểu HĐND thành phố chịu trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
- Nguyên tắc áp dụng văn bản dẫn chiếu: Trong quá trình thực hiện, nếu các văn bản dẫn chiếu trong Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế mới nhất.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM | |
| Số: 215/2018/NQ-HĐND | Đà Nẵng, ngày 19 tháng 12 năm 2018 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC CHI BẢO ĐẢM CHO CÔNG TÁC THỎA THUẬN QUỐC TẾ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
KHÓA IX, NHIỆM KỲ 2016-2021, KỲ HỌP THỨ 9
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Pháp lệnh Ký kết và Thực hiện thỏa thuận quốc tế ngày 06 tháng 4 năm 2007;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 74/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ về quản lý và sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác điều ước quốc tế và công tác thỏa thuận quốc tế;
Căn cứ Thông tư số 13/2018/TT-BTC ngày 06 tháng 02 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm công tác điều ước quốc tế và công tác thỏa thuận quốc tế;
Xét Tờ trình số 8849/TTr-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2018 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc quy định một số định mức chi trên địa bàn thành phố Đà Nẵng; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân thành phố và ý kiến thảo luận của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định mức chi bảo đảm cho công tác thỏa thuận quốc tế trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, cụ thể như sau:
1. Các nội dung chi tổ chức hội nghị trong nước, công tác phí cho cán bộ đi công tác trong nước; công tác phí cho cán bộ đi công tác ở nước ngoài; chi làm đêm, làm thêm giờ: Thực hiện theo các chế độ quy định hiện hành, cụ thể:
a) Chi tổ chức hội nghị trong nước, công tác phí cho cán bộ đi công tác trong nước: Thực hiện theo mức chi quy định tại Nghị quyết số 95/2017/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2017 của HĐND thành phố Đà Nẵng quy định mức chi công tác phí, chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn thành phố Đà Nẵng;
b) Chi công tác phí cho cán bộ đi công tác ở nước ngoài: Thực hiện theo mức chi quy định tại Thông tư số 102/2012/TT-BTC ngày 21 tháng 6 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức Nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí;
c) Chi làm đêm, làm thêm giờ: Thực hiện theo mức chi quy định tại Thông tư liên tịch số 08/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ đối với cán bộ công chức, viên chức và các văn bản sửa đổi, bổ sung.
2. Chi rà soát văn bản trong nước và rà soát các điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế trong cùng lĩnh vực phục vụ trực tiếp công tác xây dựng thỏa thuận quốc tế; chi tổ chức rà soát văn bản điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế được ký trong chuyến thăm của đoàn lãnh đạo cấp cao nước ngoài tại Việt Nam hoặc chuyến thăm của đoàn lãnh đạo cấp cao Việt Nam tại nước ngoài: Thực hiện theo mức chi quy định tại Quyết định số 07/2012/QĐ-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2012 của UBND thành phố Đà Nẵng quy định mức chi đặc thù bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
3. Chi dịch thuật; chi đón các đoàn nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam: Thực hiện theo mức chi quy định tại Thông tư số 71/2018/TT-BTC ngày 10 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam và chế độ tiếp khách trong nước.
4. Các khoản chi: Chi phí sao lục, in ấn tài liệu; chi mua, thu thập tài liệu; chi mua văn phòng phẩm phục vụ trực tiếp cho soạn thảo thỏa thuận quốc tế: Thực hiện theo chứng từ chi thực tế, theo hợp đồng của đơn vị cung ứng; đối với trường hợp thu thập tài liệu phải có bảng kê khai ký nhận tiền của người cung cấp tài liệu. Các nội dung chi tiêu trên phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt dự toán trước khi thực hiện.
5. Chi tuyên truyền, phổ biến thỏa thuận quốc tế: Thực hiện theo mức chi quy định tại Khoản 3, Điều 1 Nghị quyết số 60/2014/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2014 của HĐND thành phố Đà Nẵng quy định mức chi đối với một số nội dung có tính chất đặc thù thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở do các cơ quan, đơn vị trên địa bàn thành phố thực hiện.
6. Mức đóng góp tài chính theo thỏa thuận quốc tế (bao gồm đóng góp tài chính, niên liễm cho tổ chức quốc tế được thành lập theo thỏa thuận quốc tế, hoặc đóng góp tài chính khác theo thỏa thuận quốc tế): Được thực hiện căn cứ vào quy định của thỏa thuận quốc tế có liên quan đang có hiệu lực; trong trường hợp có sự thay đổi mức đóng góp tài chính thì cơ quan chủ trì thực hiện thỏa thuận quốc tế lấy ý kiến của Bộ Ngoại giao, Bộ Tài chính và cơ quan có liên quan để trình cơ quan đã quyết định việc ký kết thỏa thuận quốc tế đó phê duyệt mức đóng góp tài chính theo thỏa thuận quốc tế.
7. Một số chế độ, mức chi có tính chất đặc thù phục vụ công tác thỏa thuận quốc tế:
a) Đối với công tác nghiên cứu, xây dựng phương án đàm phán, ký, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, tạm đình chỉ thực hiện thỏa thuận quốc tế; báo cáo rà soát, đánh giá sự phù hợp của thỏa thuận quốc tế với quy định của pháp luật Việt Nam: 10.000.000 đồng/báo cáo.
b) Chi soạn thảo dự thảo thỏa thuận quốc tế: 5.000.000 đồng/dự thảo văn bản.
c) Chi cho các cá nhân tham gia cuộc họp lấy ý kiến về dự thảo thỏa thuận quốc tế; hội thảo về kế hoạch đàm phán, ký, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, tạm đình chỉ thực hiện thỏa thuận quốc tế:
- Người chủ trì cuộc họp: 150.000 đồng/người/buổi;
- Các thành viên tham dự: 100.000 đồng/người/buổi;
- Lấy ý kiến tham luận bằng văn bản của thành viên tham dự: 500.000 đồng/văn bản.
d) Chi báo cáo tổng hợp ý kiến; báo cáo giải trình tiếp thu ý kiến góp ý; văn bản ý kiến của Bộ Ngoại giao đối với đề xuất ký kết Thỏa thuận quốc tế: 1.000.000 đồng/báo cáo/văn bản.
đ) Chi báo cáo tham luận theo đơn đặt hàng của đơn vị chủ trì soạn thảo:
- Đối với dự thảo thỏa thuận quốc tế mới hoặc thay thế: 1.000.000 đồng/báo cáo;
- Đối với dự thảo thỏa thuận quốc tế sửa đổi, bổ sung một số điều: 700.000 đồng/báo cáo.
e) Báo cáo về tình hình ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế theo chuyên đề hoặc đột xuất: 3.000.000 đồng/báo cáo.
g) Chi cho việc xây dựng báo cáo thẩm định, báo cáo kiểm tra, báo cáo thẩm tra:
- Văn bản góp ý đối với dự thảo thỏa thuận quốc tế: 500.000 đồng/văn bản;
- Báo cáo thẩm định, báo cáo kiểm tra, báo cáo thẩm tra đối với dự thảo thỏa thuận quốc tế: 1.000.000 đồng/báo cáo.
h) Chi bồi dưỡng cho các thành viên trực tiếp tham gia trong những ngày đàm phán, họp với phía đối tác về thỏa thuận quốc tế được tổ chức ở trong nước: Theo mức chi cho các thành viên và các cán bộ tham gia phục vụ đoàn đàm phán trong những ngày tham gia phiên họp chuẩn bị và các phiên đàm phán chính thức tổ chức ở trong nước quy định tại Thông tư số 71/2018/TT-BTC ngày 10 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam và chế độ tiếp khách trong nước.
i) Các khoản chi phí khác phát sinh phục vụ trực tiếp công tác thỏa thuận quốc tế: Thanh toán theo hóa đơn, chứng từ chi tiêu thực tế hợp pháp theo quy định của Luật Kế toán và nằm trong phạm vi dự toán ngân sách đã được giao của cơ quan chủ trì thực hiện công tác thỏa thuận quốc tế.
k) Việc chi soạn thảo văn bản, các loại báo cáo quy định tại Điểm a, b, d, e, g Khoản 7, Điều 1 Nghị quyết này tính cho sản phẩm cuối cùng (bao gồm cả tiếp thu, chỉnh lý).
Nghị quyết có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019 và bãi bỏ nội dung quy định mức chi đảm bảo công tác điều ước quốc tế và công tác thỏa thuận quốc tế trên địa bàn thành phố Đà Nẵng đã được thông qua tại Khoản 1, Điều 1 Nghị quyết số 60/2014/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng về quy định một số mức chi áp dụng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết theo đúng quy định pháp luật.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
3. Trong quá trình thực hiện, trường hợp các văn bản dẫn chiếu nêu trên được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố khóa IX, nhiệm kỳ 2016-2021, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 19 tháng 12 năm 2018./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 85/2018/NQ-HĐND về áp dụng trực tiếp mức chi cụ thể cho công tác điều ước quốc tế và công tác thỏa thuận quốc tế trên địa bàn tỉnh Gia Lai tại Thông tư 13/2018/TT-BTC
- 2Nghị quyết 177/2018/NQ-HĐND quy định về mức chi ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác thỏa thuận quốc tế trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 3Nghị quyết 11/2018/NQ-HĐND quy định về mức chi bảo đảm cho công tác điều ước quốc tế và công tác thỏa thuận quốc tế trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
- 4Nghị quyết 20/2019/NQ-HĐND quy định về mức chi bảo đảm cho công tác thỏa thuận quốc tế trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 5Nghị quyết 91/2022/NQ-HĐND về quy định mức chi bảo đảm cho công tác thỏa thuận quốc tế trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 6Nghị quyết 06/2023/NQ-HĐND quy định mức chi đảm bảo cho công tác thỏa thuận quốc tế trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 7Nghị quyết 34/2023/NQ-HĐND quy định về mức chi bảo đảm cho công tác thảo thuận quốc tế trên địa bàn tỉnh Yên Bái
- 8Nghị quyết 22/2023/NQ-HĐND quy định về mức chi và công tác lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác thỏa thuận quốc tế trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 9Quyết định 124/QĐ-UBND năm 2024 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân Thành phố Đà Nẵng ban hành hết hiệu lực
- 1Nghị quyết 60/2014/NQ-HĐND quy định mức chi áp dụng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 2Nghị quyết 22/2023/NQ-HĐND quy định về mức chi và công tác lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác thỏa thuận quốc tế trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 3Quyết định 124/QĐ-UBND năm 2024 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân Thành phố Đà Nẵng ban hành hết hiệu lực
- 1Pháp lệnh ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế năm 2007
- 2Thông tư liên tịch 08/2005/TTLT-BNV-BTC hướng dẫn chế độ trả lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ đối với cán bộ, công chức, viên chức do Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 102/2012/TT-BTC quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức Nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách Nhà nước bảo đảm kinh phí của Bộ Tài chính ban hành
- 4Quyết định 07/2012/QĐ-UBND quy định mức chi đặc thù bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 5Luật ngân sách nhà nước 2015
- 6Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 7Luật kế toán 2015
- 8Nghị định 74/2016/NĐ-CP về quản lý và sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác điều ước quốc tế và công tác thỏa thuận quốc tế
- 9Nghị định 163/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật ngân sách nhà nước
- 10Nghị quyết 95/2017/NQ-HĐND về quy định mức chi công tác phí, chi tổ chức hội nghị đối với cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 11Thông tư 71/2018/TT-BTC quy định về chế độ tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chế độ chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chế độ tiếp khách trong nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 12Thông tư 13/2018/TT-BTC về quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác điều ước quốc tế và công tác thỏa thuận quốc tế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 13Nghị quyết 85/2018/NQ-HĐND về áp dụng trực tiếp mức chi cụ thể cho công tác điều ước quốc tế và công tác thỏa thuận quốc tế trên địa bàn tỉnh Gia Lai tại Thông tư 13/2018/TT-BTC
- 14Nghị quyết 177/2018/NQ-HĐND quy định về mức chi ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác thỏa thuận quốc tế trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 15Nghị quyết 11/2018/NQ-HĐND quy định về mức chi bảo đảm cho công tác điều ước quốc tế và công tác thỏa thuận quốc tế trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
- 16Nghị quyết 20/2019/NQ-HĐND quy định về mức chi bảo đảm cho công tác thỏa thuận quốc tế trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 17Nghị quyết 91/2022/NQ-HĐND về quy định mức chi bảo đảm cho công tác thỏa thuận quốc tế trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 18Nghị quyết 06/2023/NQ-HĐND quy định mức chi đảm bảo cho công tác thỏa thuận quốc tế trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 19Nghị quyết 34/2023/NQ-HĐND quy định về mức chi bảo đảm cho công tác thảo thuận quốc tế trên địa bàn tỉnh Yên Bái
Nghị quyết 215/2018/NQ-HĐND quy định về mức chi bảo đảm cho công tác thỏa thuận quốc tế trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- Số hiệu: 215/2018/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 19/12/2018
- Nơi ban hành: Thành phố Đà Nẵng
- Người ký: Nguyễn Nho Trung
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
