Nghị quyết 21/NQ-HĐND năm 2017 về đặt tên đường trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa là văn bản pháp lý quan trọng do Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành nhằm chuẩn hóa tên gọi, quy mô và lộ trình của các tuyến đường bộ, đường đô thị trên địa bàn tỉnh, góp phần thuận lợi cho công tác quản lý hành chính, đô thị và giao dịch của người dân.
Thông tin chung về văn bản:
- Số hiệu: 21/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa
- Người ký ban hành: Chủ tịch Nguyễn Tấn Tuân
- Nhiệm kỳ: Khóa VI, kỳ họp thứ 5
- Đặt tên cho các tuyến đường trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
Nghị quyết quyết định đặt tên cho 01 tuyến đường tỉnh liên khu vực và hàng loạt tuyến đường đô thị trên địa bàn thành phố Cam Ranh cụ thể như sau:
Tuyến đường tỉnh (liên khu vực Nha Trang - Diên Khánh):
- Đường Võ Nguyên Giáp: Có tổng chiều dài là 11.000m. Điểm đầu kết nối từ Đường A1 (thành phố Nha Trang) và điểm cuối giao với Quốc lộ 1A (huyện Diên Khánh). Trong đó, phân đoạn thuộc địa bàn thành phố Nha Trang dài 6.200m và phân đoạn thuộc địa bàn huyện Diên Khánh dài 4.800m.
Các tuyến đường đô thị trên địa bàn thành phố Cam Ranh:
- Tuyến đường liên phường (gồm 04 tuyến):
- Đường An Dương Vương: Chiều dài 4.410m, điểm đầu từ đường Âu Cơ đến điểm cuối là đường Trường Chinh (đoạn qua phường Cam Phúc Nam dài 2.825m, đoạn qua phường Cam Phúc Bắc dài 1.585m).
- Đường Xô Viết Nghệ Tĩnh: Chiều dài 4.950m, điểm đầu từ đường Hà Huy Tập đến điểm cuối là đường Lê Thị Hồng Gấm (đoạn qua phường Cam Phúc Nam dài 2.250m, đoạn qua phường Cam Phúc Bắc dài 2.700m).
- Đường Nguyễn Văn Linh: Chiều dài 3.925m, điểm đầu từ đường Nguyễn Chí Thanh đến điểm cuối là đường Lê Lợi (đoạn qua phường Cam Phúc Bắc dài 2.200m, đoạn qua phường Cam Nghĩa dài 1.725m).
- Đường Hồ Tùng Mậu: Chiều dài 1.943m, điểm đầu từ đường Nguyễn Chí Thanh đến điểm cuối là đường Âu Cơ (đoạn qua phường Cam Phúc Bắc dài 520m, đoạn qua phường Cam Nghĩa dài 1.423m).
- Các tuyến đường thuộc Phường Cam Lộc (gồm 05 tuyến):
- Đường Nguyễn Hiến Lê: Chiều dài 105m, giới hạn từ đường Hoàng Văn Thụ đến đường Nguyễn Thị Minh Khai.
- Đường Nguyễn Duy Trinh: Chiều dài 100m, giới hạn từ đường Lê Hồng Phong đến đường Nguyễn Thái Học.
- Đường Duy Tân: Chiều dài 320m, giới hạn từ đường Nguyễn Thái Học đến đường Hùng Vương.
- Đường Ngô Đức Diễn: Chiều dài 50m, giới hạn từ Đường 22 tháng 8 đến đường Nguyễn Duy Trinh.
- Đường 22 tháng 8: Chiều dài 620m, giới hạn từ đường Hoàng Văn Thụ đến đường Hùng Vương.
- Các tuyến đường thuộc Phường Cam Thuận (gồm 04 tuyến):
- Đường Thế Lữ: Chiều dài 193m, giới hạn từ đường Lê Duẩn đến đường Hoàng Việt.
- Đường Trần Tế Xương: Chiều dài 250m, giới hạn từ đường Tô Ngọc Vân đến đường Thế Lữ.
- Đường Hoàng Việt: Chiều dài 300m, giới hạn từ đường Lê Duẩn đến đường Phạm Văn Đồng.
- Đường Tô Ngọc Vân: Chiều dài 150m, giới hạn từ đường Trần Tế Xương đến đường Hoàng Việt.
- Các tuyến đường thuộc Phường Cam Phú (gồm 02 tuyến):
- Đường Xuân Diệu: Chiều dài 200m, giới hạn từ đường Văn Cao đến đường Hùng Vương.
- Đường Văn Cao: Chiều dài 200m, giới hạn từ đường Nguyễn Lương Bằng đến đường Hùng Vương.
- Các tuyến đường thuộc Phường Cam Phúc Nam (gồm 11 tuyến):
- Đường Lê Thị Hồng Gấm: Chiều dài 130m, từ đường Hùng Vương đến đường Quy hoạch D4.
- Đường Đặng Tất: Chiều dài 890m, từ đường Lê Duẩn đến đường Hùng Vương.
- Đường Nguyễn Thị Ngọc Oanh: Chiều dài 300m, từ đường Hùng Vương đến đường Quy hoạch D4.
- Đường Nam Cao: Chiều dài 520m, từ đường Trần Huy Liệu đến đường Quy hoạch D4.
- Đường Lê Quang Định: Chiều dài 315m, từ đường An Dương Vương đến đường Hùng Vương.
- Đường Nguyễn Khắc Viện: Chiều dài 560m, từ đường Nguyễn Văn Cừ đến đường Hùng Vương.
- Đường Nguyễn Công Hoan: Chiều dài 240m, từ đường Nguyễn Văn Cừ đến đường Hùng Vương.
- Đường Nguyễn Thái Bình: Chiều dài 460m, từ đường An Dương Vương đến đường Lý Nam Đế.
- Đường Đặng Dung: Chiều dài 400m, từ đường Trần Huy Liệu đến đường Lý Nam Đế.
- Đường Huỳnh Tịnh Của: Chiều dài 390m, từ đường Hai Bà Trưng đến đường Nguyễn Công Hoan.
- Đường Trương Định: Chiều dài 460m, từ đường Hai Bà Trưng đến đường Nguyễn Tường Tộ.
- Các tuyến đường thuộc Phường Cam Phúc Bắc (gồm 11 tuyến):
- Đường Huyền Trân Công Chúa: Chiều dài 451m, từ đường An Dương Vương đến đường Xô Viết Nghệ Tĩnh.
- Đường Đặng Trần Côn: Chiều dài 220m, từ đường Nguyễn Văn Linh đến đường Hùng Vương.
- Đường Huỳnh Tấn Phát: Chiều dài 1.310m, từ đường Lê Duẩn đến đường Xô Viết Nghệ Tĩnh.
- Đường Cao Văn Bé: Chiều dài 220m, từ đường Nguyễn Văn Linh đến đường Hùng Vương.
- Đường Châu Văn Liêm: Chiều dài 260m, từ đường Nguyễn Văn Linh đến đường Hùng Vương.
- Đường Cao Minh Phi: Chiều dài 970m, từ đường Nguyễn Văn Cừ đến đường Xô Viết Nghệ Tĩnh.
- Đường Nguyễn Sơn: Chiều dài 290m, từ đường Hùng Vương đến đường Xô Viết Nghệ Tĩnh.
- Đường Nguyễn Văn Huyên: Chiều dài 1.050m, từ đường Nguyễn Văn Cừ đến đường Quy hoạch 10m.
- Đường Âu Cơ: Chiều dài 1.167m, từ đường Nguyễn Văn Cừ đến đường Xô Viết Nghệ Tĩnh.
- Đường Lương Ngọc Quyến: Chiều dài 550m, từ đường Hiện trạng Hòa Do 1B đến đường Hùng Vương.
- Đường Đỗ Nhuận: Chiều dài 1.000m, từ đường Nguyễn Công Trứ đến đường Hiện trạng Hòa Do 1B.
- Các tuyến đường thuộc Phường Cam Nghĩa (gồm 27 tuyến):
- Đường Việt Bắc: Chiều dài 1.247m, từ đường Hồ Tùng Mậu đến đường Quy hoạch 20m D5.
- Đường Triệu Quốc Đạt: Chiều dài 140m, từ đường Quy hoạch 20m đến đường Việt Bắc.
- Đường Võ Duy Dương: Chiều dài 70m, từ đường Mai An Tiêm đến đường Triệu Quốc Đạt.
- Đường Tô Hiệu: Chiều dài 85m, từ đường Quy hoạch 10m đến đường Võ Duy Dương.
- Đường Trịnh Phong: Chiều dài 1.720m, từ đường Lê Duẩn đến đường Quy hoạch 20m D3.
- Đường Hàm Nghi: Chiều dài 1.115m, từ đường Nguyễn Văn Cừ đến đường Quy hoạch 20m D3.
- Đường Trường Sa: Chiều dài 692m, từ đường Nguyễn Văn Cừ đến đường Hùng Vương.
- Đường Sinh Tồn: Chiều dài 1.308m, từ đường Lê Duẩn đến đường Hùng Vương.
- Đường Đinh Công Tráng: Chiều dài 300m, từ đường Hùng Vương đến đường Quy hoạch 20m D3.
- Đường Đặng Thai Mai: Chiều dài 663m, từ đường Lê Trọng Tấn đến đường Nguyễn Chí Thanh.
- Đường Nơ Trang Long: Chiều dài 229m, từ đường Nguyễn An Ninh đến đường Nguyễn Công Trứ.
- Đường Nguyễn An Ninh: Chiều dài 630m, từ đường Đặng Thai Mai đến đường Hùng Vương.
- Đường Lê Trọng Tấn: Chiều dài 3.310m, từ Đường từ Cam Thành Bắc đến Cam Thành Nam đến đường Hùng Vương.
- Đường Ông Ích Khiêm: Chiều dài 580m, từ đường Nguyễn Chí Thanh đến đường Nguyễn Chí Thanh.
- Đường Bùi Huy Bích: Chiều dài 396m, từ đường Ông Ích Khiêm đến đường Ông Ích Khiêm.
- Đường Nam Yết: Chiều dài 230m, từ đường Ông Ích Khiêm đến đường Phan Vinh.
- Đường Nguyễn Phi Khanh: Chiều dài 310m, từ đường Ông Ích Khiêm đến đường Bùi Huy Bích.
- Đường Nguyễn Xiển: Chiều dài 220m, từ đường Tân Trào đến đường Ông Ích Khiêm.
- Đường Phan Vinh: Chiều dài 210m, từ đường Nguyễn Chí Thanh đến đường Ông Ích Khiêm.
- Đường Tân Trào: Chiều dài 333m, từ đường Nguyễn Nhạc đến đường Sơn Ca.
- Đường Sơn Ca: Chiều dài 367m, từ đường Nguyễn Nhạc đến đường Tân Trào.
- Đường Phùng Chí Kiên: Chiều dài 342m, từ đường Trần Đường đến đường Tân Trào.
- Đường Nguyễn Nhạc: Chiều dài 512m, từ đường Sơn Ca đến đường Nguyễn Chí Thanh.
- Đường Tản Đà: Chiều dài 136m, từ đường Phùng Chí Kiên đến đường Sơn Ca.
- Đường Nguyễn Khanh: Chiều dài 653m, từ đường Hùng Vương đến đường Sơn Ca.
- Đường Nguyễn Lữ: Chiều dài 100m, từ đường Phùng Chí Kiên đến đường Sơn Ca.
- Đường Trần Đường: Chiều dài 443m, từ đường Hùng Vương đến đường Sơn Ca.
- Điều chỉnh quy định về tuyến đường Phạm Văn Đồng
Nghị quyết tiến hành điều chỉnh nội dung tại điểm 1, Nghị quyết số 11/2004/NQ-HĐND4 ngày 20 tháng 5 năm 2004 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa nhằm bổ sung chiều dài cho tuyến đường Phạm Văn Đồng thuộc thành phố Nha Trang:
- Nội dung điều chỉnh: Bổ sung thêm đoạn đường kéo dài từ khu vực Hồ Tiên (phường Vĩnh Hòa) đến Ngã ba giao với Quốc lộ 1A (xã Vĩnh Lương).
- Thông số kỹ thuật sau điều chỉnh: Tuyến đường Phạm Văn Đồng có tổng chiều dài mới là 16.000m. Điểm đầu được xác định tại phía Bắc cầu Trần Phú (phường Vĩnh Thọ) và điểm cuối kết nối trực tiếp với Quốc lộ 1A (xã Vĩnh Lương).
- Tổ chức thực hiện và giám sát thi hành
- Trách nhiệm triển khai: Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa chịu trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo thực hiện các nội dung đặt tên và điều chỉnh tên đường theo đúng quy định của Nghị quyết này.
- Trách nhiệm giám sát: Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và toàn thể các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tiến hành giám sát chặt chẽ quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 21/NQ-HĐND | Khánh Hòa, ngày 07 tháng 12 năm 2017 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC ĐẶT TÊN ĐƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
KHÓA VI, KỲ HỌP THỨ 5
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng;
Căn cứ Thông tư số 36/2006/TT-BVHTT ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ Văn hóa -Thông tin hướng dẫn thực hiện một số điều của Quy chế đặt tên đổi tên đường, phố và công trình công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị quyết số 11/2004/NQ-HĐND4 ngày 20 tháng 5 năm 2004 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa khóa IV, nhiệm kỳ 2004-2009 về việc đặt tên đường;
Xét Tờ trình số 10429/TTr-UBND ngày 07 tháng 11 năm 2017 và Tờ trình số 10871/TTr-UBND ngày 17 tháng 11 năm 2017 của UBND tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 86/BC-HĐND ngày 27 tháng 11 năm 2017 và Báo cáo thẩm tra số 87/BC-HĐND ngày 27 tháng 11 năm 2017 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Đặt tên cho các tuyến đường trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa như sau:
1. Đường tỉnh (trên địa bàn thành phố Nha Trang và huyện Diên Khánh)
| TT | Tên đường | Chiều dài (m) | Điểm đầu | Điểm cuối |
| 1 | VÕ NGUYÊN GIÁP | 11.000 | Đường A1, thành phố Nha Trang | Quốc lộ 1A, huyện Diên Khánh |
|
| Thành phố Nha Trang | 6.200 |
|
|
|
| Huyện Diên Khánh | 4.800 |
|
|
2. Đường đô thị (trên địa bàn thành phố Cam Ranh)
| TT | Tên đường | Chiều dài (m) | Điểm đầu | Điểm cuối |
| TUYẾN ĐƯỜNG LIÊN PHƯỜNG (04 TUYẾN) | ||||
| 1 | AN DƯƠNG VƯƠNG | 4.410 | Âu Cơ | Trường Chinh |
|
| Phường Cam Phúc Nam | 2.825 |
|
|
|
| Phường Cam Phúc Bắc | 1.585 |
|
|
| 2 | XÔ VIẾT NGHỆ TĨNH | 4.950 | Hà Huy Tập | Lê Thị Hồng Gấm |
|
| Phường Cam Phúc Nam | 2.250 |
|
|
|
| Phường Cam Phúc Bắc | 2.700 |
|
|
| 3 | NGUYỄN VĂN LINH | 3.925 | Nguyễn Chí Thanh | Lê Lợi |
|
| Phường Cam Phúc Bắc | 2.200 |
|
|
|
| Phường Cam Nghĩa | 1.725 |
|
|
| 4 | HỒ TÙNG MẬU | 1.943 | Nguyễn Chí Thanh | Âu Cơ |
|
| Phường Cam Phúc Bắc | 520 |
|
|
|
| Phường Cam Nghĩa | 1.423 |
|
|
| PHƯỜNG CAM LỘC (05 TUYẾN) | ||||
| 1 | NGUYỄN HIẾN LÊ | 105 | Hoàng Văn Thụ | Nguyễn Thị Minh Khai |
| 2 | NGUYỄN DUY TRINH | 100 | Lê Hồng Phong | Nguyễn Thái Học |
| 3 | DUY TÂN | 320 | Nguyễn Thái Học | Hùng Vương |
| 4 | NGÔ ĐỨC DIỄN | 50 | Đường 22 tháng 8 | Nguyễn Duy Trinh |
| 5 | ĐƯỜNG 22 THÁNG 8 | 620 | Hoàng Văn Thụ | Hùng Vương |
| PHƯỜNG CAM THUẬN (04 TUYẾN) | ||||
| 1 | THẾ LỮ | 193 | Lê Duẩn | Hoàng Việt |
| 2 | TRẦN TẾ XƯƠNG | 250 | Tô Ngọc Vân | Thế Lữ |
| 3 | HOÀNG VIỆT | 300 | Lê Duẩn | Phạm Văn Đồng |
| 4 | TÔ NGỌC VÂN | 150 | Trần Tế Xương | Hoàng Việt |
| PHƯỜNG CAM PHÚ (02 TUYẾN) | ||||
| 1 | XUÂN DIỆU | 200 | Văn Cao | Hùng Vương |
| 2 | VĂN CAO | 200 | Nguyễn Lương Bằng | Hùng Vương |
| PHƯỜNG CAM PHÚC NAM (11 TUYẾN) | ||||
| 1 | LÊ THỊ HỒNG GẤM | 130 | Hùng Vương | Quy hoạch D4 |
| 2 | ĐẶNG TẤT | 890 | Lê Duẩn | Hùng Vương |
| 3 | NGUYỄN THỊ NGỌC OANH | 300 | Hùng Vương | Quy hoạch D4 |
| 4 | NAM CAO | 520 | Trần Huy Liệu | Quy hoạch D4 |
| 5 | LÊ QUANG ĐỊNH | 315 | An Dương Vương | Hùng Vương |
| 6 | NGUYỄN KHẮC VIỆN | 560 | Nguyễn Văn Cừ | Hùng Vương |
| 7 | NGUYỄN CÔNG HOAN | 240 | Nguyễn Văn Cừ | Hùng Vương |
| 8 | NGUYỄN THÁI BÌNH | 460 | An Dương Vương | Lý Nam Đế |
| 9 | ĐẶNG DUNG | 400 | Trần Huy Liệu | Lý Nam Đế |
| 10 | HUỲNH TỊNH CỦA | 390 | Hai Bà Trưng | Nguyễn Công Hoan |
| 11 | TRƯƠNG ĐỊNH | 460 | Hai Bà Trưng | Nguyễn Tường Tộ |
| PHƯỜNG CAM PHÚC BẮC (11 TUYẾN) | ||||
| 1 | HUYỀN TRÂN CÔNG CHÚA | 451 | An Dương Vương | Xô Viết Nghệ Tĩnh |
| 2 | ĐẶNG TRẦN CÔN | 220 | Nguyễn Văn Linh | Hùng Vương |
| 3 | HUỲNH TẤN PHÁT | 1.310 | Lê Duẩn | Xô Viết Nghệ Tĩnh |
| 4 | CAO VĂN BÉ | 220 | Nguyễn Văn Linh | Hùng Vương |
| 5 | CHÂU VĂN LIÊM | 260 | Nguyễn Văn Linh | Hùng Vương |
| 6 | CAO MINH PHI | 970 | Nguyễn Văn Cừ | Xô Viết Nghệ Tĩnh |
| 7 | NGUYỄN SƠN | 290 | Hùng Vương | Xô Viết Nghệ Tĩnh |
| 8 | NGUYỄN VĂN HUYÊN | 1050 | Nguyễn Văn Cừ | Quy hoạch 10m |
| 9 | ÂU CƠ | 1.167 | Nguyễn Văn Cừ | Xô Viết Nghệ Tĩnh |
| 10 | LƯƠNG NGỌC QUYẾN | 550 | Hiện trạng Hòa Do 1B | Hùng Vương |
| 11 | ĐỖ NHUẬN | 1.000 | Nguyễn Công Trứ | Hiện trạng Hòa Do 1B |
| PHƯỜNG CAM NGHĨA (27 TUYẾN) | ||||
| 1 | VIỆT BẮC | 1.247 | Hồ Tùng Mậu | Quy hoạch 20m D5 |
| 2 | TRIỆU QUỐC ĐẠT | 140 | Quy hoạch 20m | Việt Bắc |
| 3 | VÕ DUY DƯƠNG | 70 | Mai An Tiêm | Triệu Quốc Đạt |
| 4 | TÔ HIỆU | 85 | Quy hoạch 10m | Võ Duy Dương |
| 5 | TRỊNH PHONG | 1.720 | Lê Duẩn | Quy hoạch 20m D3 |
| 6 | HÀM NGHI | 1.115 | Nguyễn Văn Cừ | Quy hoạch 20m D3 |
| 7 | TRƯỜNG SA | 692 | Nguyễn Văn Cừ | Hùng Vương |
| 8 | SINH TỒN | 1.308 | Lê Duẩn | Hùng Vương |
| 9 | ĐINH CÔNG TRÁNG | 300 | Hùng Vương | Quy hoạch 20m D3 |
| 10 | ĐẶNG THAI MAI | 663 | Lê Trọng Tấn | Nguyễn Chí Thanh |
| 11 | NƠ TRANG LONG | 229 | Nguyễn An Ninh | Nguyễn Công Trứ |
| 12 | NGUYỄN AN NINH | 630 | Đặng Thai Mai | Hùng Vương |
| 13 | LÊ TRỌNG TẤN | 3.310 | Đường từ Cam Thành Bắc đến Cam Thành Nam | Hùng Vương |
| 14 | ÔNG ÍCH KHIÊM | 580 | Nguyễn Chí Thanh | Nguyễn Chí Thanh |
| 15 | BÙI HUY BÍCH | 396 | Ông ích Khiêm | Ông ích Khiêm |
| 16 | NAM YẾT | 230 | Ông ích Khiêm | Phan Vinh |
| 17 | NGUYỄN PHI KHANH | 310 | Ông ích Khiêm | Bùi Huy Bích |
| 18 | NGUYỄN XIỂN | 220 | Tân Trào | Ông Ích Khiêm |
| 19 | PHAN VINH | 210 | Nguyễn Chí Thanh | Ông Ích Khiêm |
| 20 | TÂN TRÀO | 333 | Nguyễn Nhạc | Sơn Ca |
| 21 | SƠN CA | 367 | Nguyễn Nhạc | Tân Trào |
| 22 | PHÙNG CHÍ KIÊN | 342 | Trần Đường | Tân Trào |
| 23 | NGUYỄN NHẠC | 512 | Sơn Ca | Nguyễn Chí Thanh |
| 24 | TẢN ĐÀ | 136 | Phùng Chí Kiên | Sơn Ca |
| 25 | NGUYỄN KHANH | 653 | Hùng Vương | Sơn Ca |
| 26 | NGUYỄN LỮ | 100 | Phùng Chí Kiên | Sơn Ca |
| 27 | TRẦN ĐƯỜNG | 443 | Hùng Vương | Sơn Ca |
Điều 2. Điều chỉnh điểm 1, Nghị quyết số 11/2004/NQ-HĐND4 ngày 20 tháng 5 năm 2004 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa
Bổ sung chiều dài cho tuyến đường Phạm Văn Đồng đoạn từ Hồ Tiên (phường Vĩnh Hòa) đến Ngã 3 Quốc lộ 1A (xã Vĩnh Lương) thuộc thành phố Nha Trang.
| TT | Tên đường | Chiều dài (m) | Điểm đầu | Điểm cuối |
| 1 | PHẠM VĂN ĐỒNG | 16.000 | Phía Bắc cầu Trần Phú, phường Vĩnh Thọ | Quốc lộ 1A, xã Vĩnh Lương |
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa khóa VI nhiệm kỳ 2016-2021, kỳ họp thứ 5 thông qua./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 19/2017/NQ-HĐND về đặt tên đường, phố và đổi tên đường trên địa bàn thành phố Lào Cai và huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai
- 2Nghị quyết 34/2017/NQ-HĐND về đặt tên đường (giai đoạn 2) trên địa bàn thị trấn Ea T''ling, huyện Cư Jút, tỉnh Đắk Nông
- 3Quyết định 8984/QĐ-UBND năm 2017 về đặt tên và điều chỉnh độ dài đường, phố trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 1Nghị định 91/2005/NĐ-CP về Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng
- 2Thông tư 36/2006/TT-BVHTT hướng dẫn thực hiện Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng kèm theo Nghị định 91/2005/NĐ-CP do Bộ Văn hóa Thông tin ban hành
- 3Luật giao thông đường bộ 2008
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Nghị quyết 19/2017/NQ-HĐND về đặt tên đường, phố và đổi tên đường trên địa bàn thành phố Lào Cai và huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai
- 6Nghị quyết 34/2017/NQ-HĐND về đặt tên đường (giai đoạn 2) trên địa bàn thị trấn Ea T''ling, huyện Cư Jút, tỉnh Đắk Nông
- 7Quyết định 8984/QĐ-UBND năm 2017 về đặt tên và điều chỉnh độ dài đường, phố trên địa bàn thành phố Hà Nội
Nghị quyết 21/NQ-HĐND năm 2017 về đặt tên đường trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- Số hiệu: 21/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 07/12/2017
- Nơi ban hành: Tỉnh Khánh Hòa
- Người ký: Nguyễn Tấn Tuân
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/12/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
