Nghị quyết số 21/2024/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai là một chính sách pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định của Luật Đất đai năm 2024, tập trung hỗ trợ giải quyết nhu cầu đất đai cho đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và toàn diện các nội dung cốt lõi của Nghị quyết này.
Thông tin chung về Nghị quyết 21/2024/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai Khoá XVI, Kỳ họp thứ 23 (Kỳ họp giải quyết công việc phát sinh).
- Ngày thông qua: Ngày 09 tháng 11 năm 2024.
- Ngày có hiệu lực: Ngày 20 tháng 11 năm 2024.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng (Điều 1)
Nghị quyết quy định chi tiết về chính sách hỗ trợ đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số tại tỉnh Lào Cai, áp dụng cụ thể cho các đối tượng sau:
- Cộng đồng dân cư là đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh.
- Cá nhân là người dân tộc thiểu số thuộc diện hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo đang sinh sống tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
- Các cơ quan quản lý nhà nước về đất đai cùng các tổ chức, cá nhân khác có liên quan trực tiếp đến việc thực hiện chính sách này.
Nguyên tắc thực hiện hỗ trợ (Điều 2)
Việc triển khai chính sách hỗ trợ đất đai phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc sau:
- Việc xác định vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi và trạng thái hộ nghèo, hộ cận nghèo phải căn cứ theo quyết định chính thức của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Quá trình thực hiện phải đảm bảo tính công khai, minh bạch, đúng đối tượng. Người được hỗ trợ có trách nhiệm sử dụng đất đúng mục đích và đúng quy định pháp luật.
- Trường hợp một đối tượng thuộc diện thụ hưởng của nhiều chính sách cùng loại tại các văn bản quy phạm pháp luật khác nhau thì chỉ được áp dụng một mức hỗ trợ cao nhất.
Chính sách hỗ trợ đất sinh hoạt cộng đồng (Điều 3)
- Hạn mức giao đất: Mỗi thôn, tổ dân phố có cộng đồng dân cư đồng bào dân tộc thiểu số được giao đất sinh hoạt cộng đồng với diện tích tối thiểu là 200,0 m2. Diện tích này phải phù hợp với phong tục, tập quán, tín ngưỡng, bản sắc văn hóa và điều kiện thực tế của từng địa phương.
- Quy trình thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ vào quy hoạch xây dựng, quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất cấp huyện đã phê duyệt để rà soát, lập phương án bố trí các điểm đất sinh hoạt cộng đồng, sau đó trình Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định giao đất theo quy định.
Chính sách hỗ trợ đất ở và chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở (Điều 4)
Chính sách hỗ trợ đất ở được phân chia cụ thể theo từng trường hợp:
- Trường hợp chưa có đất ở: Được Nhà nước giao đất ở trong hạn mức và được miễn, giảm tiền sử dụng đất. Đồng thời, được phép chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở trong hạn mức quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai và được miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với đất có nguồn gốc hợp pháp (được giao, thuê, công nhận, thừa kế, tặng cho hoặc nhận chuyển nhượng).
- Trường hợp đã được giao đất ở nhưng nay không còn hoặc thiếu đất ở: Nếu không còn đất ở, cá nhân được giao tiếp đất ở hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở trong hạn mức và được miễn, giảm tiền sử dụng đất. Nếu thiếu đất ở, được cho phép chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở trong hạn mức và được hưởng chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định.
Chính sách hỗ trợ đất nông nghiệp (Điều 5)
Nhằm bảo đảm sinh kế cho đồng bào dân tộc thiểu số, chính sách hỗ trợ đất nông nghiệp quy định:
- Trường hợp không có đất nông nghiệp: Được Nhà nước hỗ trợ giao đất nông nghiệp trong hạn mức quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai và không phải nộp tiền sử dụng đất.
- Trường hợp không còn đất nông nghiệp hoặc thiếu đất: Đối với cá nhân đã được giao đất nhưng nay không còn đất nông nghiệp, hoặc diện tích đất đang sử dụng dưới 50% hạn mức quy định của tỉnh, sẽ được giao tiếp đất nông nghiệp không thu tiền trong hạn mức, với diện tích giao thêm tối thiểu bằng 50% hạn mức quy định.
Chính sách hỗ trợ thuê đất phi nông nghiệp không phải là đất ở (Điều 6)
- Cá nhân thuộc đối tượng áp dụng được Nhà nước xem xét cho thuê đất phi nông nghiệp lần đầu (không phải đất ở) để phục vụ mục đích sản xuất, kinh doanh và được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định.
- Trường hợp không thuộc diện được giao đất nông nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều 5 của Nghị quyết này cũng sẽ được xem xét cho thuê đất phi nông nghiệp không phải là đất ở để sản xuất, kinh doanh và được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất.
Quỹ đất và Nguồn kinh phí thực hiện chính sách (Điều 7 & Điều 8)
- Quỹ đất thực hiện: Được bố trí từ quỹ đất thu hồi theo quy định tại khoản 4 Điều 16 Luật Đất đai năm 2024. Đối với trường hợp cho phép chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở, quỹ đất được xác định từ đất nông nghiệp hiện có của hộ gia đình, cá nhân.
- Nguồn kinh phí: Kinh phí thực hiện các chính sách hỗ trợ đất đai được bảo đảm theo quy định tại Khoản 3 Điều 8 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
Trách nhiệm và Hiệu lực thi hành (Điều 9)
- Trách nhiệm giám sát và thực hiện: Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban, các tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện. Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm thực hiện hỗ trợ đất đai cho các đối tượng theo đúng thẩm quyền và quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
- Áp dụng văn bản pháp luật: Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn trong Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo các quy định mới nhất.
- Quy định chuyển tiếp: Đối với các đối tượng đủ điều kiện hưởng chính sách đã đề nghị hỗ trợ đất ở theo các chương trình khác trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực nhưng chưa được hỗ trợ, thì sẽ được giải quyết hỗ trợ theo các quy định tại Nghị quyết này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 21/2024/NQ-HĐND | Lào Cai, ngày 09 tháng 11 năm 2024 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐẤT ĐAI ĐỐI VỚI ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
KHOÁ XVI - KỲ HỌP THỨ 23
(Kỳ họp giải quyết công việc phát sinh)
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Xét Tờ trình số 186/TTr-UBND ngày 05 tháng 11 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Lào Cai; Báo cáo thẩm tra số 245/BC-BDT ngày 08 tháng 11 năm 2024 của Ban Dân tộc Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định về chính sách hỗ trợ đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
2. Đối tượng áp dụng
a) Cộng đồng dân cư đồng bào dân tộc thiểu số;
b) Cá nhân là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
c) Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 2. Nguyên tắc hỗ trợ
1. Việc xác định vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, cá nhân là người dân tộc thiểu số thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
2. Đảm bảo công khai, minh bạch, đúng đối tượng; cá nhân được hỗ trợ phải sử dụng đất theo đúng quy định pháp luật.
3. Trường hợp đối tượng áp dụng chính sách quy định tại Nghị quyết này đồng thời thuộc đối tượng áp dụng của chính sách cùng loại quy định tại văn bản quy phạm pháp luật khác của cấp có thẩm quyền thì chỉ được hưởng một mức cao nhất của chính sách đó.
Điều 3. Hỗ trợ đất sinh hoạt cộng đồng
1. Cộng đồng dân cư đồng bào dân tộc thiểu số được giao đất sinh hoạt cộng đồng với diện tích tối thiểu 200,0 m2 (hai trăm mét vuông)/thôn, tổ dân phố đảm bảo phù hợp với phong tục, tập quán, tín ngưỡng, bản sắc văn hóa và điều kiện thực tế của từng vùng.
2. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn trên cơ sở quy hoạch xây dựng, quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện đã được duyệt thực hiện rà soát, xây dựng phương án bố trí các điểm đất sinh hoạt cộng đồng trình Ủy ban nhân dân cấp huyện giao đất theo quy định.
Điều 4. Hỗ trợ đất ở, chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở
1. Cá nhân là người dân tộc thiểu số thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi không có đất ở được hỗ trợ như sau:
a) Được giao đất ở trong hạn mức và miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định.
b) Cho phép chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở trong hạn mức giao đất ở theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai và được miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định đối với đất có nguồn gốc được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận hoặc được thừa kế, tặng cho, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
2. Trường hợp đã được Nhà nước giao đất ở theo quy định tại khoản 1 Điều này nhưng đến nay không còn đất ở hoặc thiếu đất ở được hỗ trợ như sau:
a) Được giao tiếp đất ở, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở trong hạn mức theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai và được miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định đối với trường hợp không còn đất ở;
b) Cho phép chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở trong hạn mức theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai và được miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định đối với trường hợp thiếu đất ở.
Điều 5. Hỗ trợ đất nông nghiệp
1. Cá nhân là người dân tộc thiểu số thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi không có đất nông nghiệp được Nhà nước hỗ trợ giao đất nông nghiệp và không phải nộp tiền sử dụng đất trong hạn mức theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai.
2. Trường hợp cá nhân đã được Nhà nước giao đất theo quy định tại khoản 1 Điều này nhưng nay không còn đất nông nghiệp hoặc diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng không đủ 50% diện tích đất so với hạn mức đất nông nghiệp theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai thì được giao tiếp đất nông nghiệp không thu tiền trong hạn mức, tối thiểu bằng 50% hạn mức.
Điều 6. Hỗ trợ thuê đất phi nông nghiệp không phải là đất ở
1. Cá nhân được Nhà nước xem xét cho thuê đất phi nông nghiệp lần đầu không phải là đất ở để sản xuất, kinh doanh và được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định.
2. Trường hợp không được giao đất nông nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị quyết này, được xem xét cho thuê đất phi nông nghiệp không phải là đất ở để sản xuất, kinh doanh và được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định.
Điều 7. Quỹ đất để thực hiện chính sách hỗ trợ đất đai
Quỹ đất để thực hiện chính sách quy định tại Điều 3, Điều 4, Điều 5, Điều 6 Nghị quyết này được bố trí từ quỹ đất thu hồi theo quy định tại khoản 4 Điều 16 Luật Đất đai năm 2024 và từ đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân đối với trường hợp cho phép chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở.
Điều 8. Nguồn kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ đất đai
Nguồn kinh phí thực hiện chính sách quy định tại Nghị quyết này thực hiện theo quy định Khoản 3 Điều 8 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
Điều 9. Trách nhiệm và hiệu lực thi hành
1. Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban Hội đồng nhân dân, các tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
2. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết.
3. Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện việc hỗ trợ đất đai đối với cá nhân là người dân tộc thiểu số thuộc phạm vi của Nghị quyết này theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
4. Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo quy định tại văn bản mới.
5. Trường hợp các đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ theo Nghị quyết này đã đề nghị hỗ trợ đất ở theo các chương trình khác trước ngày Nghị quyết có hiệu lực thi hành nhưng chưa được hỗ trợ đất ở thì được thực hiện theo quy định tại Nghị quyết này.
6. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai Khoá XVI, Kỳ họp thứ 23 (Kỳ họp giải quyết công việc phát sinh) thông qua ngày 09 tháng 11 năm 2024 và có hiệu lực từ ngày 20 tháng 11 năm 2024./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 3Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 4Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 5Luật Đất đai 2024
- 6Nghị định 102/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đất đai
- 7Luật sửa đổi Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản và Luật Các tổ chức tín dụng 2024
- 8Nghị quyết 14/2024/NQ-HĐND quy định chính sách hỗ trợ về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 9Nghị quyết 18/2024/NQ-HĐND quy định chính sách hỗ trợ về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống trên địa bàn tỉnh Long An
Nghị quyết 21/2024/NQ-HĐND về Chính sách hỗ trợ đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- Số hiệu: 21/2024/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 09/11/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Lào Cai
- Người ký: Vũ Xuân Cường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/11/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
