Tóm tắt Nghị quyết số 21/2021/NQ-HĐND về chính sách hỗ trợ người theo dõi, quản lý đối tượng cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Nghị quyết số 21/2021/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh khóa X thông qua tại kỳ họp thứ ba ngày 19 tháng 10 năm 2021. Văn bản này quy định chi tiết về chính sách hỗ trợ tài chính đối với lực lượng trực tiếp thực hiện nhiệm vụ theo dõi, quản lý người cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng, nhằm nâng cao hiệu quả công tác phòng chống tệ nạn xã hội tại cơ sở.
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng chính sách
Nghị quyết quy định rõ ràng về phạm vi áp dụng và các nhóm đối tượng được hưởng hoặc không được hưởng chính sách hỗ trợ, cụ thể:
- Phạm vi điều chỉnh: Áp dụng đối với công tác hỗ trợ người thực hiện nhiệm vụ theo dõi, quản lý đối tượng cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng thuộc Tổ Công tác cai nghiện ma túy do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã (phường, xã, thị trấn) quyết định thành lập trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đối tượng được hưởng hỗ trợ: Người trực tiếp thực hiện việc theo dõi, quản lý đối tượng cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng thuộc Tổ Công tác cai nghiện ma túy cấp xã.
- Đối tượng không áp dụng hỗ trợ: Các chức danh đã được hưởng lương hoặc phụ cấp chuyên trách bao gồm Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, cán bộ phụ trách Lao động - Thương binh và Xã hội, lực lượng Công an, và cán bộ Y tế cấp xã.
2. Mức hỗ trợ và định mức số lượng nhân sự được hỗ trợ
Để đảm bảo tính công bằng và phù hợp với quy mô quản lý thực tế tại từng địa phương, Nghị quyết đưa ra quy định cụ thể về mức chi và số lượng nhân sự được nhận hỗ trợ:
- Mức hỗ trợ tài chính: Quy định mức hỗ trợ là 350.000 đồng/người/tháng.
- Định mức số lượng nhân sự được hỗ trợ tại cấp xã:
- Đối với các phường, xã, thị trấn có dưới 20 người cai nghiện ma túy: Được bố trí và hỗ trợ tối đa cho 03 cán bộ theo dõi, quản lý.
- Đối với các phường, xã, thị trấn có từ 20 người cai nghiện ma túy trở lên: Cứ tăng thêm 03 người cai nghiện thì được bố trí và hỗ trợ thêm 01 người theo dõi, quản lý (ngoài định mức 03 người cơ bản nêu trên).
3. Nguồn kinh phí và thời gian triển khai thực hiện
Nghị quyết xác định rõ cơ chế tài chính và mốc thời gian áp dụng chính sách hỗ trợ trên địa bàn thành phố:
- Nguồn kinh phí thực hiện: Được bảo đảm từ nguồn dự toán chi thường xuyên cho lĩnh vực đảm bảo xã hội hàng năm của các xã, phường, thị trấn theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành. Bên cạnh đó, địa phương được phép sử dụng các nguồn vận động hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
- Thời gian bắt đầu thực hiện: Chính sách hỗ trợ này chính thức được áp dụng kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2021.
4. Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
Trách nhiệm triển khai và giám sát thực hiện Nghị quyết được phân công cụ thể cho các cơ quan chức năng:
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh: Tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả các nội dung của Nghị quyết trên toàn địa bàn thành phố.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết này.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2021.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 21/2021/NQ-HĐND | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 10 năm 2021 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH VỀ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐỐI VỚI NGƯỜI THEO DÕI, QUẢN LÝ ĐỐI TƯỢNG CAI NGHIỆN MA TÚY TẠI GIA ĐÌNH, CỘNG ĐỒNG CỦA TỔ CÔNG TÁC CAI NGHIỆN MA TÚY DO CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ QUYẾT ĐỊNH THÀNH LẬP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ BA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Phòng, chống ma túy ngày 09 tháng 12 năm 2000; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật phòng chống ma túy ngày 03 tháng 6 năm 2008;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nội dung Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 163/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 94/2010/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình, cai nghiện ma túy tại cộng đồng;
Căn cứ Thông tư Liên tịch số 03/2012/TTLT-BLĐTBXH-BYT-BCA ngày 10 tháng 02 năm 2012 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế và Bộ Công an Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 94/2010/NĐ-CP ngày 09 tháng 09 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình, cai nghiện ma túy tại cộng đồng;
Căn cứ Thông tư số 117/2017/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2017 về Quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc và tổ chức cai nghiện ma túy bắt buộc tại cộng đồng;
Căn cứ Thông tư số 124/2018/TT-BTC ngày 20 tháng 12 năm 2018 của Bộ Tài chính quy định về quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện;
Xét Tờ trình số 3439/TTr-UBND ngày 15 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh quy định về chính sách hỗ trợ đối với người theo dõi, quản lý đối tượng cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng của Tổ Công tác cai nghiện ma túy do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thành lập trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; Báo cáo thẩm tra số 629/BC-HĐND ngày 17 tháng 10 năm 2021 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh; ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng được hỗ trợ
1. Phạm vi điều chỉnh:
Quy định về chính sách hỗ trợ người theo dõi, quản lý đối tượng cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng của Tổ Công tác cai nghiện ma túy do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thành lập trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Đối tượng được hỗ trợ:
Người thực hiện theo dõi, quản lý đối tượng cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng của Tổ Công tác cai nghiện ma túy do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thành lập trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, trừ Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân, cán bộ phụ trách Lao động - Thương binh và Xã hội, Công an, cán bộ Y tế.
Điều 2. Quy định mức hỗ trợ và số lượng người được hỗ trợ thực hiện theo dõi, quản lý đối tượng cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng
1. Mức hỗ trợ: 350.000 đồng/người/tháng.
2. Số lượng:
a) Đối với phường, xã, thị trấn có dưới 20 người cai nghiện được bố trí và hỗ trợ 03 cán bộ theo dõi, quản lý.
b) Đối với phường, xã, thị trấn có từ 20 người cai nghiện trở lên cứ thêm 03 người cai nghiện thì được bố trí và hỗ trợ thêm 01 người theo dõi, quản lý ngoài 03 người theo dõi, quản lý được quy định tại điểm a khoản 2 Điều này.
Điều 3. Nguồn kinh phí và thời gian thực hiện
1. Nguồn kinh phí thực hiện: Được bố trí trong dự toán chi thường xuyên đảm bảo xã hội hàng năm của các xã, phường, thị trấn theo phân cấp nhà nước hiện hành và các nguồn vận động khác đảm bảo theo quy định của pháp luật.
2. Thời gian thực hiện: Từ ngày 01 tháng 11 năm 2021.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết này.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh giám sát chặt chẽ quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh khóa X, kỳ họp thứ ba thông qua ngày 19 tháng 10 năm 2021 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 11 năm 2021./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 334/2020/NQ-HĐND quy định về nội dung, mức chi và chế độ hỗ trợ công tác dự phòng nghiện, cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 2Nghị quyết 10/2020/NQ-HĐND quy định về chế độ hỗ trợ, mức đóng góp đối với người nghiện ma túy cai nghiện tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập, tại gia đình, cộng đồng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 3Nghị quyết 04/2021/NQ-HĐND sửa , bổ sung một số điều của Nghị quyết 15/2019/NQ-HĐND quy định mức đóng góp của người cai nghiện ma túy tự nguyện (hoặc gia đình người cai nghiện ma túy); mức ngân sách nhà nước bảo đảm, hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại Cơ sở cai nghiện ma túy công lập trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 4Kế hoạch 153/KH-UBND năm 2022 thực hiện Dự án “Giải quyết điểm, tụ điểm và chuyển hóa địa bàn trọng điểm, phức tạp về ma túy tại xã, phường, thị trấn” do tỉnh Bạc Liêu ban hành
- 5Kế hoạch 208/KH-UBND năm 2022 thực hiện Dự án “Giải quyết điểm, tụ điểm và chuyển hóa địa bàn trọng điểm phức tạp về ma túy tại xã, phường, thị trấn” giai đoạn 2022-2025 do tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành
- 6Nghị quyết 24/2022/NQ-HĐND Quy định nội dung, mức hỗ trợ đối với người cai nghiện ma tuý, người làm công tác cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 7Nghị quyết 117/2023/NQ-HĐND về Quy định chính sách hỗ trợ người cai nghiện ma túy; người được giao nhiệm vụ hỗ trợ cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng và trợ cấp đặc thù đối với viên chức, người lao động làm việc tại cơ sở cai nghiện ma túy và cơ sở trợ giúp xã hội công lập trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 1Luật Phòng, chống ma túy 2000
- 2Luật phòng, chống ma túy sửa đổi 2008
- 3Nghị định 94/2010/NĐ-CP quy định về tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng
- 4Thông tư liên tịch 03/2012/TTLT-BLĐTBXH-BYT-BCA hướng dẫn Nghị định 94/2010/NĐ-CP quy định về tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Y tế - Bộ Công an ban hành
- 5Luật ngân sách nhà nước 2015
- 6Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 7Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 8Nghị định 34/2016/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 9Nghị định 163/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật ngân sách nhà nước
- 10Thông tư 117/2017/TT-BTC về quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc và tổ chức cai nghiện ma tuý bắt buộc tại cộng đồng do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 11Thông tư 124/2018/TT-BTC quy định về quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 12Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 13Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 14Nghị quyết 334/2020/NQ-HĐND quy định về nội dung, mức chi và chế độ hỗ trợ công tác dự phòng nghiện, cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 15Nghị quyết 10/2020/NQ-HĐND quy định về chế độ hỗ trợ, mức đóng góp đối với người nghiện ma túy cai nghiện tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập, tại gia đình, cộng đồng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 16Nghị định 154/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 34/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 17Nghị quyết 04/2021/NQ-HĐND sửa , bổ sung một số điều của Nghị quyết 15/2019/NQ-HĐND quy định mức đóng góp của người cai nghiện ma túy tự nguyện (hoặc gia đình người cai nghiện ma túy); mức ngân sách nhà nước bảo đảm, hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại Cơ sở cai nghiện ma túy công lập trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 18Kế hoạch 153/KH-UBND năm 2022 thực hiện Dự án “Giải quyết điểm, tụ điểm và chuyển hóa địa bàn trọng điểm, phức tạp về ma túy tại xã, phường, thị trấn” do tỉnh Bạc Liêu ban hành
- 19Kế hoạch 208/KH-UBND năm 2022 thực hiện Dự án “Giải quyết điểm, tụ điểm và chuyển hóa địa bàn trọng điểm phức tạp về ma túy tại xã, phường, thị trấn” giai đoạn 2022-2025 do tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành
- 20Nghị quyết 24/2022/NQ-HĐND Quy định nội dung, mức hỗ trợ đối với người cai nghiện ma tuý, người làm công tác cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 21Nghị quyết 117/2023/NQ-HĐND về Quy định chính sách hỗ trợ người cai nghiện ma túy; người được giao nhiệm vụ hỗ trợ cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng và trợ cấp đặc thù đối với viên chức, người lao động làm việc tại cơ sở cai nghiện ma túy và cơ sở trợ giúp xã hội công lập trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Nghị quyết 21/2021/NQ-HĐND quy định về chính sách hỗ trợ đối với người theo dõi, quản lý đối tượng cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng của Tổ Công tác cai nghiện ma túy do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thành lập trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- Số hiệu: 21/2021/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 19/10/2021
- Nơi ban hành: Thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Thị Lệ
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/11/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
