Nghị quyết số 21/2012/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng ban hành nhằm quyết định dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn và phương án phân bổ, chi ngân sách địa phương của tỉnh Sóc Trăng cho năm tài khóa 2013. Đây là văn bản pháp lý quan trọng định hình kế hoạch tài chính, phân bổ nguồn lực phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
Thông tin chung về văn bản- Tên văn bản: Nghị quyết số 21/2012/NQ-HĐND về dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, chi ngân sách địa phương tỉnh Sóc Trăng năm 2013.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng Khóa VIII, kỳ họp thứ 6.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.
Tổng dự toán thu ngân sách nhà nước theo phân cấp trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2013 được quyết định là 1.635 tỷ đồng. Cơ cấu các nguồn thu cụ thể bao gồm:
- Thu cân đối ngân sách nhà nước (nội địa): 913 tỷ đồng, được chi tiết qua các khoản thu sau:
- Thu từ khu vực doanh nghiệp nhà nước (DNNN) trung ương: 63 tỷ đồng.
- Thu từ khu vực doanh nghiệp nhà nước (DNNN) địa phương: 240 tỷ đồng.
- Thu từ khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài: 500 triệu đồng (0 tỷ 500 triệu đồng).
- Thu từ khu vực ngoài quốc doanh: 285 tỷ đồng.
- Thuế thu nhập cá nhân: 133 tỷ đồng.
- Thu tiền sử dụng đất: 32 tỷ đồng.
- Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp: 1 tỷ 500 triệu đồng.
- Thu tiền cho thuê mặt đất, mặt nước: 6 tỷ đồng.
- Thuế bảo vệ môi trường: 41 tỷ đồng.
- Lệ phí trước bạ: 60 tỷ đồng.
- Phí, lệ phí: 28 tỷ đồng.
- Thu khác ngân sách: 21 tỷ đồng.
- Thu cố định tại xã: 2 tỷ đồng.
- Thu từ hoạt động xuất, nhập khẩu: 2 tỷ đồng.
- Thu các khoản quản lý qua ngân sách nhà nước: 500 tỷ đồng.
- Thu xổ số kiến thiết: 220 tỷ đồng.
Tổng dự toán thu ngân sách địa phương tỉnh Sóc Trăng năm 2013 được xác định là 5.508 tỷ 926 triệu đồng, bao gồm các nguồn:
- Thu được hưởng theo phân cấp: 907 tỷ 490 triệu đồng (cơ cấu chi tiết tương tự như nguồn thu nội địa, riêng khoản thu phí và lệ phí được hưởng là 22 tỷ 490 triệu đồng).
- Thu quản lý qua ngân sách nhà nước: 500 tỷ đồng.
- Thu xổ số kiến thiết: 220 tỷ đồng.
- Thu bổ sung từ ngân sách trung ương: 3.881 tỷ 436 triệu đồng.
Tổng dự toán chi ngân sách địa phương được cân đối bằng với tổng thu là 5.508 tỷ 926 triệu đồng, phân bổ cụ thể cho các nhiệm vụ chi như sau:
- Chi cân đối ngân sách địa phương: 3.915 tỷ 884 triệu đồng, bao gồm:
- Chi đầu tư phát triển: 315 tỷ 700 triệu đồng.
- Chi thường xuyên: 3.492 tỷ 394 triệu đồng (trong đó dành ra 42 tỷ 273 triệu đồng làm nguồn thực hiện cải cách tiền lương).
- Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính: 1 tỷ đồng.
- Dự phòng ngân sách: 106 tỷ 790 triệu đồng.
- Chi từ các khoản thu quản lý qua ngân sách nhà nước: 500 tỷ đồng.
- Chi từ nguồn thu xổ số kiến thiết: 220 tỷ đồng.
- Chi chương trình mục tiêu từ số bổ sung có mục tiêu của ngân sách Trung ương: 873 tỷ 042 triệu đồng.
Tổng dự toán chi ngân sách cấp tỉnh (bao gồm chi cho các đơn vị thuộc cấp tỉnh và chi bổ sung cho ngân sách các huyện, thị xã, thành phố) là 5.310 tỷ 296 triệu đồng, phân chia cụ thể:
- Dự toán chi các đơn vị thuộc cấp tỉnh: 3.318 tỷ 799 triệu đồng, bao gồm:
- Dự toán chi theo phân cấp: 1.755 tỷ 757 triệu đồng (trong đó nguồn thực hiện cải cách tiền lương là 42 tỷ 273 triệu đồng).
- Dự toán chi các khoản thu quản lý qua ngân sách nhà nước: 470 tỷ đồng.
- Dự toán chi từ nguồn thu xổ số kiến thiết: 220 tỷ đồng.
- Dự toán chi các chương trình mục tiêu: 873 tỷ 042 triệu đồng.
- Dự toán chi bổ sung cho ngân sách huyện, thị xã, thành phố: 1.991 tỷ 497 triệu đồng, bao gồm:
- Bổ sung cân đối theo phân cấp ngân sách: 1.719 tỷ 229 triệu đồng.
- Bổ sung có mục tiêu để đầu tư từ khoản thu xổ số kiến thiết: 72 tỷ 500 triệu đồng.
- Bổ sung có mục tiêu từ ngân sách tỉnh: 84 tỷ 270 triệu đồng.
- Bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương: 26 tỷ 218 triệu đồng.
- Bổ sung có mục tiêu từ vốn chương trình mục tiêu quốc gia: 89 tỷ 280 triệu đồng.
Nghị quyết quy định rõ phương thức xử lý các biến động ngân sách phát sinh trong năm tài khóa và phân định trách nhiệm của các cơ quan liên quan:
- Cơ chế điều chỉnh linh hoạt: Trong năm 2013, nếu phát sinh nhu cầu bổ sung dự toán cho các nhiệm vụ cụ thể hoặc cần điều chỉnh kế hoạch, phân bổ vốn xây dựng cơ bản, Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh có thẩm quyền quyết định phân bổ và sử dụng đúng mục tiêu. Tuy nhiên, việc này chỉ được thực hiện sau khi đã thống nhất ý kiến với Thường trực Hội đồng nhân dân (HĐND) tỉnh và phải báo cáo HĐND tỉnh tại kỳ họp gần nhất.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện: Giao UBND tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện toàn diện Nghị quyết này theo đúng các quy định của pháp luật hiện hành.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực HĐND, các Ban của HĐND và các đại biểu HĐND tỉnh có trách nhiệm thực hiện chức năng, nhiệm vụ giám sát, kiểm tra thường xuyên quá trình thực hiện Nghị quyết nhằm đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong quản lý ngân sách địa phương.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 21/2012/NQ-HĐND | Sóc Trăng, ngày 07 tháng 12 năm 2012 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ DỰ TOÁN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN, CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG TỈNH SÓC TRĂNG NĂM 2013
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG
KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 6
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 tháng 2002;
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ;
Căn cứ Thông tư số 99/2012/TT-BTC ngày 19 tháng 6 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2013;
Căn cứ Quyết định số 1792/QĐ-TTg ngày 30 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2013;
Sau khi xem xét Báo cáo số 206/BC-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự toán thu ngân sách nhà nước, chi ngân sách địa phương tỉnh Sóc Trăng năm 2013; báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế và ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân và giải trình của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Nhất trí thông qua dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, chi ngân sách địa phương tỉnh Sóc Trăng năm 2013, với một số chỉ tiêu chủ yếu như sau:
1. Dự toán thu ngân sách nhà nước theo phân cấp trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2013 là 1.635 tỷ đồng, trong đó:
a) Thu cân đối NSNN (nội địa) trên địa bàn: 913 tỷ đồng.
a.1) Thu từ khu vực DNNN trung ương: 63 tỷ đồng;
a.2) Thu từ khu vực DNNN địa phương: 240 tỷ đồng;
a.3) Thu từ khu vực DN có vốn đầu tư nước ngoài: 0 tỷ 500 triệu đồng;
a.4) Thu từ khu vực ngoài quốc doanh : 285 tỷ đồng;
a.5) Thuế thu nhập cá nhân: 133 tỷ đồng;
a.6) Thu tiền sử dụng đất: 32 tỷ đồng;
a.7) Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp: 1 tỷ 500 triệu đồng;
a.8) Thu tiền cho thuê mặt đất, mặt nước: 6 tỷ đồng;
a.9) Thuế bảo vệ môi trường: 41 tỷ đồng
a.10) Lệ phí trước bạ: 60 tỷ đồng;
a.11) Phí, lệ phí: 28 tỷ đồng;
a.12) Thu khác ngân sách: 21 tỷ đồng;
a.13) Thu cố định tại xã: 2 tỷ đồng.
b) Thu từ hoạt động xuất, nhập khẩu: 2 tỷ đồng.
c) Thu các khoản quản lý qua ngân sách nhà nước: 500 tỷ đồng.
d) Thu xổ số kiến thiết: 220 tỷ đồng.
2. Dự toán thu ngân sách địa phương là 5.508 tỷ 926 triệu đồng, trong đó:
a) Dự toán thu được hưởng theo phân cấp: 907 tỷ 490 triệu đồng.
a.1) Thu từ khu vực DNNN trung ương: 63 tỷ đồng;
a.2) Thu từ khu vực DNNN địa phương: 240 tỷ đồng;
a.3) Thu từ khu vực DN có vốn đầu tư nước ngoài: 0 tỷ 500 triệu đồng;
a.4) Thu từ khu vực ngoài quốc doanh: 285 tỷ đồng;
a.5) Thuế thu nhập cá nhân: 133 tỷ đồng;
a.6) Thu tiền sử dụng đất: 32 tỷ đồng;
a.7) Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp: 1 tỷ 500 triệu đồng;
a.8) Thu tiền cho thuê mặt đất, mặt nước: 6 tỷ đồng;
a.9) Thuế bảo vệ môi trường: 41 tỷ đồng
a.10) Lệ phí trước bạ: 60 tỷ đồng;
a.11) Phí, lệ phí: 22 tỷ 490 triệu đồng;
a.12) Thu khác ngân sách: 21 tỷ đồng;
a.13) Thu cố định tại xã: 2 tỷ đồng.
b) Thu quản lý qua ngân sách nhà nước: 500 tỷ đồng.
c) Thu xổ số kiến thiết: 220 tỷ đồng.
d) Thu bổ sung từ ngân sách trung ương: 3.881 tỷ 436 triệu đồng.
3. Dự toán chi ngân sách địa phương là 5.508 tỷ 926 triệu đồng, trong đó:
a) Chi cân đối ngân sách địa phương: 3.915 tỷ 884 triệu đồng, trong đó:
- Chi đầu tư phát triển: 315 tỷ 700 triệu đồng.
- Chi thường xuyên: 3.492 tỷ 394 triệu đồng.
Trong đó, nguồn thực hiện cải cách tiền lương: 42 tỷ 273 triệu đồng.
- Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính: 1 tỷ đồng.
- Dự phòng ngân sách: 106 tỷ 790 triệu đồng.
b) Chi từ các khoản thu quản lý qua ngân sách nhà nước: 500 tỷ đồng.
c) Chi từ nguồn thu xổ số kiến thiết: 220 tỷ đồng.
d) Chi chương trình mục tiêu từ số bổ sung có mục tiêu của ngân sách Trung ương: 873 tỷ 042 triệu đồng.
4. Dự toán chi ngân sách cấp tỉnh (bao gồm dự toán chi các đơn vị thuộc cấp tỉnh và mức bổ sung cho ngân sách huyện, thị xã, thành phố) là 5.310 tỷ 296 triệu đồng, trong đó:
a) Dự toán chi các đơn vị thuộc cấp tỉnh là 3.318 tỷ 799 triệu đồng, bao gồm:
- Dự toán chi theo phân cấp: 1.755 tỷ 757 triệu đồng.
Trong đó, nguồn thực hiện cải cách tiền lương: 42 tỷ 273 triệu đồng.
- Dự toán chi các khoản thu quản lý qua ngân sách nhà nước: 470 tỷ đồng.
- Dự toán chi từ nguồn thu xổ số kiến thiết: 220 tỷ đồng.
- Dự toán chi các chương trình mục tiêu: 873 tỷ 042 triệu đồng.
b) Dự toán chi bổ sung cho ngân sách huyện, thị xã, thành phố là 1.991 tỷ 497 triệu đồng, trong đó:
- Bổ sung cân đối theo phân cấp ngân sách: 1.719 tỷ 229 triệu đồng.
- Bổ sung có mục tiêu để đầu tư từ khoản thu xổ số kiến thiết: 72 tỷ 500 triệu đồng.
- Bổ sung có mục tiêu từ ngân sách tỉnh: 84 tỷ 270 triệu đồng.
- Bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương: 26 tỷ 218 triệu đồng.
- Bổ sung có mục tiêu từ vốn chương trình mục tiêu quốc gia: 89 tỷ 280 triệu đồng.
Điều 2. Trong năm 2013, nếu có phát sinh, bổ sung dự toán cho những nhiệm vụ cụ thể và điều chỉnh kế hoạch, phân bổ vốn xây dựng cơ bản, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phân bổ, sử dụng đúng nhiệm vụ, mục tiêu sau khi thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh và báo cáo Hội đồng nhân dân trong kỳ họp gần nhất.
Điều 3.
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định pháp luật.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ, thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng Khoá VIII, kỳ họp thứ 6 thông qua và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 48/2013/NQ-HĐND về dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, chi ngân sách địa phương; phương án phân bổ ngân sách tỉnh Bình Thuận năm 2014
- 2Nghị quyết 21/2013/NQ-HĐND về dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, chi ngân sách địa phương năm 2014 tỉnh Quảng Trị
- 3Nghị quyết 62/2013/NQ-HĐND về dự toán thu ngân sách nhà nước, chi ngân sách địa phương và phương án phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2014 do tỉnh Thanh Hóa ban hành
- 4Quyết định 731/QĐHC-CTUBND năm 2014 về công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng hết hiệu lực thi hành
- 1Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 2Nghị định 60/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước
- 3Thông tư 59/2003/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 60/2003/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước do Bộ Tài chính ban hành
- 4Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 5Thông tư 99/2012/TT-BTC hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2013 do Bộ Tài chính ban hành
- 6Nghị quyết 48/2013/NQ-HĐND về dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, chi ngân sách địa phương; phương án phân bổ ngân sách tỉnh Bình Thuận năm 2014
- 7Nghị quyết 21/2013/NQ-HĐND về dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, chi ngân sách địa phương năm 2014 tỉnh Quảng Trị
- 8Nghị quyết 62/2013/NQ-HĐND về dự toán thu ngân sách nhà nước, chi ngân sách địa phương và phương án phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2014 do tỉnh Thanh Hóa ban hành
Nghị quyết 21/2012/NQ-HĐND về dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, chi ngân sách địa phương tỉnh Sóc Trăng năm 2013
- Số hiệu: 21/2012/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 07/12/2012
- Nơi ban hành: Tỉnh Sóc Trăng
- Người ký: Mai Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/12/2012
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
