Nghị quyết số 21/2009/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai thông qua nhằm phê chuẩn bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh áp dụng cho năm 2010. Đây là văn bản pháp lý quan trọng làm căn cứ cho các hoạt động quản lý nhà nước về đất đai, thực hiện nghĩa vụ tài chính và bảo đảm quyền lợi của người sử dụng đất.
Thông tin chung về văn bản
- Tên văn bản: Nghị quyết Phê chuẩn giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai năm 2010.
- Số hiệu: 21/2009/NQ-HĐND.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai khóa VIII, kỳ họp thứ 17.
- Ngày thông qua: 16 tháng 12 năm 2009.
- Ngày có hiệu lực: Sau 10 ngày kể từ ngày thông qua (ngày 26 tháng 12 năm 2009).
Mục đích và nguyên tắc xây dựng giá các loại đất năm 2010
Nghị quyết xác định rõ giá đất được phê chuẩn sẽ làm căn cứ pháp lý để thực hiện các mục đích sau:
- Tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
- Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất.
- Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp Nhà nước khi thực hiện cổ phần hóa.
- Tính lệ phí trước bạ khi thực hiện chuyển quyền sử dụng đất.
- Tính tiền bồi thường hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích công cộng.
- Tính tiền bồi thường đối với các hành vi vi phạm pháp luật về đất đai gây thiệt hại cho Nhà nước.
- Làm căn cứ xác định giá khởi điểm phục vụ đấu giá quyền sử dụng đất.
Về nguyên tắc xây dựng giá đất, tỉnh Lào Cai quán triệt các nội dung chủ đạo:
- Giá đất điều chỉnh phải phù hợp với biến động thực tế của thị trường chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại địa phương theo đề xuất của UBND các huyện, thành phố.
- Bổ sung kịp thời giá đất đô thị đối với các đoạn đường, ngõ phố mới phát sinh chưa có giá.
- Điều chỉnh tăng giá đất tại các tuyến đường, ngõ phố được đầu tư nâng cấp, cải tạo hạ tầng làm tăng giá trị đất thực tế trên thị trường.
- Giữ nguyên giá đất đô thị tại các tuyến đường đã ổn định và không còn quỹ đất để đấu giá.
- Giá đất nông nghiệp và đất ở nông thôn được cân đối chung trên toàn tỉnh, điều chỉnh từng bước để tiệm cận thực tế.
- Giữ ổn định phân vùng đất ở nông thôn, phân hạng đất nông nghiệp và phân loại đất lâm nghiệp như năm 2009, chỉ điều chỉnh cục bộ tại những nơi có hạ tầng mới tác động trực tiếp đến giá đất.
Quy định chi tiết về giá đất đô thị
1. Phương pháp xác định vị trí và hệ số giá đất đô thị:
Đối với đất ở: Trong cùng một thửa đất có ít nhất một chiều bám mặt đường, giá đất được chia làm 4 vị trí với hệ số giảm dần từ mặt đường vào sâu bên trong:
- Vị trí 1: Tính từ chỉ giới đường đỏ đến 20m (Hệ số 1,00).
- Vị trí 2: Tính từ trên 20m đến 30m (Tính bằng 0,80 so với vị trí 1).
- Vị trí 3: Tính từ trên 30m đến 40m (Tính bằng 0,65 so với vị trí 1).
- Vị trí 4: Tính từ trên 40m trở đi (Tính bằng 0,40 so với vị trí 1).
Đối với đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị: Vị trí đất được xác định cụ thể như sau:
- Vị trí 1: Thửa đất có ít nhất một cạnh tiếp giáp mặt tiền đường phố, tính từ chỉ giới đường đỏ đến 50m (Hệ số 1,00).
- Vị trí 2: Thửa đất tiếp giáp đường tính từ trên 50m đến 100m, hoặc thửa đất không tiếp giáp đường phố nhưng cách đường phố từ trên 50m đến 100m (Hệ số 0,45 so với vị trí 1).
- Vị trí 3: Thửa đất tiếp giáp đường tính từ trên 100m trở lên, hoặc thửa đất không tiếp giáp đường phố và cách đường phố từ trên 100m trở lên (Hệ số 0,30 so với vị trí 1).
- Mức giá chung: Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp đô thị (bao gồm đất làm mặt bằng sản xuất, xây dựng trụ sở giao dịch, cửa hàng kinh doanh, nhà hàng, khách sạn...) được tính bằng 70% giá đất ở đô thị của cùng loại đường và vị trí tương ứng.
2. Thống kê biến động giá đất ở đô thị tại các huyện, thành phố:
Nghị quyết đưa ra số liệu thống kê chi tiết về tình hình điều chỉnh giá đất ở đô thị tại các địa phương so với năm 2009:
- Thành phố Lào Cai: Tổng số 544 đoạn đường, ngõ phố (Giữ nguyên: 278; Tăng giá: 240; Giảm giá: 0; Bổ sung mới: 26).
- Huyện Bảo Thắng: Tổng số 251 đoạn đường, ngõ phố (Giữ nguyên: 89; Tăng giá: 135; Giảm giá: 0; Bổ sung mới: 27).
- Huyện Bảo Yên: Tổng số 132 đoạn đường, ngõ phố (Giữ nguyên: 101; Tăng giá: 26; Giảm giá: 0; Bổ sung mới: 5).
- Huyện Mường Khương: Tổng số 128 đoạn đường, ngõ phố (Giữ nguyên: 88; Tăng giá: 32; Giảm giá: 0; Bổ sung mới: 8).
- Huyện Sa Pa: Tổng số 117 đoạn đường, ngõ phố (Giữ nguyên: 86; Tăng giá: 20; Giảm giá: 0; Bổ sung mới: 11).
- Huyện Văn Bàn: Tổng số 89 đoạn đường, ngõ phố (Giữ nguyên: 88; Tăng giá: 0; Giảm giá: 0; Bổ sung mới: 1).
- Huyện Bát Xát: Tổng số 72 đoạn đường, ngõ phố (Giữ nguyên: 36; Tăng giá: 33; Giảm giá: 0; Bổ sung mới: 3).
- Huyện Bắc Hà: Tổng số 64 đoạn đường, ngõ phố (Giữ nguyên: 58; Tăng giá: 0; Giảm giá: 0; Bổ sung mới: 6).
- Huyện Si Ma Cai: Tổng số 38 đoạn đường, ngõ phố (Giữ nguyên: 0; Tăng giá: 38; Giảm giá: 0; Bổ sung mới: 0).
Quy định chi tiết về giá đất tại nông thôn
1. Giá đất ở nông thôn:
So với bảng giá đất năm 2009, giá đất ở nông thôn năm 2010 được điều chỉnh tăng mạnh theo từng khu vực cụ thể:
- Khu vực I: Điều chỉnh tăng 40%.
- Khu vực II: Điều chỉnh tăng 66%.
- Khu vực III: Điều chỉnh tăng 108%.
2. Phân vùng đất ở nông thôn:
Giữ ổn định khung phân vùng như năm 2009. Việc điều chỉnh khu vực chỉ áp dụng cục bộ đối với những nơi được đầu tư cơ sở hạ tầng mới, có tác động trực tiếp làm thay đổi giá trị đất thực tế.
3. Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn:
Đối với đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp và các loại đất phi nông nghiệp khác tại nông thôn (như đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp...), mức giá được xác định bằng 70% giá đất ở nông thôn trong cùng khu vực.
Quy định chi tiết về giá đất nông nghiệp
- Mức điều chỉnh giá: Giá đất nông nghiệp năm 2010 được điều chỉnh tăng đồng loạt 30% so với mức giá quy định năm 2009.
- Phân hạng đất: Giữ nguyên phân hạng đất sản xuất nông nghiệp và phân loại đất sản xuất lâm nghiệp như phương án đã áp dụng trong năm 2009.
Quy định về giá đất giáp ranh và giá thuê đất, thuê mặt nước
1. Nguyên tắc xác định giá đất giáp ranh:
Tại các khu vực giáp ranh có sự chênh lệch về giá đất, giá đất tại vị trí giáp ranh được tính theo phương pháp bình quân giữa mức giá cao và mức giá thấp. Khoảng cách áp dụng mốc tính bình quân từ ranh giới đất cao xuống đất thấp được quy định cụ thể:
- Đất đô thị: Khoảng cách áp dụng là 50 mét.
- Đất nông nghiệp và đất ở nông thôn trong nội huyện: Khoảng cách áp dụng là 200 mét.
- Đất nông nghiệp và đất ở nông thôn giữa các huyện: Khoảng cách áp dụng là 300 mét.
2. Giá thuê đất và thuê mặt nước:
Nội dung này thực hiện theo Quyết định riêng biệt do Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành.
Tổ chức thực hiện và cơ chế điều chỉnh giá đất biến động
1. Trách nhiệm thi hành và cơ chế giám sát:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
- Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết.
2. Cơ chế điều chỉnh giá đất khi thị trường biến động:
Nghị quyết quy định cơ chế linh hoạt để xử lý biến động giá đất thực tế trên thị trường. Khi giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trong điều kiện bình thường đối với một số loại đất, vị trí đất nhất định có biến động liên tục kéo dài từ 60 ngày trở lên, dẫn đến chênh lệch giá lớn:
- Trường hợp giảm từ 10% trở lên so với giá do UBND tỉnh quyết định.
- Trường hợp tăng từ 20% trở lên so với giá do UBND tỉnh quyết định.
- Biện pháp xử lý: UBND tỉnh có trách nhiệm thực hiện điều chỉnh lại giá đất cho phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 21/2009/NQ-HĐND | Lào Cai, ngày 17 tháng 12 năm 2009 |
NGHỊ QUYẾT
PHÊ CHUẨN GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI NĂM 2010
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
KHÓA XIII KỲ HỌP THỨ 17
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Đất đai số 13/2003/QH11 ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004;
Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;
Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 14/7/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;
Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
Căn cứ Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06/12/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 14/7/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/ NĐ-CP của Chính phủ;
Sau khi xem xét Tờ trình số 102/TTr-UBND ngày 01/12/2009 của UBND tỉnh Lào Cai; Báo cáo thẩm tra số 55/BC-BKT ngày 10/12/2009 của Ban Kinh tế và Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh dự kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phê chuẩn giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai năm 2010, cụ thể như sau
I. Mục đích, nguyên tắc xây dựng giá các loại đất
1. Mục đích
Giá đất làm căn cứ xác định giá trị về đất cho các mục đích: Tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật; tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất; tính giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp Nhà nước khi cổ phần hóa; tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ chuyển quyền sử dụng đất; tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất; tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước; làm căn cứ xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất.
2. Nguyên tắc xây dựng giá đất:
- Giá đất điều chỉnh so với giá đất năm 2009 của UBND tỉnh phải phù hợp với tình hình biến động giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế tại địa phương theo đề nghị của UBND các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
- Bổ sung mới giá đất đô thị cho các đoạn đường, ngõ phố chưa có giá đất.
- Điều chỉnh tăng giá đất đô thị đối với các đoạn đường, ngõ phố được đầu tư nâng cấp, cải tạo mới làm tăng giá trị trên thị trường của thửa đất.
- Không điều chỉnh giá đất đô thị đối với các đoạn đường, ngõ phố đã ổn định không còn quỹ đất để đấu giá.
- Giá đất ở nông thôn, giá đất nông nghiệp cân đối chung toàn tỉnh trên cơ sở từng bước điều chỉnh cho phù hợp với thực tế.
- Phân vùng đất ở nông thôn giữ ổn định như năm 2009, chỉ điều chỉnh khu vực đối với các nơi được đầu tư cơ sở hạ tầng có tác động đến giá đất.
- Phân hạng đất nông nghiệp, phân loại đất lâm nghiệp giữ nguyên như năm 2009.
II. Giá đất đô thị
1. Xác định vị trí và giá đất của từng vị trí đất đô thị
1.1. Đối với đất ở:
a) Trong cùng một thửa đất có ít nhất một chiều bám mặt đường thì các vị trí đất được xác định như sau:
- Vị trí 1 được tính từ chỉ giới đường đỏ đến 20m;
- Vị trí 2 được tính từ trên 20m đến 30m;
- Vị trí 3 được tính từ trên 30m đến 40m;
- Vị trí 4 được tính từ trên 40m.
b) Hệ số giá đất của từng vị trí được xác định như sau:
- Vị trí 1: Hệ số 1;
- Vị trí 2: Tính bằng 0,8 so với vị trí 1;
- Vị trí 3: Tính bằng 0,65 so với vị trí 1;
- Vị trí 4: Tính bằng 0,4 so với vị trí 1.
1.2. Đối với đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp:
a) Xác định vị trí:
- Vị trí 1: Gồm các thửa đất có ít nhất một cạnh tiếp giáp với cạnh đường phố (mặt tiền), tính từ chỉ giới đường đỏ đến 50m
- Vị trí 2: Gồm các thửa đất có ít nhất một cạnh tiếp giáp với cạnh đường, tính từ chỉ giới đường đỏ từ trên 50m đến 100m hoặc các thửa đất không có cạnh tiếp giáp với cạnh đường phố và cách cạnh đường phố từ trên 50m đến 100m.
- Vị trí 3: Gồm các thửa đất có ít nhất một cạnh tiếp giáp với cạnh đường, tính từ chỉ giới đường đỏ từ trên 100m trở lên hoặc các thửa đất không có cạnh tiếp giáp với cạnh đường phố và cách cạnh đường phố từ trên 100m trở lên.
b) Hệ số giá đất của từng vị trí:
- Vị trí 1: Hệ số 1.
- Vị trí 2: Hệ số 0,45 so với vị trí 1.
- Vị trí 3: Hệ số 0,3 so với vị trí 1.
2. Giá đất ở:
a) Huyện Bắc Hà:
- Tổng số đoạn đường, ngõ phố: 64
- Số đoạn đường, ngõ phố giữ nguyên giá đất như năm 2009: 58
- Số đoạn đường, ngõ phố tăng giá: 0
- Số đoạn đường, ngõ phố giảm giá: 0
- Số đoạn đường, ngõ phố bổ sung mới: 06
b) Huyện Bảo Thắng:
- Tổng số đoạn đường, ngõ phố: 251
- Số đoạn đường, ngõ phố giữ nguyên giá đất như năm 2009: 89
- Số đoạn đường, ngõ phố tăng giá: 135
- Số đoạn đường, ngõ phố giảm giá: 0
- Số đoạn đường, ngõ phố bổ sung mới: 27
c) Huyện Bát Xát:
- Tổng số đoạn đường, ngõ phố: 72
- Số đoạn đường, ngõ phố giữ nguyên giá đất như năm 2009: 36
- Số đoạn đường, ngõ phố tăng giá: 33
- Số đoạn đường, ngõ phố giảm giá: 0
- Số đoạn đường, ngõ phố bổ sung mới: 03
d) Huyện Bảo Yên:
- Tổng số đoạn đường, ngõ phố: 132
- Số đoạn đường, ngõ phố giữ nguyên giá đất như năm 2009: 101
- Số đoạn đường, ngõ phố tăng giá: 26
- Số đoạn đường, ngõ phố giảm giá: 0
- Số đoạn đường, ngõ phố bổ sung mới: 05
đ) Thành phố Lào Cai:
- Tổng số đoạn đường, ngõ phố: 544
- Số đoạn đường, ngõ phố giữ nguyên giá đất như năm 2009: 278
- Số đoạn đường, ngõ phố tăng giá: 240
- Số đoạn đường, ngõ phố giảm giá: 0
- Số đoạn đường, ngõ phố bổ sung mới: 26
e) Huyện Mường Khương:
- Tổng số đoạn đường, ngõ phố:128
- Số đoạn đường, ngõ phố giữ nguyên giá đất như năm 2009: 88
- Số đoạn đường, ngõ phố tăng giá: 32
- Số đoạn đường, ngõ phố giảm giá: 0
- Số đoạn đường, ngõ phố bổ sung mới: 08
g) Huyện Sa Pa:
- Tổng số đoạn đường, ngõ phố: 117
- Số đoạn đường, ngõ phố giữ nguyên giá đất như năm 2009: 86
- Số đoạn đường, ngõ phố tăng giá:20
- Số đoạn đường, ngõ phố giảm giá: 0
- Số đoạn đường, ngõ phố bổ sung mới: 11
h) Huyện Si Ma Cai:
- Tổng số đoạn đường, ngõ phố: 38
- Số đoạn đường, ngõ phố giữ nguyên giá đất như năm 2009: 0
- Số đoạn đường, ngõ phố tăng giá: 38
- Số đoạn đường, ngõ phố giảm giá: 0
- Số đoạn đường, ngõ phố bổ sung mới: 0
i) Huyện Văn Bàn:
- Tổng số đoạn đường, ngõ phố: 89
- Số đoạn đường, ngõ phố giữ nguyên giá đất như năm 2009: 88
- Số đoạn đường, ngõ phố tăng giá: 0
- Số đoạn đường, ngõ phố giảm giá: 0
- Số đoạn đường, ngõ phố bổ sung mới: 01
3. Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp:
Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp được tính bằng 70% giá đất ở đô thị có cùng loại đường, vị trí đất (đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp bao gồm: Đất làm mặt bằng sản xuất, đất xây dựng trụ sở giao dịch, đất làm cửa hàng kinh doanh, đất xây dựng nhà hàng, khách sạn... của tổ chức, cá nhân, hộ gia đình).
III. Giá đất tại nông thôn
1. Giá đất ở: So với giá đất ở nông thôn năm 2009
- Giá đất ở nông thôn khu vực I: Điều chỉnh tăng 40%.
- Giá đất ở nông thôn khu vực II: Điều chỉnh tăng 66%.
- Giá đất ở nông thôn khu vực III: Điều chỉnh tăng 108%.
2. Phân vùng đất ở
Phân vùng đất ở nông thôn giữ ổn định như năm 2009, chỉ điều chỉnh khu vực đối với các nơi được đầu tư cơ sở hạ tầng có tác động đến giá đất.
3. Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp:
Đối với đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn và đất phi nông nghiệp khác tại nông thôn như đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp, đất phi nông nghiệp khác: Giá đất được tính bằng 70% giá đất ở nông thôn cùng khu vực.
IV. Giá đất nông nghiệp
1. Giá đất: Điều chỉnh tăng 30 % so với giá đất năm 2009.
2. Phân hạng đất sản xuất nông nghiệp, loại đất sản xuất lâm nghiệp:
Giữ nguyên như năm 2009.
V. Giá đất giáp ranh
Các khu vực đất giáp ranh có giá trị chênh lệch khác nhau, ở vị trí giáp ranh được tính giá bình quân giữa giá đất cao và giá đất thấp theo mốc giáp ranh giá đất cao xuống giá đất thấp với khoảng cách cụ thể như sau:
- 50m đối với đất đô thị.
- 200m đối với đất nông nghiệp và đất ở nông thôn trong nội huyện.
- 300m đối với đất nông nghiệp và đất ở nông thôn giữa các huyện.
VI. Giá thuê đất, thuê mặt nước
Thực hiện theo Quyết định của UBND tỉnh.
Điều 2. Hội đồng nhân dân giao
1. UBND tỉnh chịu trách nhiệm thực hiện Nghị quyết. Khi giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường trên địa bàn tỉnh của những loại đất, vị trí đất nhất định có biến động liên tục kéo dài trong thời hạn 60 ngày trở lên, gây nên chênh lệch giá lớn: Giảm từ 10% trở lên so với giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định, tăng từ 20% trở lên so với giá Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thì điều chỉnh giá cho phù hợp theo quy định của pháp luật.
2. Thường trực HĐND, các ban HĐND và các Đại biểu HĐND tỉnh chịu trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Lào Cai khóa VIII - Kỳ họp thứ 17 thông qua ngày 16 tháng 12 năm 2009 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày HĐND tỉnh thông qua./.
|
| CHỦ TỊCH |
| FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
- 1Nghị quyết 09/2005/NQ-HĐND phê chuẩn giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 2Nghị quyết 79/2014/NQ-HĐND thông qua bảng giá các loại đất năm 2015 do Thành phố Đà Nẵng ban hành
- 3Quyết định 37/2015/QĐ-UBND về việc ban hành Quy định về nguyên tắc, phương pháp xác định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng do Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng ban hành
- 1Luật Đất đai 2003
- 2Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3Nghị định 188/2004/NĐ-CP về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất
- 4Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 5Nghị định 123/2007/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 188/2004/NĐ-CP về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất.
- 6Thông tư 145/2007/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 188/2004/NĐ-CP và Nghị định 123/2007/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 188/2004/NĐ-CP về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất do Bộ Tài chính ban hành
- 7Nghị định 69/2009/NĐ-CP bổ sung quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
- 8Nghị quyết 09/2005/NQ-HĐND phê chuẩn giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 9Nghị quyết 79/2014/NQ-HĐND thông qua bảng giá các loại đất năm 2015 do Thành phố Đà Nẵng ban hành
- 10Quyết định 37/2015/QĐ-UBND về việc ban hành Quy định về nguyên tắc, phương pháp xác định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng do Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng ban hành
Nghị quyết 21/2009/NQ-HĐND Phê chuẩn giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai năm 2010
- Số hiệu: 21/2009/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 17/12/2009
- Nơi ban hành: Tỉnh Lào Cai
- Người ký: Sùng Chúng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/12/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra

