Tóm tắt Nghị quyết 21/2007/NQ-HĐND phê chuẩn bảng giá đất năm 2008 tỉnh Cao Bằng
Nghị quyết số 21/2007/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng khoá XIV thông qua tại kỳ họp thứ 13 nhằm phê chuẩn bảng giá các loại đất áp dụng cho năm 2008 trên địa bàn toàn tỉnh. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và toàn diện về các quy định chung, phương pháp phân loại đất và bảng giá cụ thể đối với từng loại đất.
1. Quy định chung về phân loại đất và phương pháp xác định giá đất
Nghị quyết đưa ra các tiêu chí phân loại chi tiết đối với từng nhóm đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng như sau:
- Đất ở và đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại thị xã: Được phân chia thành 10 loại đường phố (từ loại I đến loại X). Mỗi loại đường phố tiếp tục được chia thành 4 vị trí (từ vị trí 1 đến vị trí 4). Trong đó, giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại vị trí 1 của đường phố loại I được xác định bằng 0,78 lần so với giá đất ở cùng vị trí.
- Đất ở và đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại thị trấn: Quy định tối đa 5 loại đường phố (từ loại I đến loại V), mỗi loại đường phố gồm 4 vị trí (từ vị trí 1 đến vị trí 4). Hệ số điều chỉnh giá đất ở tại một số khu vực cụ thể được quy định như sau:
- Thị trấn Nước Hai (huyện Hoà An) và thị trấn Quảng Uyên (huyện Quảng Uyên): Áp dụng mức giá bằng 1,155 lần so với bảng giá chung của thị trấn.
- Thị trấn Tà Lùng và khu vực quy hoạch trung tâm huyện lỵ xã Hòa Thuận (huyện Phục Hòa): Áp dụng mức giá bằng 0,833 lần so với bảng giá chung của thị trấn.
- Các thị trấn còn lại: Áp dụng trực tiếp theo bảng giá chung của thị trấn.
- Đất ở và đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn: Các xã được phân thành 3 loại (xã loại 1, xã loại 2, xã loại 3). Trong mỗi xã, địa giới hành chính được chia tối đa thành 3 khu vực (khu vực 1, khu vực 2, khu vực 3), và mỗi khu vực tiếp tục phân thành 4 vị trí (từ vị trí 1 đến vị trí 4).
- Đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm và đất nuôi trồng thủy sản:
- Phân loại xã thành 3 loại (loại 1, loại 2, loại 3). Riêng xã loại 1 được chia nhỏ thành: loại thuộc thị xã và loại thuộc các huyện.
- Mỗi loại xã được phân chia tối đa thành 3 vùng đất (vùng 1, vùng 2, vùng 3) và mỗi vùng có 3 vị trí đất (từ vị trí 1 đến vị trí 3).
- Đối với đất trồng cây hàng năm, giá đất áp dụng theo điều kiện canh tác của từng loại cây. Đối với đất trồng cây lâu năm, giá đất phân biệt theo địa hình bằng phẳng hoặc địa hình dốc.
- Đất rừng sản xuất, rừng phòng hộ và rừng đặc dụng: Áp dụng phân loại xã tương tự đất trồng cây hàng năm. Mỗi xã phân thành 3 vị trí đất (từ vị trí 1 đến vị trí 3). Giá đất được áp dụng cụ thể theo trạng thái: đất có rừng trồng, đất rừng tự nhiên, hoặc đất lâm nghiệp không có rừng.
- Đất khai thác tài nguyên, khoáng sản: Áp dụng mức giá thuê đất chung trên toàn tỉnh là 80.000 đồng/m2.
2. Quy định áp dụng giá đối với các loại đất khác
- Đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở: Trường hợp không được xác định là đất ở thì áp dụng mức giá của đất trồng cây hàng năm tương ứng theo vùng và vị trí.
- Đất nuôi trồng thủy sản xen kẽ thửa đất trồng lúa: Tính bằng giá của thửa đất trồng lúa liền kề.
- Đất xây dựng trụ sở, công trình sự nghiệp, quốc phòng, an ninh, tôn giáo, tín ngưỡng, công cộng: Áp dụng mức giá và cách tính tương tự như đất ở tại khu vực đó (đô thị hoặc nông thôn).
- Đất quốc phòng, an ninh, công cộng không có công trình xây dựng: Xác định theo giá của loại đất nông nghiệp liền kề.
- Đất xây dựng nhà kho, chuồng trại không gắn liền với đất ở: Tính bằng mức giá của loại đất nông nghiệp liền kề có mức giá cao nhất.
- Đất nghĩa trang, nghĩa địa: Tính bằng giá của loại đất liền kề. Nếu liền kề nhiều loại đất có giá khác nhau thì áp dụng mức giá thấp nhất.
3. Chi tiết bảng giá các loại đất năm 2008 (Đơn vị tính: đồng/m2)
Bảng giá đất ở và đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị:
- Khu vực Thị xã:
- Đường loại I: Vị trí 1: 13.000.000 | Vị trí 2: 10.000.000 | Vị trí 3: 5.000.000 | Vị trí 4: 2.500.000
- Đường loại II: Vị trí 1: 10.000.000 | Vị trí 2: 5.000.000 | Vị trí 3: 2.500.000 | Vị trí 4: 1.250.000
- Đường loại III: Vị trí 1: 7.000.000 | Vị trí 2: 3.500.000 | Vị trí 3: 1.750.000 | Vị trí 4: 875.000
- Đường loại IV: Vị trí 1: 3.600.000 | Vị trí 2: 1.800.000 | Vị trí 3: 900.000 | Vị trí 4: 450.000
- Đường loại V: Vị trí 1: 2.590.000 | Vị trí 2: 1.295.000 | Vị trí 3: 650.000 | Vị trí 4: 325.000
- Đường loại VI: Vị trí 1: 1.865.000 | Vị trí 2: 935.000 | Vị trí 3: 465.000 | Vị trí 4: 235.000
- Đường loại VII: Vị trí 1: 1.345.000 | Vị trí 2: 670.000 | Vị trí 3: 335.000 | Vị trí 4: 165.000
- Đường loại VIII: Vị trí 1: 970.000 | Vị trí 2: 480.000 | Vị trí 3: 240.000 | Vị trí 4: 120.000
- Đường loại IX: Vị trí 1: 695.000 | Vị trí 2: 350.000 | Vị trí 3: 175.000 | Vị trí 4: 85.000
- Đường loại X: Vị trí 1: 500.000 | Vị trí 2: 250.000 | Vị trí 3: 125.000 | Vị trí 4: 62.000
- Khu vực Thị trấn:
- Đường loại I: Vị trí 1: 1.164.000 | Vị trí 2: 582.000 | Vị trí 3: 291.000 | Vị trí 4: 145.000
- Đường loại II: Vị trí 1: 834.000 | Vị trí 2: 420.000 | Vị trí 3: 210.000 | Vị trí 4: 105.000
- Đường loại III: Vị trí 1: 600.000 | Vị trí 2: 300.000 | Vị trí 3: 150.000 | Vị trí 4: 75.000
- Đường loại IV: Vị trí 1: 432.000 | Vị trí 2: 216.000 | Vị trí 3: 108.000 | Vị trí 4: 54.000
- Đường loại V: Vị trí 1: 312.000 | Vị trí 2: 156.000 | Vị trí 3: 78.000 | Vị trí 4: 45.000
Bảng giá đất ở và đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn:
- Xã Loại 1:
- Khu vực 1: Vị trí 1: 312.000 | Vị trí 2: 156.000 | Vị trí 3: 78.000 | Vị trí 4: 45.000
- Khu vực 2: Vị trí 1: 187.000 | Vị trí 2: 95.000 | Vị trí 3: 48.000 | Vị trí 4: 40.000
- Khu vực 3: Vị trí 1: 112.000 | Vị trí 2: 56.000 | Vị trí 3: 40.000 | Vị trí 4: 35.000
- Xã Loại 2:
- Khu vực 1: Vị trí 1: 187.000 | Vị trí 2: 95.000 | Vị trí 3: 48.000 | Vị trí 4: 40.000
- Khu vực 2: Vị trí 1: 112.000 | Vị trí 2: 56.000 | Vị trí 3: 40.000 | Vị trí 4: 35.000
- Khu vực 3: Vị trí 1: 68.000 | Vị trí 2: 40.000 | Vị trí 3: 30.000 | Vị trí 4: 25.000
- Xã Loại 3:
- Khu vực 1: Vị trí 1: 68.000 | Vị trí 2: 40.000 | Vị trí 3: 30.000 | Vị trí 4: 25.000
- Khu vực 2: Vị trí 1: 45.000 | Vị trí 2: 30.000 | Vị trí 3: 25.000 | Vị trí 4: 20.000
- Khu vực 3: Vị trí 1: 30.000 | Vị trí 2: 25.000 | Vị trí 3: 20.000 | Vị trí 4: 18.000
Bảng giá đất trồng cây hàng năm:
- Xã Loại 1 (Thị xã):
- Vùng 1: Vị trí 1: 71.000 | Vị trí 2: 54.000 | Vị trí 3: 38.000
- Vùng 2: Vị trí 1: 58.000 | Vị trí 2: 47.000 | Vị trí 3: 32.000
- Vùng 3: Vị trí 1: 47.000 | Vị trí 2: 35.000 | Vị trí 3: 24.000
- Xã Loại 1 (Các huyện):
- Vùng 1: Vị trí 1: 54.000 | Vị trí 2: 40.000 | Vị trí 3: 28.000
- Vùng 2: Vị trí 1: 42.000 | Vị trí 2: 32.000 | Vị trí 3: 22.000
- Vùng 3: Vị trí 1: 32.000 | Vị trí 2: 24.000 | Vị trí 3: 17.000
- Xã Loại 2:
- Vùng 1: Vị trí 1: 40.000 | Vị trí 2: 30.000 | Vị trí 3: 21.000
- Vùng 2: Vị trí 1: 30.000 | Vị trí 2: 23.000 | Vị trí 3: 16.000
- Vùng 3: Vị trí 1: 23.000 | Vị trí 2: 17.000 | Vị trí 3: 12.000
- Xã Loại 3:
- Vùng 1: Vị trí 1: 23.000 | Vị trí 2: 17.000 | Vị trí 3: 12.000
- Vùng 2: Vị trí 1: 17.000 | Vị trí 2: 13.000 | Vị trí 3: 9.000
- Vùng 3: Vị trí 1: 13.000 | Vị trí 2: 10.000 | Vị trí 3: 7.000
Bảng giá đất trồng cây lâu năm:
- Xã Loại 1 (Thị xã):
- Vùng 1: Vị trí 1: 68.000 | Vị trí 2: 52.000 | Vị trí 3: 36.000
- Vùng 2: Vị trí 1: 54.000 | Vị trí 2: 40.000 | Vị trí 3: 28.000
- Vùng 3: Vị trí 1: 42.000 | Vị trí 2: 32.000 | Vị trí 3: 22.000
- Xã Loại 1 (Các huyện):
- Vùng 1: Vị trí 1: 52.000 | Vị trí 2: 38.000 | Vị trí 3: 27.000
- Vùng 2: Vị trí 1: 40.000 | Vị trí 2: 30.000 | Vị trí 3: 21.000
- Vùng 3: Vị trí 1: 30.000 | Vị trí 2: 22.000 | Vị trí 3: 16.000
- Xã Loại 2:
- Vùng 1: Vị trí 1: 38.000 | Vị trí 2: 28.000 | Vị trí 3: 20.000
- Vùng 2: Vị trí 1: 28.000 | Vị trí 2: 21.000 | Vị trí 3: 15.000
- Vùng 3: Vị trí 1: 21.000 | Vị trí 2: 16.000 | Vị trí 3: 11.000
- Xã Loại 3:
- Vùng 1: Vị trí 1: 21.000 | Vị trí 2: 16.000 | Vị trí 3: 11.000
- Vùng 2: Vị trí 1: 16.000 | Vị trí 2: 12.000 | Vị trí 3: 8.000
- Vùng 3: Vị trí 1: 12.000 | Vị trí 2: 9.000 | Vị trí 3: 7.000
Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản:
- Xã Loại 1 (Thị xã):
- Vùng 1: Vị trí 1: 43.000 | Vị trí 2: 37.000 | Vị trí 3: 26.000
- Vùng 2: Vị trí 1: 37.000 | Vị trí 2: 32.000 | Vị trí 3: 22.000
- Vùng 3: Vị trí 1: 32.000 | Vị trí 2: 28.000 | Vị trí 3: 20.000
- Xã Loại 1 (Các huyện):
- Vùng 1: Vị trí 1: 37.000 | Vị trí 2: 32.000 | Vị trí 3: 22.000
- Vùng 2: Vị trí 1: 32.000 | Vị trí 2: 28.000 | Vị trí 3: 20.000
- Vùng 3: Vị trí 1: 28.000 | Vị trí 2: 22.000 | Vị trí 3: 16.000
- Xã Loại 2:
- Vùng 1: Vị trí 1: 32.000 | Vị trí 2: 28.000 | Vị trí 3: 20.000
- Vùng 2: Vị trí 1: 28.000 | Vị trí 2: 22.000 | Vị trí 3: 16.000
- Vùng 3: Vị trí 1: 22.000 | Vị trí 2: 16.000 | Vị trí 3: 11.000
- Xã Loại 3:
- Vùng 1: Vị trí 1: 22.000 | Vị trí 2: 16.000 | Vị trí 3: 11.000
- Vùng 2: Vị trí 1: 16.000 | Vị trí 2: 12.000 | Vị trí 3: 9.000
- Vùng 3: Vị trí 1: 12.000 | Vị trí 2: 10.000 | Vị trí 3: 7.000
Bảng giá đất rừng sản xuất, rừng phòng hộ và rừng đặc dụng:
- Xã Loại 1 (Thị xã): Vị trí 1: 12.000 | Vị trí 2: 7.200 | Vị trí 3: 3.600
- Xã Loại 1 (Các huyện): Vị trí 1: 7.500 | Vị trí 2: 4.500 | Vị trí 3: 2.200
- Xã Loại 2: Vị trí 1: 5.400 | Vị trí 2: 3.500 | Vị trí 3: 1.700
- Xã Loại 3: Vị trí 1: 4.000 | Vị trí 2: 2.600 | Vị trí 3: 1.200
4. Tổ chức thực hiện và giám sát thi hành
- Trách nhiệm triển khai: Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này trên địa bàn toàn tỉnh và báo cáo kết quả thực hiện định kỳ trước Hội đồng nhân dân tỉnh.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết.
- Phối hợp thực hiện: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh Cao Bằng cùng các tổ chức thành viên có vai trò tuyên truyền, vận động các tầng lớp nhân dân thực hiện nghiêm túc và hiệu quả các quy định về giá đất đã được phê chuẩn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 21/2007/NQ-HĐND | Cao Bằng, ngày 12 tháng 12 năm 2007 |
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG
KHOÁ XIV KỲ HỌP THỨ 13
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Pháp lệnh Giá ngày 26 tháng 4 năm 2002;
Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về Phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;
Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về Phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;
Xét Tờ trình số 2023/TTr-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc đề nghị Phê chuẩn bảng giá các loại đất năm 2008 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng;
Sau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách, ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng khoá XIV, kỳ họp thứ 13 nhất trí phê chuẩn bảng giá các loại đất năm 2008 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng với các nội dung sau:
a) Đất ở, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại thị xã
- Số lượng đường phố để xây dựng giá đất gồm 10 loại đường phố từ I đến X.
- Số lượng vị trí đất thuộc mỗi loại đường phố gồm 4 vị trí từ 1 đến 4.
- Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp của vị trí 1 đường phố I được tính bằng 0,78 lần giá đất ở.
b) Đất ở, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại thị trấn
- Số lượng đường phố để xây dựng giá đất tối đa gồm 5 loại đường phố từ I đến V.
- Số lượng vị trí đất thuộc mỗi loại đường phố gồm 4 vị trí từ 1 đến 4.
- Áp dụng bảng giá đất ở của các thị trấn được quy định như sau:
+ Giá đất ở của thị trấn Nước Hai (huyện Hoà An); thị trấn Quảng Uyên (huyện Quảng Uyên) được tính bằng 1,155 lần giá đất trong bảng giá chung (Bảng giá đất ở tại đô thị, mục 2 - thị trấn).
+ Giá đất ở của thị trấn Tà Lùng, khu vực quy hoạch xây dựng trung tâm huyện lỵ xã Hòa Thuận (huyện Phục Hòa) được tính bằng 0,833 lần giá đất trong bảng giá chung (Bảng giá đất ở tại đô thị, mục 2 - thị trấn).
+ Giá đất ở của thị trấn các huyện còn lại áp dụng bảng giá chung (Bảng giá đất ở tại đô thị, mục 2 - thị trấn).
c) Đất ở, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn
- Phân loại xã để xây dựng giá đất được phân thành 3 loại xã: xã loại 1, xã loại 2, xã loại 3.
- Phân loại đất trong mỗi loại xã tối đa thành 3 khu vực theo địa giới hành chính cấp xã: khu vực 1, khu vực 2, khu vực 3.
- Phân loại vị trí đất trong mỗi khu vực xã thành 4 vị trí từ 1 đến 4.
d) Đất trồng cây hàng năm
- Phân thành 3 loại: xã loại 1, xã loại 2, xã loại 3, trong đó: xã loại 1 được phân thành 2 loại là: loại thuộc thị xã và loại thuộc các huyện.
- Phân loại đất trong mỗi loại xã tối đa thành 3 vùng đất theo địa giới hành chính cấp xã: vùng 1, vùng 2, vùng 3.
- Phân loại vị trí đất trong mỗi vùng của xã thành 3 vị trí từ 1 đến 3.
- Cách áp dụng giá được phân theo điều kiện canh tác của từng loại cây trồng.
e) Đất trồng cây lâu năm
- Áp dụng phân loại xã, phân vùng và vị trí đất tương tự như đất trồng cây hàng năm.
- Cách áp dụng giá được phân theo đất có địa hình bằng phẳng và địa hình dốc.
g) Đất nuôi trồng thuỷ sản: Áp dụng phân loại xã, phân vùng và vị trí đất tương tự như đất trồng cây hàng năm.
h) Đất rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng
- Áp dụng phân loại xã tương tự như đất trồng cây hàng năm.
- Phân vị trí đất trong mỗi xã thành 3 vị trí từ 1 đến 3.
- Cách áp dụng giá được phân theo loại đất: đất có rừng trồng; đất rừng tự nhiên; đất lâm nghiệp không có rừng.
i) Giá đất dùng để tính tiền thuê đất khai thác tài nguyên, khoáng sản tính chung cho toàn tỉnh.
k) Đối với các loại đất khác
- Đối với đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được xác định là đất ở thì được quy định bằng mức giá đất trồng cây hàng năm (xác định theo vùng và vị trí đất).
- Đất nuôi trồng thủy sản xen kẽ trong các thửa đất trồng lúa thì giá đất được tính bằng giá thửa đất trồng lúa liền kề (xác định theo vùng và vị trí).
- Đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp, xây dựng công trình sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất tôn giáo, tín ngưỡng (bao gồm đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng xây dựng các công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ); đất phi nông nghiệp khác (bao gồm đất xây dựng nhà bảo tàng, nhà bảo tồn, nhà trưng bày tác phẩm nghệ thuật, cơ sở sáng tác nghệ thuật), đất xây dựng các công trình vào mục đích công cộng...
+ Tại thị xã, thị trấn: mức giá đất và cách áp dụng được quy định như giá đất ở tại thị xã, thị trấn.
+ Tại nông thôn: mức giá đất và cách áp dụng được quy định như giá đất ở tại nông thôn.
- Đối với đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh và các mục đích công cộng khác (không có các công trình xây dựng trên đất) thì căn cứ vào hiện trạng sử dụng đất để quy định theo giá đất nông nghiệp liền kề (xác định theo vùng và vị trí).
- Đất xây dựng nhà kho, chuồng trại của hộ gia đình, cá nhân không gắn liền với đất ở để chứa vật nuôi, nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ sản xuất nông nghiệp thì giá đất được quy định bằng mức giá đất nông nghiệp liền kề có mức giá cao nhất (xác định theo vùng và vị trí).
- Đối với đất làm nghĩa trang, nghĩa địa: mức giá được quy định bằng giá của loại đất liền kề. Trường hợp liền kề với nhiều loại đất khác nhau thì giá được quy định bằng giá của loại đất có mức giá thấp nhất.
a) Bảng giá đất ở, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị
Đơn vị tính: đồng/m2
| Số TT | Đô thị | Loại đường phố | Vị trí | |||
| 1 | 2 | 3 | 4 | |||
| 1 | Thị xã | I | 13.000.000 | 10.000.000 | 5.000.000 | 2.500.000 |
| II | 10.000.000 | 5.000.000 | 2.500.000 | 1.250.000 | ||
| III | 7.000.000 | 3.500.000 | 1.750.000 | 875.000 | ||
| IV | 3.600.000 | 1.800.000 | 900.000 | 450.000 | ||
| V | 2.590.000 | 1.295.000 | 650.000 | 325.000 | ||
| VI | 1.865.000 | 935.000 | 465.000 | 235.000 | ||
| VII | 1.345.000 | 670.000 | 335.000 | 165.000 | ||
| VIII | 970.000 | 480.000 | 240.000 | 120.000 | ||
| IX | 695.000 | 350.000 | 175.000 | 85.000 | ||
| X | 500.000 | 250.000 | 125.000 | 62.000 | ||
| 2 | Thị trấn | I | 1.164.000 | 582.000 | 291.000 | 145.000 |
| II | 834.000 | 420.000 | 210.000 | 105.000 | ||
| III | 600.000 | 300.000 | 150.000 | 75.000 | ||
| IV | 432.000 | 216.000 | 108.000 | 54.000 | ||
| V | 312.000 | 156.000 | 78.000 | 45.000 | ||
b) Bảng giá đất ở, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn
Đơn vị tính: đồng/m2
| Số TT | Loại xã | Khu vực | Vị trí | |||
| 1 | 2 | 3 | 4 | |||
| 1 | Loại 1 | Khu vực 1 | 312.000 | 156.000 | 78.000 | 45.000 |
| Khu vực 2 | 187.000 | 95.000 | 48.000 | 40.000 | ||
| Khu vực 3 | 112.000 | 56.000 | 40.000 | 35.000 | ||
| 2 | Loại 2 | Khu vực 1 | 187.000 | 95.000 | 48.000 | 40.000 |
| Khu vực 2 | 112.000 | 56.000 | 40.000 | 35.000 | ||
| Khu vực 3 | 68.000 | 40.000 | 30.000 | 25.000 | ||
| 3 | Loại 3 | Khu vực 1 | 68.000 | 40.000 | 30.000 | 25.000 |
| Khu vực 2 | 45.000 | 30.000 | 25.000 | 20.000 | ||
| Khu vực 3 | 30.000 | 25.000 | 20.000 | 18.000 | ||
c) Bảng giá đất trồng cây hàng năm
Đơn vị tính: đồng/m2
| Số TT | Loại xã | Vùng | Vị trí | ||
| 1 | 2 | 3 | |||
| 1 | Loại 1 | Vùng 1 | 71.000 | 54.000 | 38.000 |
| Vùng 2 | 58.000 | 47.000 | 32.000 | ||
| Vùng 3 | 47.000 | 35.000 | 24.000 | ||
| 2 | Loại 1 | Vùng 1 | 54.000 | 40.000 | 28.000 |
| Vùng 2 | 42.000 | 32.000 | 22.000 | ||
| Vùng 3 | 32.000 | 24.000 | 17.000 | ||
| 3 | Loại 2 | Vùng 1 | 40.000 | 30.000 | 21.000 |
| Vùng 2 | 30.000 | 23.000 | 16.000 | ||
| Vùng 3 | 23.000 | 17.000 | 12.000 | ||
| 4 | Loại 3 | Vùng 1 | 23.000 | 17.000 | 12.000 |
| Vùng 2 | 17.000 | 13.000 | 9.000 | ||
| Vùng 3 | 13.000 | 10.000 | 7.000 | ||
d) Bảng giá đất trồng cây lâu năm
Đơn vị tính: đồng/m2
| Số TT | Loại xã | Vùng | Vị trí | ||
| 1 | 2 | 3 | |||
| 1 | Loại 1 | Vùng 1 | 68.000 | 52.000 | 36.000 |
| Vùng 2 | 54.000 | 40.000 | 28.000 | ||
| Vùng 3 | 42.000 | 32.000 | 22.000 | ||
| 2 | Loại 1 | Vùng 1 | 52.000 | 38.000 | 27.000 |
| Vùng 2 | 40.000 | 30.000 | 21.000 | ||
| Vùng 3 | 30.000 | 22.000 | 16.000 | ||
| 3 | Loại 2 | Vùng 1 | 38.000 | 28.000 | 20.000 |
| Vùng 2 | 28.000 | 21.000 | 15.000 | ||
| Vùng 3 | 21.000 | 16.000 | 11.000 | ||
| 4 | Loại 3 | Vùng 1 | 21.000 | 16.000 | 11.000 |
| Vùng 2 | 16.000 | 12.000 | 8.000 | ||
| Vùng 3 | 12.000 | 9.000 | 7.000 | ||
e) Bảng giá đất nuôi trồng thuỷ sản
Đơn vị tính: đồng/m2
| Số TT | Loại xã | Vùng | Vị trí | ||
| 1 | 2 | 3 | |||
| 1 | Loại 1 | Vùng 1 | 43.000 | 37.000 | 26.000 |
| Vùng 2 | 37.000 | 32.000 | 22.000 | ||
| Vùng 3 | 32.000 | 28.000 | 20.000 | ||
| 2 | Loại 1 | Vùng 1 | 37.000 | 32.000 | 22.000 |
| Vùng 2 | 32.000 | 28.000 | 20.000 | ||
| Vùng 3 | 28.000 | 22.000 | 16.000 | ||
| 3 | Loại 2 | Vùng 1 | 32.000 | 28.000 | 20.000 |
| Vùng 2 | 28.000 | 22.000 | 16.000 | ||
| Vùng 3 | 22.000 | 16.000 | 11.000 | ||
| 4 | Loại 3 | Vùng 1 | 22.000 | 16.000 | 11.000 |
| Vùng 2 | 16.000 | 12.000 | 9.000 | ||
| Vùng 3 | 12.000 | 10.000 | 7.000 | ||
g) Bảng giá đất rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng
Đơn vị tính: đồng/m2
| Số TT | Loại xã | Vị trí | ||
| 1 | 2 | 3 | ||
| 1 | Loại 1 | 12.000 | 7.200 | 3.600 |
| 2 | Loại 1 | 7.500 | 4.500 | 2.200 |
| 3 | Loại 2 | 5.400 | 3.500 | 1.700 |
| 4 | Loại 3 | 4.000 | 2.600 | 1.200 |
h) Giá đất dùng để tính tiền thuê đất khai thác tài nguyên, khoáng sản: Được quy định chung: 80.000 đồng/m2.
Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này và báo cáo kết quả thực hiện với Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định.
Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và các tổ chức thành viên động viên mọi tầng lớp nhân dân thực hiện tốt Nghị quyết của Hội đồng nhân dân.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng khoá XIV kỳ họp thứ 13 thông qua ./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 29/2008/NQ-HĐND về phê chuẩn Bảng giá các loại đất năm 2009 do tỉnh Cao Bằng ban hành
- 2Quyết định 05/2018/QĐ-UBND về bảng hệ số điều chỉnh giá đất năm 2018 trên địa bàn huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng
- 3Quyết định 12/2018/QĐ-UBND sửa đổi Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh 5 năm (2015-2019) kèm theo Quyết định 56/2014/QĐ-UBND do tỉnh Phú Yên ban hành
- 4Quyết định 19/2018/QĐ-UBND sửa đổi Điều 2, Điều 3 Quyết định về bảng giá đất giai đoạn từ ngày 01/01/2015 đến ngày 31/12/2019 trên địa bàn các huyện, thị xã và thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An
- 1Pháp lệnh Giá năm 2002
- 2Luật Đất đai 2003
- 3Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4Nghị định 188/2004/NĐ-CP về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất
- 5Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 6Nghị định 123/2007/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 188/2004/NĐ-CP về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất.
- 7Quyết định 05/2018/QĐ-UBND về bảng hệ số điều chỉnh giá đất năm 2018 trên địa bàn huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng
- 8Quyết định 12/2018/QĐ-UBND sửa đổi Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh 5 năm (2015-2019) kèm theo Quyết định 56/2014/QĐ-UBND do tỉnh Phú Yên ban hành
- 9Quyết định 19/2018/QĐ-UBND sửa đổi Điều 2, Điều 3 Quyết định về bảng giá đất giai đoạn từ ngày 01/01/2015 đến ngày 31/12/2019 trên địa bàn các huyện, thị xã và thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An
Nghị quyết 21/2007/NQ-HĐND phê chuẩn bảng giá đất năm 2008 tỉnh Cao Bằng
- Số hiệu: 21/2007/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 12/12/2007
- Nơi ban hành: Tỉnh Cao Bằng
- Người ký: Hà Ngọc Chiến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/12/2007
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
