Nghị quyết số 202/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành quy định chi tiết về phương án phân bổ ngân sách địa phương năm 2025. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm định hình kế hoạch tài chính, phân bổ nguồn lực đầu tư phát triển, đảm bảo các hoạt động thường xuyên và thực hiện các chính sách an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh Tây Ninh trong năm 2025.
- Tổng số thu và tổng số chi ngân sách địa phương năm 2025
Nghị quyết xác định rõ các chỉ tiêu tài chính vĩ mô của tỉnh Tây Ninh cho năm 2025 như sau:
- Tổng thu ngân sách địa phương: Đạt 13.060,7 tỷ đồng. Trong đó bao gồm:
- Thu cân đối ngân sách địa phương là 12.456,8 tỷ đồng (gồm thu ngân sách được hưởng theo phân cấp là 10.563,5 tỷ đồng; thu bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương là 473,9 tỷ đồng; thu nguồn năm trước chuyển sang là 1.419,4 tỷ đồng).
- Thu ngân sách trung ương bổ sung thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình mục tiêu và nhiệm vụ là 603,9 tỷ đồng.
- Tổng chi ngân sách địa phương: Đạt 13.082,1 tỷ đồng. Trong đó bao gồm:
- Chi cân đối ngân sách địa phương là 12.478,2 tỷ đồng (gồm chi đầu tư phát triển là 4.097,7 tỷ đồng; chi thường xuyên là 8.126,5 tỷ đồng, trong đó chi cho sự nghiệp giáo dục, đào tạo và dạy nghề chiếm 3.552,3 tỷ đồng, chi sự nghiệp khoa học và công nghệ là 39,1 tỷ đồng; chi trả nợ lãi do địa phương vay là 0,9 tỷ đồng; dự phòng ngân sách là 252,1 tỷ đồng; chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính là 1,0 tỷ đồng).
- Chi các Chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình mục tiêu và nhiệm vụ là 603,9 tỷ đồng (gồm chi Chương trình mục tiêu quốc gia là 145,5 tỷ đồng; chi chương trình mục tiêu, nhiệm vụ là 458,4 tỷ đồng, chia ra chi đầu tư phát triển là 330,8 tỷ đồng và chi thường xuyên là 127,6 tỷ đồng).
- Phương án phân bổ ngân sách địa phương năm 2025
Nghị quyết thông qua phương án phân bổ chi tiết ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp huyện, thị xã, thành phố như sau:
- Phân bổ chi ngân sách cấp tỉnh: Tổng cộng 8.752,9 tỷ đồng, bao gồm:
- Phân bổ dự toán chi ngân sách cấp tỉnh theo lĩnh vực và chi tiết cho từng cơ quan, đơn vị là 6.191,7 tỷ đồng. Trong đó, chi cân đối ngân sách địa phương là 5.794,9 tỷ đồng (chi đầu tư phát triển: 2.525,0 tỷ đồng; chi thường xuyên: 3.133,3 tỷ đồng; chi trả nợ lãi do địa phương vay: 0,9 tỷ đồng; dự phòng ngân sách: 134,7 tỷ đồng; chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính: 1,0 tỷ đồng) và chi các Chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình mục tiêu, nhiệm vụ là 396,8 tỷ đồng (chi Chương trình mục tiêu quốc gia: 5,2 tỷ đồng; chi chương trình mục tiêu, nhiệm vụ: 391,6 tỷ đồng).
- Dự toán bổ sung cân đối và bổ sung có mục tiêu cho ngân sách huyện, thị xã, thành phố là 2.561,2 tỷ đồng (gồm bổ sung cân đối ngân sách là 1.187,3 tỷ đồng; bổ sung nguồn thực hiện cải cách tiền lương là 351,1 tỷ đồng; bổ sung có mục tiêu thực hiện các chế độ, chính sách, nhiệm vụ là 1.022,8 tỷ đồng).
- Phân bổ chi ngân sách huyện, thị xã, thành phố: Tổng cộng 6.890,4 tỷ đồng, bao gồm:
- Phân bổ chi cân đối ngân sách là 6.683,3 tỷ đồng (chi đầu tư phát triển: 1.572,8 tỷ đồng; chi thường xuyên: 4.993,1 tỷ đồng; dự phòng ngân sách: 117,4 tỷ đồng).
- Chi các Chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình mục tiêu, nhiệm vụ là 207,1 tỷ đồng.
- Tổng mức vay của ngân sách địa phương: Xác định ở mức 21,4 tỷ đồng, toàn bộ số tiền vay này được sử dụng để bù đắp bội chi ngân sách.
- Tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành
Để triển khai hiệu quả phương án phân bổ ngân sách, Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức liên quan:
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh:
- Giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách nhà nước và mức phân bổ ngân sách cấp tỉnh cho từng cơ quan, đơn vị, địa phương theo đúng quy định pháp luật.
- Phân bổ chi tiết vốn đầu tư phát triển, vốn chương trình mục tiêu, nhiệm vụ (cả vốn đầu tư phát triển và sự nghiệp) từ nguồn ngân sách Trung ương.
- Ưu tiên phân bổ nguồn thu từ hoạt động xổ số kiến thiết cho đầu tư phát triển, trong đó tập trung cho lĩnh vực giáo dục - đào tạo, giáo dục nghề nghiệp (bao gồm mua sắm thiết bị dạy học phục vụ chương trình đổi mới sách giáo khoa) và lĩnh vực y tế; phần còn lại bố trí cho các nhiệm vụ đầu tư phát triển quan trọng, cấp bách và Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.
- Ưu tiên phân bổ chi đầu tư phát triển từ nguồn thu tiền sử dụng đất cho các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội và Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.
- Bố trí dự toán kinh phí thực hiện chế độ chính sách an sinh xã hội năm 2025 cho ngân sách cấp huyện ổn định như giai đoạn 2023-2025; phần nhu cầu kinh phí tăng thêm thực hiện theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.
- Chủ động điều hành ngân sách, quyết định giao dự toán bổ sung, điều chỉnh tăng hoặc giảm số giao dự toán cho các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh và số bổ sung có mục tiêu cho cấp huyện (không vượt quá dự toán được Hội đồng nhân dân phân bổ theo từng lĩnh vực) để kịp thời thực hiện các nhiệm vụ quy định.
- Chỉ đạo UBND cấp huyện trình HĐND cùng cấp quyết định dự toán thu, chi và phân bổ ngân sách địa phương; chỉ đạo các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh hoàn thành giao dự toán thu, chi trước ngày 31 tháng 12 năm 2024, đồng thời thực hiện công khai, báo cáo theo Luật Ngân sách nhà nước.
- Trách nhiệm giám sát và tuyên truyền:
- Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
- Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Tây Ninh và các tổ chức chính trị - xã hội tích cực tuyên truyền, tham gia giám sát quá trình thực hiện.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh Khóa X, Kỳ họp thứ 16 thông qua và chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 12 năm 2024.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 202/NQ-HĐND | Tây Ninh, ngày 06 tháng 12 năm 2024 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ PHÂN BỔ NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2025
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ 16
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 159/2024/QH15 ngày 13 tháng 11 năm 2024 của Quốc hội về dự toán ngân sách nhà nước năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 160/2024/QH15 ngày 13 tháng 11 năm 2024 của Quốc hội về phân bổ ngân sách trung ương năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 31/2017/NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2017 của Chính phủ ban hành Quy chế lập, thẩm tra, quyết định kế hoạch tài chính 05 năm địa phương, kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm địa phương, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm địa phương, dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương hàng năm;
Căn cứ Thông tư số 342/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 81/2020/TT-BTC ngày 15 tháng 9 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 110/2018/TT- BTC ngày 15 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn mua lại, hoán đổi công cụ nợ của Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu chính quyền địa phương tại thị trường trong nước và Thông tư số 342/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị quyết số 21/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu phân chia giữa các cấp ngân sách thời kỳ ổn định ngân sách 2022-2025 trên địa bàn tỉnh Tây Ninh;
Căn cứ Nghị quyết số 35/2022/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 21/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu phân chia giữa các cấp ngân sách thời kỳ ổn định ngân sách 2022-2025 trên địa bàn tỉnh Tây Ninh;
Căn cứ Nghị quyết số 22/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2022, năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách nhà nước giai đoạn 2022-2025;
Căn cứ Nghị quyết số 60/2023/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 22/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2022, năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách nhà nước giai đoạn 2022-2025;
Xét Tờ trình số 3759/TTr-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh về phương án phân bổ ngân sách địa phương năm 2025, Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Tổng số thu và tổng số chi ngân sách địa phương năm 2025
1. Tổng thu ngân sách địa phương: 13.060,7 tỷ đồng, gồm:
- Tổng thu cân đối ngân sách địa phương là 12.456,8 tỷ đồng, gồm: Thu ngân sách được hưởng theo phân cấp là 10.563,5 tỷ đồng; Thu bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương là 473,9 tỷ đồng; Thu nguồn năm trước chuyển sang là 1.419,4 tỷ đồng.
- Thu ngân sách trung ương bổ sung Chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình mục tiêu, nhiệm vụ: 603,9 tỷ đồng.
2. Tổng chi ngân sách địa phương: 13.082,1 tỷ đồng, gồm:
- Chi cân đối ngân sách địa phương: 12.478,2 tỷ đồng, gồm:
+ Chi đầu tư phát triển: 4.097,7 tỷ đồng.
+ Chi thường xuyên: 8.126,5 tỷ đồng.
Trong đó: Chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo và dạy nghề: 3.552,3 tỷ đồng; Chi sự nghiệp khoa học và công nghệ: 39,1 tỷ đồng.
+ Chi trả nợ lãi do địa phương vay: 0,9 tỷ đồng.
+ Dự phòng: 252,1 tỷ đồng.
+ Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính: 1,0 tỷ đồng.
- Chi các Chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình mục tiêu, nhiệm vụ: 603,9 tỷ đồng, gồm:
+ Chi Chương trình mục tiêu quốc gia: 145,5 tỷ đồng.
+ Chi chương trình mục tiêu, nhiệm vụ là 458,4 tỷ đồng, gồm: Chi đầu tư phát triển là 330,8 tỷ đồng; Chi thường xuyên là 127,6 tỷ đồng.
Điều 2. Phân bổ ngân sách địa phương năm 2025
Thống nhất với nguyên tắc, tiêu chí phân bổ ngân sách địa phương do Ủy ban nhân dân tỉnh trình.
Cụ thể phân bổ như sau:
1. Phân bổ chi ngân sách cấp tỉnh: 8.752,9 tỷ đồng, gồm:
1.1. Phân bổ dự toán chi ngân sách cấp tỉnh theo lĩnh vực và chi tiết cho từng cơ quan, đơn vị là 6.191,7 tỷ đồng, gồm:
- Chi cân đối ngân sách địa phương: ............................................ 5.794,9 tỷ đồng, gồm:
+ Chi đầu tư phát triển ................................................................... 2.525,0 tỷ đồng.
+ Chi thường xuyên ........................................................................ 3.133,3 tỷ đồng.
+ Chi trả nợ lãi do địa phương vay: ....................................................... 0,9 tỷ đồng.
+ Dự phòng ngân sách ...................................................................... 134,7 tỷ đồng.
+ Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính ........................................................ 1,0 tỷ đồng.
- Chi các Chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình mục tiêu, nhiệm vụ: 396,8 tỷ đồng, gồm:
+ Chi Chương trình mục tiêu quốc gia: 5,2 tỷ đồng.
+ Chi chương trình mục tiêu, nhiệm vụ là 391,6 tỷ đồng, gồm: Chi đầu tư phát triển là 330,7 tỷ đồng; Chi thường xuyên là 60,9 tỷ đồng.
1.2. Dự toán bổ sung cân đối và bổ sung có mục tiêu cho ngân sách huyện, thị xã, thành phố là 2.561,2 tỷ đồng, cụ thể:
- Bổ sung cân đối ngân sách là 1.187,3 tỷ đồng, gồm: Số bổ sung trong thời kỳ ổn định giai đoạn 2023-2025 là 1.131,4 tỷ đồng; số bổ sung, hỗ trợ thêm trong năm 2025 cho các huyện, thị xã có nguồn thu cân đối ngân sách được hưởng thấp để cân đối thực hiện nhiệm vụ là 55,9 tỷ đồng;
- Bổ sung nguồn thực hiện cải cách tiền lương: 351,1 tỷ đồng;
- Bổ sung có mục tiêu thực hiện các chế độ, chính sách, nhiệm vụ: 1.022,8 tỷ đồng.
2. Phân bổ chi ngân sách huyện, thị xã, thành phố năm 2025: 6.890,4 tỷ đồng, gồm:
- Phân bổ chi cân đối ngân sách: ................................................ 6.683,3 tỷ đồng, gồm:
+ Chi đầu tư phát triển ................................................................ 1.572,8 tỷ đồng.
+ Chi thường xuyên .................................................................... 4.993,1 tỷ đồng.
+ Dự phòng ngân sách ................................................................... 117,4 tỷ đồng.
- Chi các Chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình mục tiêu, nhiệm vụ: 207,1 tỷ đồng.
3. Tổng mức vay: 21,4 tỷ đồng; trong đó: mức vay để bù đắp bội chi: 21,4 tỷ đồng.
(Kèm theo các Biểu mẫu số 30, 32, 33, 34, 35, 36, 37, 38, 39, 41, 42, 46)
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh
- Giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách nhà nước và mức phân bổ ngân sách cấp tỉnh cho từng cơ quan, đơn vị và từng huyện, thị xã, thành phố theo đúng quy định của pháp luật.
- Phân bổ chi tiết vốn đầu tư phát triển; vốn chương trình mục tiêu, nhiệm vụ (vốn đầu tư phát triển và sự nghiệp) nguồn ngân sách Trung ương cho từng cơ quan, đơn vị và từng huyện, thị xã, thành phố.
- Phân bổ nguồn thu từ hoạt động xổ số kiến thiết cho đầu tư phát triển; trong đó ưu tiên đầu tư cho lĩnh vực giáo dục - đào tạo và giáo dục nghề nghiệp (bao gồm cả mua sắm thiết bị dạy học phục vụ chương trình đổi mới sách giáo khoa giáo dục phổ thông) và lĩnh vực y tế; phần còn lại bố trí thực hiện các nhiệm vụ đầu tư phát triển quan trọng, cấp bách thuộc đối tượng đầu tư của ngân sách địa phương, Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.
- Phân bổ chi đầu tư phát triển từ nguồn thu tiền sử dụng đất, trong đó ưu tiên để đầu tư các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.
- Bố trí dự toán kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện chế độ chính sách an sinh xã hội năm 2025 cho ngân sách các huyện, thị xã, thành phố bằng số đã bố trí ổn định trong dự toán chi thường xuyên của ngân sách huyện, thị xã, thành phố trong thời kỳ ổn định ngân sách giai đoạn 2023-2025; đối với nhu cầu kinh phí tăng thêm thực hiện theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.
- Trong điều hành ngân sách nhà nước năm 2025 được phân bổ, giao dự toán bổ sung cho từng cơ quan, đơn vị cấp tỉnh và từng địa phương thực hiện các chương trình, dự án, nhiệm vụ, chế độ, chính sách đã được bố trí trong các lĩnh vực chi của dự toán ngân sách cấp tỉnh chưa phân bổ, nguồn dự phòng ngân sách cấp tỉnh, nguồn ngân sách Trung ương bổ sung cho ngân sách địa phương thực hiện các chế độ, chính sách, nhiệm vụ. Trong tổ chức thực hiện dự toán, quyết định điều chỉnh tăng, giảm số giao dự toán cho các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh, số bổ sung có mục tiêu cho các huyện, thị xã, thành phố (không vượt quá dự toán được Hội đồng nhân dân phân bổ từng lĩnh vực) để kịp thời đảm bảo thực hiện các nhiệm vụ quy định về chế độ, chính sách và điều hành ngân sách.
- Chỉ đạo Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, dự toán chi ngân sách địa phương; quyết định phân bổ dự toán ngân sách theo thẩm quyền, đúng quy định của pháp luật; thực hiện công khai, báo cáo kết quả phân bổ và giao dự toán ngân sách theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
- Chỉ đạo các các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh quyết định giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2025 theo đúng Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh đến từng cơ quan, đơn vị có nhiệm vụ thu, chi ngân sách nhà nước trước ngày 31 tháng 12 năm 2024; thực hiện công khai, báo cáo kết quả phân bổ và giao dự toán ngân sách theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát thực hiện Nghị quyết này.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh tuyên truyền và tham gia giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh Khóa X, Kỳ họp thứ 16 thông qua và có hiệu lực từ ngày 06 tháng 12 năm 2024.
|
| CHỦ TỊCH |
| FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
- 1Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Nghị định 163/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật ngân sách nhà nước
- 4Nghị định 31/2017/NĐ-CP Quy chế lập, thẩm tra, quyết định kế hoạch tài chính 05 năm địa phương, kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm địa phương, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm địa phương, dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương hằng năm
- 5Thông tư 342/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 163/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật ngân sách nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 7Thông tư 81/2020/TT-BTC sửa đổi Thông tư 110/2018/TT-BTC về hướng dẫn mua lại, hoán đổi công cụ nợ của Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu chính quyền địa phương tại thị trường trong nước và Thông tư 342/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 163/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Nghị quyết 22/2021/NQ-HĐND về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2022, năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách nhà nước giai đoạn 2022-2025 do tỉnh Tây Ninh ban hành
- 9Nghị quyết 35/2022/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 21/2021/NQ-HĐND về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu phân chia giữa các cấp ngân sách thời kỳ ổn định ngân sách 2022-2025 trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 10Nghị quyết 60/2023/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 22/2021/NQ-HĐND nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2022, năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách nhà nước giai đoạn 2022-2025 do tỉnh Tây Ninh ban hành
- 11Nghị quyết 159/2024/QH15 dự toán ngân sách nhà nước năm 2025 do Quốc hội ban hành
- 12Nghị quyết 160/2024/QH15 phân bổ ngân sách trung ương năm 2025 do Quốc hội ban hành
- 13Nghị quyết 97/2024/NQ-HĐND sửa đổi Khoản 4 và Khoản 8 Điều 1 Nghị quyết 68/2023/NQ-HĐND sửa đổi kèm theo Nghị quyết 05/2021/NQ-HĐND quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi, nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương cho thời kỳ 2022-2025 trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Nghị quyết 202/NQ-HĐND năm 2024 về phân bổ ngân sách địa phương năm 2025 do tỉnh Tây Ninh ban hành
- Số hiệu: 202/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 06/12/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Tây Ninh
- Người ký: Nguyễn Thành Tâm
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/12/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra

