Giới thiệu chung về Nghị quyết 200/2019/NQ-HĐND
Nghị quyết số 200/2019/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh khóa XIII thông qua tại Kỳ họp thứ 13 ngày 30 tháng 7 năm 2019 và chính thức có hiệu lực từ ngày 10 tháng 8 năm 2019. Nghị quyết này ban hành quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi áp dụng cho giai đoạn 2019 - 2020 trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, nhằm chuẩn hóa mức phí dịch vụ thủy lợi cho từng đối tượng sử dụng và khu vực địa lý cụ thể.
1. Biểu giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa
Mức giá dịch vụ thủy lợi đối với đất trồng lúa được phân chia cụ thể theo từng khu vực địa lý và biện pháp công trình như sau:
- Khu vực miền núi:
- Tưới tiêu bằng biện pháp động lực: 1.811.000 đồng/ha/vụ.
- Tưới tiêu bằng biện pháp trọng lực: 1.267.000 đồng/ha/vụ.
- Tưới tiêu bằng trọng lực kết hợp động lực hỗ trợ: 1.539.000 đồng/ha/vụ.
- Khu vực đồng bằng:
- Tưới tiêu bằng biện pháp động lực: 1.646.000 đồng/ha/vụ.
- Tưới tiêu bằng biện pháp trọng lực: 1.152.000 đồng/ha/vụ.
- Tưới tiêu bằng trọng lực kết hợp động lực hỗ trợ: 1.399.000 đồng/ha/vụ.
Bên cạnh mức giá chuẩn nêu trên, Nghị quyết cũng quy định các trường hợp điều chỉnh mức giá cụ thể:
- Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần: Giá dịch vụ bằng 60% mức giá quy định tại biểu nêu trên.
- Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực: Giá dịch vụ bằng 40% mức giá quy định tại biểu nêu trên.
- Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng động lực: Giá dịch vụ bằng 50% mức giá quy định tại biểu nêu trên.
- Trường hợp lợi dụng thủy triều để tưới, tiêu: Giá dịch vụ bằng 70% giá tưới, tiêu bằng trọng lực tương ứng.
- Trường hợp phải tạo nguồn từ bậc 2 trở lên đối với các công trình được xây dựng theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt: Giá dịch vụ được tính tăng thêm 20% so với mức giá quy định tại biểu nêu trên.
- Trường hợp phải tách riêng giá cho tưới và tiêu trên cùng một diện tích: Giá cho tưới được tính bằng 70%, giá cho tiêu được tính bằng 30% mức giá quy định tại biểu nêu trên.
2. Giá dịch vụ đối với diện tích gieo trồng các loại cây khác và sản xuất muối
- Đối với diện tích trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày (kể cả cây vụ đông): Mức giá dịch vụ được tính bằng 40% so với mức giá áp dụng đối với đất trồng lúa.
- Đối với hoạt động sản xuất muối: Mức giá dịch vụ được tính bằng 2% giá trị muối thành phẩm thu hoạch.
3. Giá dịch vụ cấp nước phục vụ chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và cây lâu năm
Mức giá cấp nước cho các mục đích này được xác định cụ thể theo từng đối tượng sử dụng và biện pháp công trình dẫn nước:
- Cấp nước phục vụ chăn nuôi:
- Sử dụng biện pháp bơm: 1.320 đồng/m3.
- Sử dụng biện pháp hồ đập, kênh cống: 900 đồng/m3.
- Cấp nước phục vụ nuôi trồng thủy sản:
- Sử dụng biện pháp bơm: 840 đồng/m3 hoặc tính theo diện tích là 250 đồng/m2 mặt thoáng/năm.
- Sử dụng biện pháp hồ đập, kênh cống: 600 đồng/m3 hoặc tính theo diện tích là 250 đồng/m2 mặt thoáng/năm.
- Trường hợp cấp nước nuôi trồng thủy sản lợi dụng thủy triều: Giá dịch vụ được tính bằng 50% mức giá quy định nêu trên.
- Cấp nước tưới cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu:
- Sử dụng biện pháp bơm: 1.020 đồng/m3.
- Sử dụng biện pháp hồ đập, kênh cống: 840 đồng/m3.
- Trường hợp không tính được lượng nước theo mét khối (m3): Giá dịch vụ được tính theo diện tích (ha), bằng 80% giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa cho một năm theo quy định tương ứng.
4. Giá dịch vụ tiêu, thoát nước khu vực nông thôn và đô thị
Đối với dịch vụ tiêu, thoát nước tại khu vực nông thôn và khu vực đô thị (ngoại trừ vùng nội thị), mức giá dịch vụ được tính bằng 5% giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi của tưới đối với đất trồng lúa trong một vụ.
5. Tổ chức thực hiện và giám sát
Để đảm bảo Nghị quyết được triển khai hiệu quả và đúng quy định pháp luật, Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh: Chịu trách nhiệm tổ chức triển khai và thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết trên địa bàn tỉnh.
- Thường trực, các ban, các tổ và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh: Chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết của các cơ quan, đơn vị liên quan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 200/2019/NQ-HĐND | Quảng Ninh, ngày 30 tháng 7 năm 2019 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH GIÁ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG ÍCH THỦY LỢI GIAI ĐOẠN 2019 - 2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH
KHÓA XIII - KỲ HỌP THỨ 13
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;
Căn cứ Luật Giá năm 2012; Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Luật Ngân sách nhà nước năm 2015; Luật Thủy lợi năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá; Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung ứng sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ Nghị định số 96/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi;
Xét Tờ trình số 3802/TTr-UBND ngày 05 tháng 6 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh về việc quy định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi giai đoạn 2019-2020; Báo cáo thẩm tra số 501/BC-HDND ngày 23 tháng 7 năm 2019 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận thống nhất của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi giai đoạn 2019 - 2020 trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, như sau:
1. Biểu giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa
| TT | Vùng và biện pháp công trình | Đơn giá dịch vụ (1.000 đồng/ha/vụ) |
| 1 | Khu vực miền núi |
|
| - | Tưới tiêu bằng động lực | 1.811 |
| - | Tưới tiêu bằng trọng lực | 1.267 |
| - | Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ | 1.539 |
| 2 | Khu vực đồng bằng |
|
| - | Tưới tiêu bằng động lực | 1.646 |
| - | Tưới tiêu bằng trọng lực | 1.152 |
| - | Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ | 1.399 |
Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần thì giá bằng 60% giá tại Biểu trên.
Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực thì giá bằng 40% giá tại Biểu trên.
Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng động lực thì giá bằng 50% giá tại Biểu trên.
Trường hợp lợi dụng thủy triều để tưới, tiêu thì giá bằng 70% giá tưới, tiêu bằng trọng lực quy định tại Biểu trên.
Trường hợp phải tạo nguồn từ bậc 2 trở lên đối với các công trình được xây dựng theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, giá được tính tăng thêm 20% so với giá tại Biểu trên.
Trường hợp phải tách riêng giá cho tưới, tiêu trên cùng một diện tích thì giá cho tưới được tính bằng 70%, cho tiêu được tính bằng 30% giá quy định tại Biểu trên.
2. Giá đối với diện tích trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày kể cả cây vụ đông được tính bằng 40% giá đối với đất trồng lúa.
3. Giá áp dụng đối với sản xuất muối được tính bằng 2% giá trị muối thành phẩm.
4. Giá đối với cấp nước để chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu được tính theo biểu sau:
| TT | Các đối tượng dùng nước | Đơn vị | Giá theo các biện pháp công trình | ||
| Bơm | Hồ đập, kênh cống | ||||
| 1 | Cấp nước cho chăn nuôi | đồng/m3 | 1.320 | 900 | |
| 2 | Cấp nước để nuôi trồng thủy sản | đồng/m3 | 840 | 600 | |
| đồng/m2 mặt thoáng/năm | 250 | ||||
| 3 | Cấp nước tưới các cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu | đồng/m3 | 1.020 | 840 | |
Trường hợp cấp nước để nuôi trồng thủy sản lợi dụng thủy triều được tính bằng 50% giá quy định tại Biểu giá đối với cấp nước nêu trên.
Trường hợp cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa, cây dược liệu nếu không tính được theo mét khối (m3) thì tính theo diện tích (ha), giá bằng 80% giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa cho một năm theo quy định.
5. Tiêu, thoát nước khu vực nông thôn và đô thị trừ vùng nội thị giá bằng 5% giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi của tưới đối với đất trồng lúa/vụ.
Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao:
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực, các ban, các tổ và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh khóa XIII, Kỳ họp thứ 13 thông qua ngày 30 tháng 7 năm 2019 và có hiệu lực từ ngày 10 tháng 8 năm 2019./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Quyết định 12/2019/QĐ-UBND quy định về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2019-2020
- 2Nghị quyết 15/2019/NQ-HĐND thông qua giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi giai đoạn 2019-2020 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 3Nghị quyết 10/2019/NQ-HĐND quy định về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2019-2020
- 4Nghị quyết 23/NQ-HĐND năm 2019 thông qua mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đến năm 2020 do thành phố Cần Thơ ban hành
- 5Quyết định 16/2019/QĐ-UBND quy định về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2019-2020
- 6Nghị quyết 07/2019/NQ-HĐND quy định về giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2019-2020
- 7Quyết định 14/2019/QĐ-UBND quy định về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi giai đoạn 2018-2020 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 8Quyết định 24/2019/QĐ-UBND về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Hà Nam đến năm 2020
- 9Nghị quyết 28/2019/NQ-HĐND quy định về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Hà Nam đến năm 2020
- 10Nghị quyết 10/2019/NQ-HĐND về thông qua giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi giai đoạn 2019-2020 trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- 11Quyết định 2393/QĐ-UBND năm 2019 quy định về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2019-2020
- 12Quyết định 61/2019/QĐ-UBND quy định về giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2019-2020
- 1Luật giá 2012
- 2Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 3Luật ngân sách nhà nước 2015
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Luật phí và lệ phí 2015
- 6Nghị định 149/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 7Luật Thủy lợi 2017
- 8Nghị định 32/2019/NĐ-CP quy định về giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên
- 9Nghị định 96/2018/NĐ-CP quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi
- 10Quyết định 12/2019/QĐ-UBND quy định về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2019-2020
- 11Nghị quyết 15/2019/NQ-HĐND thông qua giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi giai đoạn 2019-2020 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 12Nghị quyết 10/2019/NQ-HĐND quy định về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2019-2020
- 13Nghị quyết 23/NQ-HĐND năm 2019 thông qua mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đến năm 2020 do thành phố Cần Thơ ban hành
- 14Quyết định 16/2019/QĐ-UBND quy định về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2019-2020
- 15Nghị quyết 07/2019/NQ-HĐND quy định về giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2019-2020
- 16Quyết định 14/2019/QĐ-UBND quy định về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi giai đoạn 2018-2020 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 17Quyết định 24/2019/QĐ-UBND về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Hà Nam đến năm 2020
- 18Nghị quyết 28/2019/NQ-HĐND quy định về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Hà Nam đến năm 2020
- 19Nghị quyết 10/2019/NQ-HĐND về thông qua giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi giai đoạn 2019-2020 trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- 20Quyết định 2393/QĐ-UBND năm 2019 quy định về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2019-2020
- 21Quyết định 61/2019/QĐ-UBND quy định về giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2019-2020
Nghị quyết 200/2019/NQ-HĐND quy định về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi giai đoạn 2019-2020 trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- Số hiệu: 200/2019/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 30/07/2019
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Ninh
- Người ký: Nguyễn Xuân Ký
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/08/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
