Nghị quyết số 20/2025/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành là một văn bản pháp lý quan trọng, quy định chi tiết về mức hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động vật trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Nghị quyết này nhằm hỗ trợ kịp thời cho các cơ sở sản xuất bị thiệt hại do dịch bệnh động vật và khuyến khích, hỗ trợ lực lượng tham gia phòng, chống, khắc phục dịch bệnh tại địa phương.
- Thông tin chung về Nghị quyết 20/2025/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An Khóa XVIII, thông qua tại Kỳ họp thứ 33 ngày 03 tháng 11 năm 2025.
- Số hiệu: 20/2025/NQ-HĐND.
- Ngày ban hành: 03/11/2025.
- Ngày có hiệu lực: 13/11/2025.
- Người ký: Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An - Hoàng Nghĩa Hiếu.
- Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Nghị quyết quy định cụ thể về phạm vi điều chỉnh và các đối tượng được thụ hưởng chính sách hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Nghệ An, cụ thể như sau:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức hỗ trợ đối với cơ sở sản xuất có động vật, sản phẩm động vật buộc phải tiêu hủy do dịch bệnh thuộc Danh mục bệnh động vật phải công bố dịch, Danh mục bệnh truyền lây giữa động vật và người, hoặc bệnh do tác nhân truyền nhiễm mới xuất hiện. Đồng thời, quy định mức hỗ trợ cho người tham gia khắc phục dịch bệnh động vật.
- Đối tượng áp dụng:
- Cơ sở sản xuất bao gồm cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, doanh nghiệp nhỏ có hoạt động chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, sản xuất hoặc ương dưỡng giống thủy sản.
- Người tham gia khắc phục dịch bệnh động vật theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định số 116/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ.
- Các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc tổ chức thực hiện công tác hỗ trợ khắc phục dịch bệnh.
- Mức hỗ trợ đối với cơ sở sản xuất động vật trên cạn
Đối với các cơ sở sản xuất có động vật trên cạn bị tiêu hủy do dịch bệnh, mức hỗ trợ được tính theo khối lượng hơi hoặc theo đơn vị sản phẩm cụ thể:
- Trâu, bò, ngựa, dê: Hỗ trợ 50.000 đồng/kg hơi.
- Cừu, hươu sao: Hỗ trợ 55.000 đồng/kg hơi.
- Lợn: Hỗ trợ 40.000 đồng/kg hơi.
- Gà, vịt, ngan, ngỗng, bồ câu: Hỗ trợ 35.000 đồng/kg hơi.
- Chim cút: Hỗ trợ 20.000 đồng/kg hơi.
- Đà điểu: Hỗ trợ 50.000 đồng/kg hơi.
- Trứng gia cầm (gà, vịt, ngan, ngỗng, bồ câu, chim cút, đà điểu): Hỗ trợ 20.000 đồng/kg.
- Mức hỗ trợ đối với cơ sở sản xuất động vật thủy sản
Mức hỗ trợ đối với thủy sản bị thiệt hại do dịch bệnh được phân chia chi tiết theo loại giống, diện tích và phương thức nuôi trồng:
- Hỗ trợ con giống:
- Tôm hùm giống: Hỗ trợ 10.000 đồng/con.
- Tôm giống (tôm thẻ chân trắng, tôm sú) từ giai đoạn hậu ấu trùng Postlarvae 12 trở lên: Hỗ trợ 10.000.000 đồng/01 triệu con.
- Cá giống (cá biển, cá tra, cá truyền thống, cá rô phi, cá nước lạnh): Hỗ trợ 10.000 đồng/kg.
- Hỗ trợ theo diện tích nuôi trồng:
- Diện tích nuôi tôm sú quảng canh (bao gồm nuôi tôm lúa, tôm sinh thái, tôm rừng, tôm kết hợp): Hỗ trợ 9.000.000 đồng/ha.
- Diện tích nuôi tôm sú bán thâm canh và thâm canh: Hỗ trợ 12.000.000 đồng/ha.
- Diện tích nuôi tôm thẻ chân trắng: Hỗ trợ theo mật độ nuôi, cụ thể: 20.000.000 đồng/ha (mật độ từ 50 - 100 con/m2); 30.000.000 đồng/ha (mật độ từ trên 100 - 250 con/m2); 50.000.000 đồng/ha (mật độ từ trên 250 con/m2).
- Diện tích nuôi cá truyền thống và các loài cá bản địa: Hỗ trợ 10.000.000 đồng/ha.
- Diện tích nuôi cá tra thâm canh: Hỗ trợ 50.000.000 đồng/ha.
- Diện tích nuôi cá rô phi thâm canh: Hỗ trợ 30.000.000 đồng/ha.
- Diện tích nuôi nghêu (ngao) bãi triều: Hỗ trợ 15.000.000 đồng/ha.
- Hỗ trợ theo khối lượng thương phẩm:
- Cá nước lạnh (tầm, hồi) nuôi thâm canh: Hỗ trợ 20.000 đồng/kg.
- Thủy sản nước ngọt nuôi lồng, bè: Hỗ trợ 5.000 đồng/kg.
- Hải sản nuôi lồng, bè: Hỗ trợ 10.000 đồng/kg.
- Mức hỗ trợ đối với người tham gia khắc phục dịch bệnh động vật
Chính sách hỗ trợ cho lực lượng tham gia phòng, chống và khắc phục dịch bệnh được phân định rõ ràng giữa người hưởng lương và người không hưởng lương từ ngân sách nhà nước:
- Người không hưởng lương từ ngân sách nhà nước: Trong thời gian được huy động tham gia phòng, chống dịch bệnh động vật được hỗ trợ 400.000 đồng/người/ngày đối với ngày làm việc bình thường; và 500.000 đồng/người/ngày đối với ngày nghỉ, ngày lễ, tết.
- Người hưởng lương từ ngân sách nhà nước: Trong thời gian được phân công, huy động tham gia phòng, chống dịch bệnh động vật được hỗ trợ 150.000 đồng/người/ngày đối với ngày làm việc bình thường; và 300.000 đồng/người/ngày đối với ngày nghỉ, ngày lễ, tết.
- Nguồn kinh phí thực hiện và nguyên tắc phân bổ ngân sách
Nguồn kinh phí chi trả hỗ trợ được phân cấp cụ thể giữa ngân sách trung ương, ngân sách tỉnh và ngân sách cấp xã, phường:
- Đối với cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (áp dụng từ ngày 01/01/2026):
- Ngân sách trung ương và ngân sách tỉnh hỗ trợ: 95% tổng kinh phí hỗ trợ.
- Ngân sách cấp xã, phường tự đảm bảo: 5% tổng kinh phí hỗ trợ.
- Cơ chế đặc thù: Trường hợp địa phương bị thiệt hại nặng nề, nếu phần ngân sách cấp xã, phường phải chi trả vượt quá 50% dự phòng ngân sách được Ủy ban nhân dân tỉnh giao trong năm, ngân sách tỉnh sẽ cấp bổ sung phần chênh lệch vượt quá 50% dự phòng đó để đảm bảo đủ nguồn lực thực hiện.
- Đối với hoạt động nuôi nghêu (ngao) bãi triều bị thiệt hại do dịch bệnh: Ngân sách địa phương tự đảm bảo 100% mức hỗ trợ (trong đó Ngân sách tỉnh chịu trách nhiệm 80%; Ngân sách cấp xã, phường chịu trách nhiệm 20%).
- Đối với doanh nghiệp nhỏ: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 30% mức hỗ trợ quy định tại Điều 3 của Nghị quyết này.
- Đối với người hưởng lương từ ngân sách nhà nước tham gia khắc phục dịch bệnh: Các cơ quan, đơn vị trực tiếp phân công, huy động lực lượng này sẽ sử dụng nguồn dự toán ngân sách được cấp có thẩm quyền giao hàng năm để chi trả hỗ trợ cho người của đơn vị mình.
- Tổ chức thực hiện, quy định chuyển tiếp và hiệu lực thi hành
- Tổ chức thực hiện:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện toàn diện Nghị quyết này trên địa bàn tỉnh.
- Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết.
- Quy định chuyển tiếp: Đối với các hồ sơ đề nghị hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động vật phát sinh từ ngày 25 tháng 7 năm 2025 đến trước ngày Nghị quyết này chính thức có hiệu lực thi hành, việc giải quyết hỗ trợ sẽ được áp dụng theo các định mức quy định tại Nghị quyết này.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết 20/2025/NQ-HĐND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13 tháng 11 năm 2025.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 20/2025/NQ-HĐND | Nghệ An, ngày 03 tháng 11 năm 2025 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ KHẮC PHỤC DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thủy số 79/2015/QH13;
Căn cứ Luật Thủy sản số 18/2017/QH14;
Căn cứ Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14;
Căn cứ Luật Hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ số 04/2017/QH14;
Cấn cứ Nghị định số 116/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động vật;
Xét Tờ trình số 9870/TTr-UBND ngày 19 tháng 9 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định mức hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động vật trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định về các mức hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động vật trên địa bàn tỉnh Nghệ An như sau:
1. Hỗ trợ cơ sở sản xuất có động vật, sản phẩm động vật buộc phải tiêu hủy do dịch bệnh động vật thuộc Danh mục bệnh động vật phải công bố dịch hoặc Danh mục bệnh truyền lây giữa động vật và người hoặc bệnh do tác nhân gây bệnh truyền nhiễm mới xuất hiện trên lãnh thổ Việt Nam được xác định theo quy định của pháp luật.
2. Hỗ trợ người tham gia khắc phục dịch bệnh động vật.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ sở sản xuất là cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, doanh nghiệp nhỏ có hoạt động chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản.
2. Người tham gia khắc phục dịch bệnh động vật theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định số 116/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ.
3. Cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
Điều 3. Mức hỗ trợ đối với cơ sở sản xuất
1. Đối với cơ sở sản xuất động vật trên cạn:
a) Trâu, bò, ngựa, dê: 50.000 đồng/kg hơi;
b) Cừu, hươu sao: 55.000 đồng/kg hơi;
c) Lợn: 40.000 đồng/kg hơi;
d) Gà, vịt, ngan, ngỗng, bồ câu: 35.000 đồng/kg hơi;
đ) Chim cút: 20.000 đồng/kg hơi;
e) Đà điểu: 50.000 đồng/kg hơi;
g) Trứng gia cầm (gà, vịt, ngan, ngỗng, bồ câu, chim cút, đà điểu): 20.000 đồng/kg.
2. Đối với cơ sở sản xuất động vật thủy sản:
a) Tôm hùm giống: 10.000 đồng/con.
b) Tôm giống (tôm thẻ chân trắng, tôm sú) từ giai đoạn hậu ấu trùng Postlarvae 12 trở lên: 10.000.000 đồng/01 triệu con;
c) Cá giống (cá biển, cá tra, cá truyền thống, cá rô phi, cá nước lạnh): 10.000 đồng/kg;
d) Diện tích nuôi tôm sú quảng canh (nuôi tôm lúa, tôm sinh thái, tôm rừng, tôm kết hợp): 9.000.000 đồng/ha;
đ) Diện tích nuôi tôm sú (bán thâm canh, thâm canh): 12.000.000 đồng/ha;
e) Diện tích nuôi tôm thẻ chân trắng: 20.000.000 đồng/ha (mật độ nuôi từ 50 - 100 con/m2); 30.000.000 đồng/ha (mật độ nuôi từ trên 100 - 250 con/m2); 50.000.000 đồng/ha (mật độ nuôi từ trên 250 con/m2);
g) Diện tích nuôi cá truyền thống, các loài cá bản địa: 10.000.000 đồng/ha;
h) Diện tích nuôi cá tra thâm canh: 50.000.000 đồng/ha;
i) Diện tích nuôi cá rô phi thâm canh: 30.000.000 đồng/ha;
k) Cá nước lạnh (tầm, hồi) nuôi thâm canh: 20.000 đồng/kg;
l) Thủy sản nước ngọt nuôi lồng, bè: 5.000 đồng/kg;
m) Hải sản nuôi lồng, bè: 10.000 đồng/kg;
n) Diện tích nuôi nghêu (ngao) bãi triều: 15.000.000 đồng/ha.
Điều 4. Mức hỗ trợ đối với người tham gia khắc phục dịch bệnh động vật
1. Người không hưởng lương từ ngân sách nhà nước, trong thời gian được huy động tham gia phòng, chống dịch bệnh động vật được hỗ trợ: 400.000 đồng/người/ngày đối với ngày làm việc; 500.000 đồng/người/ngày đối với ngày nghỉ, lễ, tết.
2. Ngưởi hưởng lương từ ngân sách nhà nước, trong thải gian được phân công, huy động tham gia phòng, chống dịch bệnh động vật được hỗ trợ: 150.000 đồng/người/ngày đối với ngày làm việc; 300.000 đồng/người/ngày đối với ngày nghỉ, lễ, tết.
Điều 5. Nguồn kinh phí thực hiện, nguyên tắc hỗ trợ từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương
1. Đối với cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có hoạt động chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản bị thiệt hại do dịch bệnh động vật tại khoản 1 Điều 3 Nghị quyết này; điểm a, b, c, đ, đ, e, g, h, i, k, l, m khoản 2 Điều 3 Nghị quyết này; người tham gia khắc phục dịch bệnh động vật không hưởng lương từ ngân sách nhà nước tại khoản 1 Điều 4 Nghị quyết này. Thực hiện theo nguyên tắc hỗ trợ từ ngày 01 tháng 01 năm 2026, như sau:
- Ngân sách trung ương và ngân sách tỉnh hỗ trợ: 95%.
- Ngân sách cấp xã, phường: 5%.
- Trường hợp các địa phương có mức độ thiệt hại lớn, nếu phần ngân sách xã, phường đảm bảo trong năm vượt quá 50% dự phòng ngân sách được Ủy ban nhân dân tỉnh giao, ngân sách tỉnh sẽ bổ sung phần chênh lệch vượt 50% dự phòng ngân sách để có đủ nguồn kinh phí thực hiện.
2. Đối với cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có hoạt động nuôi nghêu (ngao) bãi triều bị thiệt hại do dịch bệnh: Ngân sách địa phương đảm bảo 100% mức hỗ trợ theo quy định tại điểm n khoản 2 Điều 3 Nghị quyết này (trong đó Ngân sách tỉnh: 80%; Ngân sách xã, phường: 20%).
3. Đối với doanh nghiệp nhỏ có hoạt động chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản bị thiệt hại do dịch bệnh động vật: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 30% mức hỗ trợ quy định tại Điều 3 Nghị quyết này.
4. Đối với người tham gia khắc phục dịch bệnh động vật tại khoản 2 Điều 4 Nghị quyết này: Các cơ quan, đơn vị phân công, huy động người tham gia khắc phục dịch bệnh động vật sử dụng dự toán được cấp có thẩm quyền giao để hỗ trợ người của cơ quan, đơn vị mình tham gia khắc phục dịch bệnh động vật.
Điều 6. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều 7. Quy định chuyển tiếp
Đối với hồ sơ đề nghị hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động vật xảy ra từ ngày 25 tháng 7 năm 2025 đến trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành, việc hỗ trợ thực hiện theo quy định tại Nghị quyết này.
Điều 8. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 13 tháng 11 năm 2025.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An Khoá XVIII, Kỳ họp thứ 33 thông qua ngày 03 tháng 11 năm 2025./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 26/2025/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động vật trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- 2Nghị quyết 84/2025/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động vật trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, giai đoạn 2025-2030
- 3Nghị quyết 32/2025/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động vật trên địa bàn thành phố Huế
- 1Luật thú y 2015
- 2Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa 2017
- 3Luật Thủy sản 2017
- 4Luật Chăn nuôi 2018
- 5Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025
- 6Nghị định 116/2025/NĐ-CP quy định về chính sách hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động vật
- 7Nghị quyết 26/2025/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động vật trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- 8Nghị quyết 84/2025/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động vật trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, giai đoạn 2025-2030
- 9Nghị quyết 32/2025/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động vật trên địa bàn thành phố Huế
Nghị quyết 20/2025/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động vật trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- Số hiệu: 20/2025/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 03/11/2025
- Nơi ban hành: Tỉnh Nghệ An
- Người ký: Hoàng Nghĩa Hiếu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/11/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
