Nghị quyết số 20/2024/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn khóa X thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2024 và chính thức có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2025. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định của Luật Đất đai năm 2024, giải quyết nhu cầu về đất sinh hoạt cộng đồng và đất ở, đất sản xuất cho đồng bào dân tộc thiểu số (DTTS) thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo sinh sống trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụngNghị quyết quy định chi tiết về phạm vi và các nhóm đối tượng được thụ hưởng chính sách hỗ trợ đất đai trên địa bàn tỉnh, cụ thể:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định chính sách về đất sinh hoạt cộng đồng cho đồng bào DTTS và chính sách đất đai cho cá nhân là người DTTS thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo tại vùng đồng bào DTTS và miền núi sinh sống trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
- Đối tượng áp dụng:
- Cộng đồng dân cư đồng bào DTTS chưa có đất sinh hoạt cộng đồng.
- Cá nhân là người DTTS thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo tại vùng đồng bào DTTS và miền núi không có đất ở, đất nông nghiệp hoặc thiếu đất ở, đất nông nghiệp so với hạn mức, hoặc được Nhà nước cho thuê đất phi nông nghiệp không phải đất ở để sản xuất, kinh doanh.
- Các cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai, dân tộc; Ủy ban nhân dân cấp huyện; Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Việc triển khai các chính sách hỗ trợ đất đai phải tuân thủ các nguyên tắc cơ bản sau:
- Xác định đối tượng: Việc xác định vùng đồng bào DTTS và miền núi, cá nhân là người DTTS thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo phải căn cứ theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Phù hợp quy hoạch và quỹ đất: Việc thực hiện chính sách phải căn cứ vào điều kiện quỹ đất hiện có của địa phương; bảo đảm phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng và các quy hoạch khác có liên quan đã được phê duyệt.
- Điều kiện cư trú: Cá nhân thụ hưởng chính sách phải có xác nhận thông tin nơi thường trú trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư tại đơn vị hành chính cấp xã nơi có đất được giao, thuê hoặc chuyển mục đích sử dụng đất.
- Trường hợp loại trừ: Không áp dụng đối với cá nhân đã được thực hiện chính sách về đất đai từ các chương trình, chính sách trước đây nhưng đến nay đã thực hiện chuyển quyền sử dụng đất.
- Thứ tự ưu tiên: Ưu tiên cá nhân là người DTTS thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo là người có công với cách mạng, thân nhân người có công với cách mạng.
- Tiêu chí thiếu đất ở: Cá nhân thiếu đất ở là trường hợp đã có đất ở nhưng diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu sau tách thửa đất ở do Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn quy định.
- Công khai, minh bạch: Đảm bảo công khai, minh bạch, đúng đối tượng, có sự tham gia, giám sát của người dân trong quá trình họp bình xét đối tượng và triển khai nội dung hỗ trợ. Cá nhân được hỗ trợ phải sử dụng đất đúng quy định của pháp luật.
Nghị quyết quy định chi tiết các chính sách hỗ trợ đất đai lần đầu và chính sách bảo đảm ổn định cuộc sống cho đồng bào DTTS:
- Đất sinh hoạt cộng đồng: Cộng đồng dân cư nơi đồng bào DTTS sinh sống chưa có đất sinh hoạt cộng đồng được UBND cấp huyện bố trí đất sinh hoạt cộng đồng gắn với hệ thống thiết chế văn hoá, thể thao cơ sở phù hợp với phong tục, tập quán, tín ngưỡng, bản sắc văn hoá và điều kiện thực tế của địa phương, bảo đảm diện tích tối thiểu là 300 m2.
- Chính sách đất đai lần đầu:
- Trường hợp không có đất ở: Được giao đất ở hoặc được chuyển mục đích sử dụng đất từ loại đất khác sang đất ở trong hạn mức giao đất ở theo quy định và được miễn tiền sử dụng đất. Diện tích giao đất tùy thuộc vào điều kiện thực tế và quỹ đất của địa phương nhưng không quá hạn mức do UBND tỉnh quy định.
- Trường hợp không có đất nông nghiệp: Được giao đất nông nghiệp theo quy định và không thu tiền sử dụng đất. Diện tích giao đất không vượt quá hạn mức giao đất chưa sử dụng cho cá nhân đưa vào sử dụng theo quy hoạch để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản của UBND tỉnh.
- Trường hợp thuê đất sản xuất, kinh doanh: Cá nhân được Nhà nước cho thuê đất phi nông nghiệp không phải là đất ở để sản xuất, kinh doanh và được miễn tiền thuê đất. Diện tích thuê đất cụ thể do UBND cấp huyện quyết định căn cứ vào tình hình thực tế và quỹ đất của địa phương.
- Chính sách đất đai để bảo đảm ổn định cuộc sống (hỗ trợ lần hai):
- Về đất ở: Trường hợp cá nhân đã được giao đất ở lần đầu nhưng nay không còn đất ở thì được giao đất ở hoặc được chuyển mục đích sử dụng đất từ loại đất khác sang đất ở và được miễn tiền sử dụng đất. Trường hợp thiếu đất ở thì được chuyển mục đích sử dụng đất từ loại đất khác sang đất ở và được miễn tiền sử dụng đất đối với diện tích trong hạn mức giao đất ở.
- Về đất nông nghiệp: Trường hợp cá nhân đã được giao đất nông nghiệp lần đầu nhưng nay không còn đất nông nghiệp thì được tiếp tục giao đất nông nghiệp và không thu tiền sử dụng đất trong hạn mức quy định.
- Hỗ trợ kinh phí thực hiện thủ tục: Hỗ trợ 100% kinh phí đo đạc, lập hồ sơ địa chính khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho các đối tượng thụ hưởng.
Nghị quyết xác định rõ nguồn lực đất đai và tài chính để đảm bảo tính khả thi khi triển khai thực hiện:
- Quỹ đất thực hiện chính sách: Là đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý, bao gồm: Đất chưa sử dụng đang được địa phương quản lý; đất thu hồi; đất chưa giao, chưa cho thuê tại địa phương và quỹ đất thu hồi theo quy định tại khoản 29 Điều 79 Luật Đất đai năm 2024.
- Nguồn kinh phí thực hiện: Ngân sách nhà nước bố trí theo phân cấp và nguồn vốn hợp pháp khác quy định tại khoản 8 Điều 16 Luật Đất đai năm 2024 và khoản 3 Điều 8 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP của Chính phủ. Hằng năm, UBND cấp huyện có trách nhiệm rà soát, tổng hợp lập dự toán, bố trí kinh phí để thực hiện chính sách đất đai đối với đồng bào DTTS trên địa bàn.
Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc triển khai Nghị quyết được quy định cụ thể:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn: Có trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết theo đúng quy định của pháp luật.
- Cơ quan giám sát: Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 20/2024/NQ-HĐND | Bắc Kạn, ngày 10 tháng 12 năm 2024 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH VỀ ĐẤT ĐAI ĐỐI VỚI ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ SINH SỐNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ 24
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
Xét Tờ trình số 248/TTr-UBND ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn; Báo cáo thẩm tra số 213/BC-HĐND ngày 02 tháng 12 năm 2024 của Ban Dân tộc Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định chính sách về đất sinh hoạt cộng đồng cho đồng bào dân tộc thiểu số và chính sách đất đai cho cá nhân là người dân tộc thiểu số thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi sinh sống trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cộng đồng dân cư đồng bào dân tộc thiểu số chưa có đất sinh hoạt cộng đồng.
2. Cá nhân là người dân tộc thiểu số thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi không có đất ở, đất nông nghiệp hoặc thiếu đất ở, đất nông nghiệp so với hạn mức hoặc được Nhà nước cho thuê đất phi nông nghiệp không phải đất ở để sản xuất, kinh doanh.
3. Các cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai, dân tộc; Ủy ban nhân dân cấp huyện; Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 3. Nguyên tắc thực hiện
1. Việc xác định vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, cá nhân là người dân tộc thiểu số thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
2. Việc thực hiện chính sách đất đai đối với cộng đồng và cá nhân là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, cận nghèo được căn cứ vào điều kiện quỹ đất hiện có của địa phương; đảm bảo phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng và các quy hoạch khác có liên quan đã được phê duyệt.
3. Cá nhân thụ hưởng chính sách về đất đai phải có xác nhận thông tin nơi thường trú trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư do cơ quan có thẩm quyền xác nhận tại đơn vị hành chính cấp xã nơi có đất được giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất. Không áp dụng đối với cá nhân đã được thực hiện chính sách về đất đai từ các chương trình, chính sách trước đây nhưng đến nay đã chuyển quyền sử dụng đất.
4. Ưu tiên cá nhân là người dân tộc thiểu số thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo là người có công với cách mạng, thân nhân người có công với cách mạng.
5. Cá nhân thiếu đất ở là trường hợp đã có đất ở nhưng diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu sau tách thửa đất ở do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.
6. Đảm bảo công khai, minh bạch, đúng đối tượng, có sự tham gia, giám sát của người dân trong quá trình họp bình xét đối tượng và triển khai nội dung hỗ trợ, cá nhân được hỗ trợ phải sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống trên địa bàn tỉnh
1. Cộng đồng dân cư nơi đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống chưa có đất sinh hoạt cộng đồng được Ủy ban nhân dân cấp huyện bố trí đất sinh hoạt cộng đồng gắn với hệ thống thiết chế văn hoá, thể thao cơ sở phù hợp với phong tục, tập quán, tín ngưỡng, bản sắc văn hoá và điều kiện thực tế của địa phương, đảm bảo diện tích tối thiểu là 300 m2.
2. Chính sách đất đai lần đầu
a) Trường hợp cá nhân không có đất ở thì được giao đất ở hoặc được chuyển mục đích sử dụng đất từ loại đất khác sang đất ở trong hạn mức giao đất ở theo quy định và được miễn tiền sử dụng đất. Diện tích giao đất tùy thuộc vào điều kiện thực tế và quỹ đất của địa phương nhưng không quá hạn mức giao đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.
b) Trường hợp cá nhân không có đất nông nghiệp thì được giao đất nông nghiệp theo quy định và không thu tiền sử dụng đất. Diện tích giao đất không vượt quá hạn mức giao đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định về hạn mức giao đất chưa sử dụng cho cá nhân đưa vào sử dụng theo quy hoạch để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản.
c) Cá nhân được Nhà nước cho thuê đất phi nông nghiệp không phải là đất ở để sản xuất, kinh doanh và được miễn tiền thuê đất. Diện tích thuê đất cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định căn cứ vào tình hình thực tế và quỹ đất của địa phương.
3. Chính sách đất đai để bảo đảm ổn định cuộc sống
a) Trường hợp cá nhân đã được giao đất ở theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này nhưng nay không còn đất ở thì được giao đất ở hoặc được chuyển mục đích sử dụng đất từ loại đất khác sang đất ở và được miễn tiền sử dụng đất. Diện tích giao đất tùy thuộc vào điều kiện thực tế và quỹ đất hiện có của địa phương nhưng không quá hạn mức giao đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.
Trường hợp thiếu đất ở thì được chuyển mục đích sử dụng đất từ loại đất khác sang đất ở và được miễn tiền sử dụng đất đối với diện tích trong hạn mức giao đất ở.
b) Trường hợp cá nhân đã được giao đất nông nghiệp tại điểm b khoản 2 Điều này nhưng nay không còn đất nông nghiệp thì được tiếp tục giao đất nông nghiệp và không thu tiền sử dụng đất. Diện tích giao đất tùy thuộc vào điều kiện thực tế và quỹ đất hiện có của địa phương nhưng không quá hạn mức giao đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.
4. Hỗ trợ 100% kinh phí đo đạc, lập hồ sơ địa chính khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Điều 5. Quỹ đất để thực hiện chính sách
Quỹ đất để thực hiện chính sách theo Nghị quyết này là đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý, bao gồm: Đất chưa sử dụng đang được địa phương quản lý; đất thu hồi; đất chưa giao, chưa cho thuê tại địa phương và quỹ đất thu hồi theo quy định tại khoản 29 Điều 79 Luật Đất đai năm 2024.
Điều 6. Nguồn kinh phí
1. Ngân sách nhà nước bố trí theo phân cấp và nguồn vốn hợp pháp khác quy định tại khoản 8 Điều 16 Luật Đất đai năm 2024 và khoản 3 Điều 8 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
2. Hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm rà soát, tổng hợp lập dự toán, bố trí kinh phí để thực hiện chính sách đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn.
Điều 7. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết theo quy định.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa X, kỳ họp thứ 24 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2024 và có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 19/2024/NQ-HĐND quy định chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 2Nghị quyết 21/2024/NQ-HĐND quy định chính sách hỗ trợ về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 3Nghị quyết 32/2024/NQ-HĐND quy định chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 4Nghị quyết 10/2024/NQ-HĐND quy định chính sách về đất đai đối với cộng đồng người dân tộc thiểu số; cá nhân là người dân tộc thiểu số thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 3Luật Đất đai 2024
- 4Nghị định 103/2024/NĐ-CP quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
- 5Nghị định 102/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đất đai
- 6Luật sửa đổi Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản và Luật Các tổ chức tín dụng 2024
- 7Nghị quyết 19/2024/NQ-HĐND quy định chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 8Nghị quyết 21/2024/NQ-HĐND quy định chính sách hỗ trợ về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 9Nghị quyết 32/2024/NQ-HĐND quy định chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 10Nghị quyết 10/2024/NQ-HĐND quy định chính sách về đất đai đối với cộng đồng người dân tộc thiểu số; cá nhân là người dân tộc thiểu số thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
Nghị quyết 20/2024/NQ-HĐND quy định chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- Số hiệu: 20/2024/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 10/12/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Bắc Kạn
- Người ký: Phương Thị Thanh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
