Giới thiệu chung về Nghị quyết 20/2021/NQ-HĐND tỉnh Tiền Giang
Nghị quyết số 20/2021/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang Khóa X, Kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 17 tháng 9 năm 2021 và chính thức có hiệu lực từ ngày 27 tháng 9 năm 2021. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 21/2019/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang. Nghị quyết tập trung điều chỉnh các quy định về chức danh, bố trí nhân sự, mức hỗ trợ theo trình độ đào tạo đối với người hoạt động không chuyên trách cấp xã, cũng như mức bồi dưỡng đối với một số chức danh ở cấp ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh.
1. Sửa đổi, bổ sung quy định về chức danh những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã
Nghị quyết đã sửa đổi, bổ sung Điều 4 của Nghị quyết số 21/2019/NQ-HĐND, quy định chi tiết danh mục chức danh người hoạt động không chuyên trách được bố trí theo từng phân loại đơn vị hành chính cấp xã (loại 1, loại 2, loại 3) như sau:
- Đối với xã, phường, thị trấn loại 1: Được bố trí các chức danh bao gồm: Tổ chức Đảng ủy; Kiểm tra Đảng ủy; Tuyên giáo Đảng ủy; Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam; Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam; Phó Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam; Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; 02 vị trí Phó Trưởng Công an; 02 vị trí Phó Chỉ huy trưởng Quân sự; Văn thư - Lưu trữ - Thủ quỹ; Đài Truyền thanh.
- Đối với xã, phường, thị trấn loại 2: Được bố trí các chức danh bao gồm: Tổ chức Đảng ủy; Kiểm tra Đảng ủy; Tuyên giáo Đảng ủy; Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam; Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam; Phó Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam; Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; 02 vị trí Phó Trưởng Công an; 01 vị trí Phó Chỉ huy trưởng Quân sự (riêng đối với các xã biên giới, xã ven biển, xã đảo thì được bố trí 02 vị trí Phó Chỉ huy trưởng Quân sự).
- Đối với xã, phường, thị trấn loại 3: Được bố trí các chức danh bao gồm: Tổ chức Đảng ủy; Kiểm tra Đảng ủy; Tuyên giáo Đảng ủy; Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam; Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam; Phó Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam; Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; 01 vị trí Phó Trưởng Công an; 01 vị trí Phó Chỉ huy trưởng Quân sự.
2. Quy định về việc linh hoạt bố trí các chức danh thay thế tại cấp xã
Để bảo đảm tính linh hoạt và phù hợp với thực tiễn tổ chức bộ máy tại địa phương, Nghị quyết quy định phương án bố trí chức danh thay thế trong các trường hợp đặc thù:
- Các trường hợp áp dụng: Áp dụng đối với các xã, phường, thị trấn có Phó Trưởng Công an là Công an chính quy; các phường, thị trấn không tổ chức Hội Nông dân; các phường, thị trấn loại 2 và xã loại 2 không phải là xã biên giới, xã đảo (chỉ bố trí 01 Phó Chỉ huy trưởng Quân sự).
- Các chức danh được lựa chọn thay thế: Địa phương thuộc các trường hợp trên được chọn bố trí chức danh khác trong số các chức danh sau:
- Xóa đói giảm nghèo - Trẻ em;
- Đài Truyền thanh - Thể dục thể thao;
- Thể dục thể thao;
- Văn thư - Lưu trữ - Thủ quỹ;
- Văn phòng Đảng ủy.
3. Sửa đổi, bổ sung chính sách hỗ trợ thêm theo trình độ chuyên môn, nghiệp vụ
Nghị quyết sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 6 nhằm khuyến khích nâng cao trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ cơ sở. Ngoài mức phụ cấp hàng tháng theo quy định chung, người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã được hưởng thêm mức hỗ trợ hàng tháng tính theo hệ số mức lương cơ sở (không phân biệt ngành nghề chuyên môn nghiệp vụ và loại hình đào tạo), cụ thể:
- Người có bằng tốt nghiệp đại học: Được hỗ trợ thêm bằng 1,34 lần mức lương cơ sở.
- Người có bằng tốt nghiệp cao đẳng: Được hỗ trợ thêm bằng 1,10 lần mức lương cơ sở.
- Người có bằng tốt nghiệp trung cấp: Được hỗ trợ thêm bằng 0,86 lần mức lương cơ sở.
- Người chưa qua đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ: Được hỗ trợ thêm bằng 0,7 lần mức lương cơ sở.
4. Điều chỉnh mức bồi dưỡng đối với các chức danh ở ấp, khu phố
Nghị quyết thực hiện sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 9 nhằm nâng cao chế độ đãi ngộ cho lực lượng trực tiếp hoạt động ở địa bàn dân cư:
- Quy định mức bồi dưỡng cụ thể là 1.500.000 đồng/người/tháng đối với các chức danh: Phó Trưởng ấp, Phó Trưởng khu phố; Bí thư Chi bộ trực thuộc Đảng bộ bộ phận ở ấp, khu phố.
5. Tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành
Nghị quyết quy định rõ trách nhiệm triển khai và giám sát thực hiện như sau:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang: Có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết này trên địa bàn tỉnh.
- Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27 tháng 9 năm 2021.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 20/2021/NQ-HĐND | Tiền Giang, ngày 17 tháng 9 năm 2021 |
NGHỊ QUYẾT
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ QUYẾT SỐ 21/2019/NQ-HĐND NGÀY 06 THÁNG 12 NĂM 2019 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUY ĐỊNH CHỨC DANH, SỐ LƯỢNG, MỨC PHỤ CẤP ĐỐI VỚI NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN; Ở ẤP, KHU PHỐ; KHOÁN KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG
KHÓA X - KỲ HỌP THỨ 3
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019:
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp ngày 27 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;
Căn cứ Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;
Căn cứ Nghị định số 72/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Dân quân tự vệ về tổ chức xây dựng lực lượng và chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ;
Căn cứ Nghị định số 42/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định việc xây dựng Công an xã, thị trấn chính quy;
Xét Tờ trình số 196/TTr-UBND ngày 25 tháng 6 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 21/2019/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; ở ấp, khu phố; khoán kinh phí hoạt động đối với các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã trên địa bàn tỉnh Tiền Giang; Báo cáo thẩm tra số 77/BC-HĐND ngày 10 tháng 9 năm 2021 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 21/2019/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; ở ấp, khu phố; khoán kinh phí hoạt động đối với các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã trên địa bàn tỉnh Tiền Giang, như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau:
“Điều 4. Chức danh những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã
1. Chức danh nhũng người hoạt động không chuyên trách
| Số TT | Xã, phường, thị trấn loại 1 | Xã, phường, thị trấn loại 2 | Xã, phường, thị trấn loại 3 |
| 1 | Tổ chức Đảng ủy | Tổ chức Đảng ủy | Tổ chức Đảng ủy |
| 2 | Kiểm tra Đảng ủy | Kiểm tra Đảng ủy | Kiểm tra Đảng ủy |
| 3 | Tuyên giáo Đảng ủy | Tuyên giáo Đảng ủy | Tuyên giáo Đảng ủy |
| 4 | Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam | Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam | Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam |
| 5 | Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam | Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam | Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam |
| 6 | Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam | Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam | Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam |
| 7 | Phó Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam | Phó Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam | Phó Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam |
| 8 | Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh | Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh | Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh |
| 9 | Phó Trưởng Công an | Phó Trưởng Công an | Phó Trưởng Công an |
| 10 | Phó Trưởng Công an | Phó Trưởng Công an |
|
| 11 | Phó Chỉ huy trưởng Quân sự | Phó Chỉ huy trưởng Quân sự | Phó Chỉ huy trưởng Quân sự |
| 12 | Phó Chỉ huy trưởng Quân sự | Phó Chỉ huy trưởng Quân sự (chi bố trí đối với các xã biên giới, xã ven biển, xã đào) |
|
| 13 | Văn thư - Lưu trữ - Thủ quỹ |
|
|
| 14 | Đài Truyền thanh |
|
|
2. Các xã, phường, thị trấn bố trí người hoạt động không chuyên trách theo các chức danh được quy định tại khoản 1 Điều này. Đối với các xã, phường, thị trấn có Phó Trưởng Công an là Công an chính quy; các phường, thị trấn không có Hội Nông dân; các phường, thị trấn loại 2 và xã loại 2 không phải là xã biên giới, xã đảo (chỉ có 01 Phó Chỉ huy trưởng Quân sự) thì được chọn bố trí chức danh khác trong các chức danh sau đây:
a) Xóa đói giảm nghèo - Trẻ em;
b) Đài Truyền thanh - Thể dục thể thao;
c) Thể dục thể thao;
d) Văn thư - Lưu trữ - Thủ quỹ;
đ) Văn phòng Đảng ủy.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 6 như sau:
“2. Ngoài mức phụ cấp hàng tháng theo quy định tại khoản 1 Điều này, người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã có bằng tốt nghiệp đại học, cao đẳng, trung cấp (không phân biệt ngành nghề chuyên môn nghiệp vụ và loại hình đào tạo) hoặc chưa qua đào tạo chuyên môn nghiệp vụ được hỗ trợ thêm, cụ thể như sau:
a) Người có bằng tốt nghiệp đại học: được hỗ trợ thêm bằng 1,34 lần mức lương cơ sở;
b) Người có bằng tốt nghiệp cao đẳng: được hỗ trợ thêm bằng 1,10 lần mức lương cơ sở;
c) Người có bằng tốt nghiệp trung cấp: được hỗ trợ thêm bằng 0,86 lần mức lương cơ sở;
d) Người chưa qua đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ: được hỗ trợ thêm bằng 0,7 lần mức lương cơ sở.”
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 9 như sau:
“2. Phó Trưởng ấp, khu phố; Bí thư Chi bộ trực thuộc Đảng bộ bộ phận ở ấp, khu phố được bồi dưỡng 1.500.0000 đồng/người/tháng.”
Điều 2. Tổ chức thực hiện
Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang Khóa X, Kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 17 tháng 9 năm 2021 và có hiệu lực từ ngày 27 tháng 9 năm 2021./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 17/2020/NQ-HĐND quy định về số lượng, chức danh, mức phụ cấp, phụ cấp kiêm nhiệm đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, ấp, khu phố; mức bồi dưỡng người trực tiếp tham gia công việc của thôn, ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 2Nghị quyết 11/2020/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐND quy định về chức danh, bố trí số lượng, mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; mức khoán kinh phí hoạt động đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở xã, phường, thị trấn; mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách và mức bồi dưỡng người trực tiếp tham gia công việc của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 3Nghị quyết 04/2021/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 02/2020/NQ-HĐND quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp chức danh, phụ cấp kiêm nhiệm chức danh đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã và mức phụ cấp chức danh, phụ cấp kiêm nhiệm chức danh đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố; mức bồi dưỡng người trực tiếp tham gia công việc của thôn, tổ dân phố; mức hỗ trợ kinh phí hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 4Nghị quyết 12/2023/NQ-HĐND quy định về chức danh, kiêm nhiệm chức danh và một số chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách, người trực tiếp tham gia hoạt động ở cấp xã, ở ấp, khu phố; mức khoán kinh phí đối với các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 5Quyết định 14/QĐ-UBND năm 2024 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2023
- 1Nghị quyết 21/2019/NQ-HĐND quy định về chức danh, số lượng, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; ở ấp, khu phố; khoán kinh phí hoạt động đối với các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 2Nghị quyết 12/2023/NQ-HĐND quy định về chức danh, kiêm nhiệm chức danh và một số chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách, người trực tiếp tham gia hoạt động ở cấp xã, ở ấp, khu phố; mức khoán kinh phí đối với các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 3Quyết định 14/QĐ-UBND năm 2024 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2023
- 1Nghị định 92/2009/NĐ-CP về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã
- 2Luật Giáo dục nghề nghiệp 2014
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 5Nghị định 34/2016/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 6Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 7Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 8Nghị định 34/2019/NĐ-CP sửa đổi quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố
- 9Nghị định 42/2021/NĐ-CP quy định việc xây dựng Công an xã, thị trấn chính quy
- 10Nghị định 72/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Dân quân tự vệ về tổ chức xây dựng lực lượng và chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ
- 11Nghị quyết 17/2020/NQ-HĐND quy định về số lượng, chức danh, mức phụ cấp, phụ cấp kiêm nhiệm đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, ấp, khu phố; mức bồi dưỡng người trực tiếp tham gia công việc của thôn, ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 12Nghị quyết 11/2020/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐND quy định về chức danh, bố trí số lượng, mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; mức khoán kinh phí hoạt động đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở xã, phường, thị trấn; mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách và mức bồi dưỡng người trực tiếp tham gia công việc của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 13Nghị định 154/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 34/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 14Nghị quyết 04/2021/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 02/2020/NQ-HĐND quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp chức danh, phụ cấp kiêm nhiệm chức danh đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã và mức phụ cấp chức danh, phụ cấp kiêm nhiệm chức danh đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố; mức bồi dưỡng người trực tiếp tham gia công việc của thôn, tổ dân phố; mức hỗ trợ kinh phí hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Nghị quyết 20/2021/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết 21/2019/NQ-HĐND quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; ở ấp, khu phố; khoán kinh phí hoạt động đối với các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- Số hiệu: 20/2021/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 17/09/2021
- Nơi ban hành: Tỉnh Tiền Giang
- Người ký: Võ Văn Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/09/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
