Giới thiệu chung về Nghị quyết 20/2020/NQ-HĐND
Nghị quyết số 20/2020/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre khóa IX, kỳ họp thứ 19 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2020 và chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 19 tháng 12 năm 2020. Nghị quyết này quyết định các nhiệm vụ, chỉ tiêu và giải pháp trọng tâm nhằm phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Bến Tre trong năm 2021, dựa trên việc đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ năm 2020.
Mục tiêu tổng quát phát triển kinh tế - xã hội năm 2021
Tỉnh Bến Tre xác định các định hướng chiến lược toàn diện cho năm 2021 bao gồm:
- Tập trung đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, đặc biệt định hướng phát triển mạnh mẽ về hướng Đông.
- Cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư, kinh doanh nhằm phục hồi và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế sau các tác động bất lợi của thiên tai, dịch bệnh.
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, kết hợp hài hòa giữa phát triển kinh tế với văn hóa, xã hội, xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của Nhân dân.
- Chủ động ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu, phòng chống thiên tai và bảo vệ môi trường bền vững.
- Đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước, thực hiện chính quyền số hướng tới nền kinh tế số.
- Giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội và tăng cường liên kết, hợp tác, hội nhập quốc tế.
Các chỉ tiêu phát triển chủ yếu trong năm 2021
Nghị quyết đề ra hệ thống chỉ tiêu cụ thể trên các lĩnh vực kinh tế, xã hội và môi trường:
- Chỉ tiêu kinh tế: Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GRDP) phấn đấu đạt 7,76%. Trong đó, khu vực nông - lâm - thủy sản tăng 4,44%; khu vực công nghiệp - xây dựng tăng 14,69%; khu vực dịch vụ tăng 7,14%. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng: Khu vực I chiếm 30%, Khu vực II chiếm 21%, Khu vực III chiếm 46%, thuế sản phẩm chiếm 3%. Tổng kim ngạch xuất khẩu đạt 1.500 triệu USD. Tổng vốn đầu tư toàn xã hội đạt 22.723 tỷ đồng. GRDP bình quân đầu người đạt 48,9 triệu đồng/người. Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn theo dự toán Trung ương giao là 4.722 tỷ đồng, địa phương phấn đấu đạt 5.000 tỷ đồng. Đóng góp của năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng GRDP khoảng 32%.
- Chỉ tiêu xã hội: Giải quyết việc làm cho 20.000 lao động (trong đó có 1.500 người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng). Giảm tỷ lệ hộ nghèo từ 1% đến 1,5%. Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 62%. Đạt 31,87 giường bệnh/vạn dân và 9,59 bác sĩ/vạn dân. Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế đạt 91,95% dân số. Có thêm 7 xã đạt chuẩn nông thôn mới và 9 xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao. Tốc độ đô thị hóa đạt khoảng 22%.
- Chỉ tiêu môi trường: Tỷ lệ thu gom chất thải rắn sinh hoạt đô thị đạt 93,5%, khu vực nông thôn đạt 77%. Tỷ lệ phân loại rác tại nguồn đạt 10% hộ dân. Tỷ lệ hộ dân sử dụng nước sạch đạt trên 63%.
- Chỉ tiêu quốc phòng, an ninh: Hoàn thành 100% chỉ tiêu tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ; huấn luyện lực lượng thường trực đạt 100%, dự bị động viên đạt 98,5%, dân quân tự vệ đạt từ 80% trở lên. Kiềm chế và kéo giảm tội phạm, tai nạn, tệ nạn xã hội; kéo giảm tai nạn giao thông trên cả 3 tiêu chí; tỷ lệ điều tra khám phá án đạt từ 80% trở lên; tỷ lệ giải quyết tố giác, tin báo tội phạm đạt từ 90% trở lên.
Nhiệm vụ và giải pháp trọng tâm trên các lĩnh vực
1. Về phát triển kinh tế, tài chính và quản lý tài nguyên
- Phát triển nông nghiệp và kinh tế biển: Triển khai Chiến lược phát triển nông nghiệp bền vững đến năm 2030 và xây dựng vùng sản xuất tập trung gắn với chuỗi giá trị sản phẩm chủ lực giai đoạn 2020-2025. Thúc đẩy chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi theo hướng sạch, hữu cơ, an toàn, có chỉ dẫn địa lý và truy xuất nguồn gốc. Khuyến khích mở rộng ít nhất 500 ha nuôi tôm biển công nghệ cao. Hoàn thành Đề án thành lập Trung tâm cây giống - hoa kiểng Chợ Lách.
- Xây dựng nông thôn mới: Thực hiện hiệu quả Chương trình xây dựng Nông thôn mới gắn với chương trình "Mỗi xã một sản phẩm - OCOP", ưu tiên các tiêu chí thu nhập, giao thông, môi trường và an ninh trật tự. Hỗ trợ huyện Chợ Lách đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao và duy trì phong trào ngày Chủ nhật Nông thôn mới.
- Phát triển công nghiệp và năng lượng: Tập trung phát triển công nghiệp chế biến, công nghiệp ven biển và năng lượng sạch. Đẩy nhanh tiến độ hạ tầng khu công nghiệp Phú Thuận, cụm công nghiệp Long Phước và hỗ trợ các cụm công nghiệp khác (Phú Hưng, Phong Nẫm, Thị trấn - An Đức, Tân Thành Bình) để thu hút đầu tư. Đưa vào vận hành khoảng 05 nhà máy điện gió và xúc tiến thành lập Trung tâm nghiên cứu, bảo tồn, phát triển giống dừa chất lượng cao cấp quốc gia tại Đồng Gò.
- Thương mại, dịch vụ và du lịch: Hiện đại hóa hạ tầng thương mại, phát triển thương mại điện tử và tăng cường kiểm tra chống hàng giả, hàng lậu. Triển khai Đề án phát triển du lịch đến năm 2030, Đề án Làng văn hóa du lịch Chợ Lách và Làng Dừa Mỏ Cày Nam nhằm tạo ra các sản phẩm du lịch đặc trưng, ứng dụng công nghệ số trong quảng bá du lịch.
- Tài chính, ngân sách và đầu tư công: Quản lý chặt chẽ nguồn thu, chống thất thu thuế và tiết kiệm chi ngân sách. Đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn đầu tư công năm 2021, ưu tiên các công trình giao thông trọng điểm kết nối về hướng Đông. Triển khai Đề án huy động nguồn lực xã hội và Đề án phát triển hạ tầng giao thông, dịch vụ logistics. Thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt.
- Phát triển doanh nghiệp và hợp tác xã: Phát triển kinh tế hợp tác, trọng tâm là hợp tác xã kiểu mới gắn với chuỗi giá trị sản phẩm chủ lực. Triển khai Đề án Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, Quỹ bảo lãnh tín dụng và Chương trình "Đồng Khởi khởi nghiệp và Phát triển doanh nghiệp".
- Quản lý tài nguyên và ứng phó biến đổi khí hậu: Quản lý chặt chẽ đất công, bãi bồi ven sông, ven biển. Tổ chức đấu giá, khai thác mỏ cát đúng quy định. Đẩy nhanh tiến độ xây dựng Nhà máy xử lý rác thải Bến Tre và giải quyết ô nhiễm tại các bãi rác lộ thiên. Triển khai các giải pháp phòng chống xâm nhập mặn, vận hành hệ thống quan trắc tự động và khẩn trương đầu tư Dự án hồ chứa nước ngọt Lạc Địa (huyện Ba Tri).
2. Về phát triển văn hóa - xã hội và khoa học công nghệ
- Giáo dục và đào tạo: Đổi mới căn bản giáo dục, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện và đạo đức học sinh, ngăn chặn bạo lực học đường. Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục mầm non và thực hiện chương trình giáo dục phổ thông mới. Phối hợp xây dựng Đề án thành lập trường Đại học tại Bến Tre là thành viên của Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh.
- An sinh xã hội và lao động: Thực hiện tốt chính sách cho người nghèo, người có công và đối tượng bảo trợ xã hội. Đổi mới giáo dục nghề nghiệp gắn với nhu cầu thị trường lao động, mở rộng thị trường xuất khẩu lao động có thu nhập cao và an toàn.
- Y tế và chăm sóc sức khỏe: Nâng cao năng lực y tế cơ sở, phòng chống dịch bệnh (đặc biệt là dịch Covid-19). Đẩy nhanh tiến độ xây dựng Bệnh viện đa khoa tỉnh (500 giường) và Bệnh viện đa khoa Bến Tre - cơ sở 2. Tăng cường quản lý an toàn vệ sinh thực phẩm.
- Văn hóa, thể thao và gia đình: Xây dựng con người Bến Tre phát triển toàn diện, gia đình hạnh phúc. Trùng tu, tôn tạo các di tích lịch sử văn hóa. Đẩy mạnh phong trào thể dục thể thao quần chúng và thể thao thành tích cao.
- Khoa học công nghệ và chuyển đổi số: Ứng dụng công nghệ vào sản xuất nông nghiệp và chế biến. Phát triển chỉ dẫn địa lý cho cua biển, tôm càng xanh và chôm chôm Bến Tre. Triển khai Đề án chuyển đổi số giai đoạn 2020-2025, áp dụng Kiến trúc Chính quyền điện tử 2.0, thành lập Trung tâm Công nghệ thông tin - Chuyển đổi số tỉnh và tham gia Chuỗi công viên phần mềm Quang Trung. Thí điểm phát sóng wifi công cộng tại Công viên Đồng Khởi.
3. Về quốc phòng, an ninh, cải cách hành chính và phòng chống tham nhũng
- Quốc phòng, an ninh: Bảo đảm an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, bảo vệ tuyệt đối an toàn Đại hội XIII của Đảng và bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XV, bầu cử HĐND các cấp nhiệm kỳ 2021-2026. Đấu tranh mạnh mẽ với các loại tội phạm, đặc biệt là tội phạm công nghệ cao. Ngăn chặn và chấm dứt tình trạng tàu cá đánh bắt trái phép ở vùng biển nước ngoài. Hoàn thiện cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
- Cải cách hành chính và chế độ công vụ: Triển khai Đề án cải cách hành chính giai đoạn 2020-2025, nâng cao hiệu quả dịch vụ công trực tuyến mức độ 4 (phấn đấu đạt 100% vào cuối năm 2021). Cải thiện các chỉ số PAR Index, ICT Index, PAPI, PCI, SIPAS. Sắp xếp bộ máy tinh gọn và hoàn thành mục tiêu giảm 10% biên chế so với năm 2015.
- Phòng chống tham nhũng và giải quyết khiếu nại: Nâng cao trách nhiệm người đứng đầu trong tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và tăng cường đối thoại trực tiếp để hạn chế khiếu kiện trái pháp luật.
4. Về công tác quy hoạch và liên kết vùng
- Hoàn thiện Quy hoạch tỉnh Bến Tre thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 (bao gồm quy hoạch lấn biển và trục động lực ven biển).
- Triển khai Nghị quyết phát triển Bến Tre về hướng Đông giai đoạn 2021-2030 và khởi động dự án tuyến động lực ven biển (giai đoạn 1).
- Tăng cường liên kết vùng với TP. Hồ Chí Minh, TP. Hà Nội và các tỉnh Tiểu vùng Duyên hải phía Đông để thu hút đầu tư và mở rộng thị trường.
Tổ chức thực hiện
- Ủy ban nhân dân tỉnh: Chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp phát triển kinh tế - xã hội; kịp thời tham mưu Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành các cơ chế, chính sách phù hợp theo quy định pháp luật để hoàn thành các mục tiêu đề ra.
- Hội đồng nhân dân tỉnh: Thường trực HĐND, các Ban của HĐND và các đại biểu HĐND tỉnh chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 20/2020/NQ-HĐND | Bến Tre, ngày 09 tháng 12 năm 2020 |
VỀ NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH BẾN TRE NĂM 2021
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ 19
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Xét Tờ trình số 5912/TTr-UBND ngày 06 tháng 11 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bến Tre năm 2021; Báo cáo thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thống nhất với báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình thực hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2020.
Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu phát triển kinh tế - xã hội năm 2021 đề ra trong báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh. Trong đó, đề nghị tập trung tổ chức thực hiện tốt một số nội dung trọng tâm như sau:
1. Mục tiêu tổng quát
Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ theo định hướng phát triển tỉnh Bến Tre về hướng Đông; cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh; tập trung phục hồi và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; phát triển kinh tế hài hòa với các lĩnh vực văn hóa, xã hội, xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của Nhân dân; ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu, phòng chống thiên tai và bảo vệ môi trường; đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý Nhà nước, thực hiện chính quyền số hướng đến phát triển kinh tế số; giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; tăng cường liên kết, hợp tác và hội nhập quốc tế.
2. Các chỉ tiêu chủ yếu
a) Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GRDP) dự kiến tăng 7,76%; trong đó, khu vực nông lâm thủy sản tăng 4,44%; khu vực công nghiệp - xây dựng tăng 14,69%; khu vực dịch vụ tăng 7,14%;
b) Cơ cấu kinh tế: Khu vực I: 30%; khu vực II: 21%; khu vực III: 46%; thuế sản phẩm: 3%;
c) Tổng kim ngạch xuất khẩu 1.500 triệu USD;
d) Tổng vốn đầu tư toàn xã hội 22.723 tỷ đồng;
đ) GRDP bình quân đầu người 48,9 triệu đồng/người;
e) Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn theo dự toán Trung ương giao là 4.722 tỷ đồng; chỉ tiêu địa phương phấn đấu là 5.000 tỷ đồng;
g) Có 7 xã đạt chuẩn xã nông thôn mới, 9 xã nông thôn mới nâng cao;
h) Tốc độ đô thị hóa khoảng 22%;
i) Đóng góp của năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng GRDP khoảng 32%;
k) Giảm tỷ lệ hộ nghèo 1% - 1,5%;
l) Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 62%;
m) Đạt 31,87 giường bệnh/vạn dân; đạt 9,59 bác sĩ/vạn dân;
n) Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế đạt 91,95% dân số;
o) Tỷ lệ thu gom chất thải rắn sinh hoạt khu vực đô thị đạt 93,5%;
p) Tỷ lệ thu gom chất thải rắn sinh hoạt nông thôn đạt 77%, tỷ lệ phân loại rác tại nguồn đạt 10% hộ dân;
q) Tỷ lệ hộ dân sử dụng nước sạch trên 63%;
r) Giải quyết việc làm cho 20.000 lao động, trong đó 1.500 người đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài theo hợp đồng;
s) Kiềm chế, kéo giảm tội phạm, tai nạn, tệ nạn xã hội; kiềm chế và kiểm soát người nghiện ma túy; kéo giảm tai nạn giao thông trên cả 03 tiêu chí; tỷ lệ điều tra, khám phá án đạt từ 80% trở lên có chất lượng; tỷ lệ giải quyết tố giác, tin báo tội phạm và kiến nghị khởi tố đạt từ 90% trở lên;
t) Hoàn thành 100% chỉ tiêu tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ; huấn luyện lực lượng thường trực đạt 100%, dự bị động viên đạt 98,5% và dân quân tự vệ đạt 80% trở lên so với tổng lực lượng. Tổ chức diễn tập khu vực phòng thủ tỉnh, huyện Châu Thành, huyện Bình Đại và 25% số xã đạt yêu cầu.
3. Một số nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm
a) Tập trung tổ chức quán triệt và triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh Bến Tre lần thứ XI, nhiệm kỳ 2020-2025 và các Nghị quyết, Đề án, Chương trình, Chỉ thị về phát triển kinh tế - xã hội cụ thể hóa Nghị quyết Đại hội ngay từ đầu năm.
b) Về phát triển kinh tế
Thực hiện đồng bộ các giải pháp để phục hồi và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế trong điều kiện bình thường mới. Hoàn thiện và triển khai Chiến lược phát triển nông nghiệp bền vững tỉnh Bến Tre đến năm 2030; Nghị quyết về xây dựng vùng sản xuất tập trung, gắn với phát triển chuỗi giá trị nhóm sản phẩm nông nghiệp chủ lực tỉnh Bến Tre giai đoạn 2020-2025, định hướng đến năm 2030. Phòng chống có hiệu quả dịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi, nhất là dịch tả lợn Châu Phi có nguy cơ tái phát.
Phát triển nông nghiệp gắn với du lịch, thích ứng biến đổi khí hậu; tiếp tục chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi theo hướng sản xuất sạch, hữu cơ, an toàn, quy mô lớn, có chỉ dẫn địa lý, truy xuất nguồn gốc gắn với thị trường tiêu thụ. Quản lý chất lượng cây - con giống, vật tư nông nghiệp đầu vào cho sản xuất. Hình thành các vùng sản xuất tập trung đối với cây dừa và một số cây ăn trái chủ lực theo tiêu chuẩn GAP để tạo vùng nguyên liệu cho chế biến và xuất khẩu.
Thực hiện có hiệu quả Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển và Chương trình phát triển thủy sản; chuẩn bị đầu tư về cơ sở hạ tầng cho khu công nghệ cao phục vụ nuôi tôm biển, khuyến khích các hộ dân đầu tư mở rộng ít nhất 500 ha nuôi tôm biển công nghệ cao trong vùng quy hoạch nuôi thủy sản. Nâng cao hơn nữa hiệu quả hoạt động các làng nghề cây giống, hoa kiểng; xây dựng hoàn thành Đề án thành lập Trung tâm cây giống - hoa kiểng Chợ Lách.
Triển khai Chương trình xây dựng Nông thôn mới tỉnh Bến Tre giai đoạn 2020-2025, định hướng đến năm 2030 gắn với thực hiện có hiệu quả chương trình “Mỗi xã một sản phẩm - OCOP”; trong đó, ưu tiên hoàn thành các tiêu chí về thu nhập, giao thông, môi trường và an ninh trật tự. Thực hiện đồng bộ các giải pháp xây dựng xã đạt chuẩn nông thôn mới và nông thôn mới nâng cao; xây dựng huyện Chợ Lách đạt chuẩn huyện nông thôn mới nâng cao. Tiếp tục tổ chức thiết thực các hoạt động ngày Chủ nhật Nông thôn mới để tạo khí thế và thi đua sôi nổi, hướng đến xây dựng cộng đồng nông thôn đoàn kết, phát triển.
Tập trung triển khai Chương trình phát triển công nghiệp chủ lực, lực lượng doanh nghiệp của tỉnh giai đoạn 2020-2025, tầm nhìn 2030. Chú trọng phát triển các lĩnh vực công nghiệp chủ lực, công nghiệp chế biến, công nghiệp ven biển, sản xuất năng lượng sạch và chế biến thủy sản; hỗ trợ đầu tư các dự án thuộc ngành công nghiệp mũi nhọn, có khả năng cạnh tranh và các ngành nghề truyền thống sử dụng nguồn nguyên liệu tại địa phương. Kêu gọi đầu tư các khu, cụm công nghiệp theo quy hoạch; rà soát, hoàn thiện cơ chế, chính sách ưu đãi đầu tư phát triển hạ tầng các khu, cụm công nghiệp; đẩy nhanh tiến độ xây dựng hạ tầng khu công nghiệp Phú Thuận, cơ bản hoàn thành hạ tầng cụm công nghiệp Long Phước; hỗ trợ xây dựng hạ tầng cho cụm công nghiệp: Phú Hưng, Phong Nẫm, Thị trấn - An Đức và Tân Thành Bình để kêu gọi đầu tư. Tập trung phát triển Trung tâm năng lượng sạch và hạ tầng đấu nối; đôn đốc đẩy nhanh tiến độ để phấn đấu đưa vào vận hành khoảng 05 nhà máy điện gió. Thực hiện có trọng tâm, trọng điểm các chương trình, đề án khuyến công để khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư đổi mới thiết bị, ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, áp dụng công nghệ mới và sản xuất sạch hơn. Tích cực phối hợp với Bộ Công Thương hoàn tất thủ tục chuyển giao Trung tâm Dừa Đồng Gò về tỉnh để xúc tiến thành lập Trung tâm nghiên cứu, bảo tồn, phát triển giống dừa chất lượng cao cấp quốc gia.
Tiếp tục mời gọi đầu tư phát triển hạ tầng thương mại, hệ thống phân phối, bán lẻ theo hướng hiện đại, phát triển thương mại điện tử. Tăng cường kiểm tra, xử lý hàng gian, hàng giả, kém chất lượng, buôn lậu, trốn thuế, gian lận thương mại để bảo vệ người tiêu dùng. Đẩy mạnh công tác xúc tiến thu hút đầu tư, xúc tiến thương mại theo chiều sâu, duy trì và mở rộng thị trường xuất khẩu; chú trọng khai thác thị trường trong nước. Tập trung triển khai thực hiện Đề án phát triển du lịch tỉnh Bến Tre đến năm 2030, Đề án “Làng văn hóa du lịch Chợ Lách”, Đề án Làng Dừa Mỏ Cày Nam; hỗ trợ, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp du lịch hình thành và phát triển các sản phẩm du lịch mới, hấp dẫn, đặc trưng của tỉnh; tăng cường công tác xúc tiến, quảng bá du lịch bằng nhiều hình thức, chú trọng việc ứng dụng công nghệ thông tin và công nghệ số trong hoạt động du lịch. Tiếp tục nâng cao chất lượng các ngành dịch vụ.
Điều hành ngân sách chủ động, tích cực, phù hợp với khả năng nguồn thu ngân sách, đảm bảo cân đối ngân sách các cấp; thực hiện tốt các biện pháp quản lý, bồi dưỡng nguồn thu; tổ chức rà soát toàn diện tất cả các nguồn thu ngân sách, đảm bảo thu đúng, thu đủ và quyết tâm chống thất thu thuế; quản lý chặt chẽ chi ngân sách, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả, chống lãng phí. Thực hiện hiệu quả chính sách tiền tệ, tín dụng, ngoại hối, chương trình kết nối ngân hàng - doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh, tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng tiếp cận vốn vay; huy động và cho vay phục hồi sản xuất gắn với an toàn tín dụng; đảm bảo cơ sở hạ tầng kỹ thuật và công nghệ để phục vụ tốt chủ trương thanh toán không dùng tiền mặt.
Tổ chức triển khai Đề án huy động nguồn lực xã hội phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bến Tre giai đoạn 2021-2030, Đề án phát triển hạ tầng giao thông và dịch vụ logistics phục vụ phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bến Tre giai đoạn 2020-2025, tầm nhìn đến năm 2030; ưu tiên nguồn vốn đầu tư các công trình giao thông trọng điểm, đảm bảo tính kết nối theo định hướng phát triển tỉnh Bến Tre về hướng Đông. Tập trung triển khai Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025, đẩy nhanh tiến độ thực hiện và giải ngân vốn đầu tư công năm 2021; thực hiện tốt các giải pháp đảm bảo cung cấp nước ngọt phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt. Triển khai Nghị quyết về phát triển đô thị tỉnh Bến Tre giai đoạn 2020-2025, tầm nhìn đến năm 2030; tích cực kêu gọi đầu tư, thúc đẩy nhanh tiến trình phát triển đô thị, đôn đốc triển khai các dự án đầu tư khu đô thị mới, khu dân cư nông thôn đã được phê duyệt; nâng cao tỷ lệ đô thị hóa, nâng cấp các đô thị đạt chuẩn theo lộ trình. Chấm dứt trình trạng xe tải nặng lưu thông vào các khu vực cấm.
Phát triển bền vững kinh tế hợp tác, thực hiện tốt các chính sách hỗ trợ, giúp lực lượng hợp tác xã đủ mạnh, trọng tâm là các hợp tác xã kiểu mới gắn với phát triển chuỗi giá trị sản phẩm nông nghiệp chủ lực của tỉnh. Triển khai thực hiện hiệu quả Chỉ thị số 01-CT/TU ngày 07 tháng 10 năm 2020 của Tỉnh ủy về phát động Phong trào thi đua “Đồng Khởi mới” giai đoạn 2020-2025, tầm nhìn đến 2030. Tiếp tục thực hiện các chỉ đạo, hướng dẫn của Trung ương về hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp; triển khai Đề án Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Bến Tre giai đoạn 2020-2025, Đề án Quỹ bảo lãnh tín dụng Doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Bến Tre, Chương trình “Đồng Khởi khởi nghiệp và Phát triển doanh nghiệp”; thúc đẩy khởi nghiệp, sáng tạo; phát triển đội ngũ doanh nghiệp dẫn đầu của tỉnh.
Quản lý chặt chẽ và sử dụng hiệu quả tài nguyên đất đai, nhất là quỹ đất công, đất bãi bồi ven sông, ven biển. Tập trung triển khai lập Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện thời kỳ 2021-2030, kế hoạch sử dụng đất 05 năm (2021-2025) cấp tỉnh và các cơ chế, chính sách tạo quỹ đất sạch để thu hút đầu tư. Tổ chức đấu giá, khai thác các mỏ cát đúng theo quy định pháp luật, tạo nguồn vật liệu xây dựng trên địa bàn. Thực hiện tốt các phương án bảo vệ môi trường, phòng chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn và ứng phó với biến đổi khí hậu; tăng cường thanh tra, giám sát việc thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường; triển khai Đề án phân loại rác thải tại nguồn và thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải; tuyên truyền, vận động doanh nghiệp và người dân hạn chế rác thải nhựa để góp phần bảo vệ môi trường; đẩy nhanh tiến độ xây dựng Nhà máy xử lý rác thải Bến Tre; có giải pháp xử lý ứ đọng rác, ô nhiễm môi trường của các bãi rác lộ thiên trên địa bàn tỉnh và xử lý nghiêm việc vứt rác bừa bãi.
Thực hiện tốt các phương án, giải pháp phòng, chống thiên tai, nhất là công tác phòng chống xâm nhập mặn; tập trung triển khai các công trình thủy lợi, cấp nước theo kế hoạch; vận hành hiệu quả hệ thống quan trắc chất lượng nước và dự báo độ mặn tự động tỉnh Bến Tre; nâng cao năng lực dự báo, cảnh báo về thời tiết, thủy văn, thiên tai; tăng cường phát sóng thông tin cảnh báo thiên tai để người dân chủ động phòng tránh, ứng phó kịp thời. Triển khai hiệu quả Chương trình về quản lý, đảm bảo an ninh nguồn nước; nguồn cấp nước ngọt thích ứng với biến đổi khí hậu giai đoạn 2020-2030 và khẩn trương hoàn thiện hồ sơ thủ tục để triển khai đầu tư Dự án xây dựng hồ chứa nước ngọt Lạc Địa, huyện Ba Tri.
c) Về văn hóa xã hội
Tổ chức triển khai Đề án phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bến Tre giai đoạn 2020-2025, tầm nhìn 2030. Tiếp tục thực hiện đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu của xã hội và hội nhập quốc tế. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, phổ cập giáo dục các cấp học, chú trọng giáo dục nhân cách, đạo đức, lối sống cho học sinh, phòng ngừa và ngăn chặn tình trạng bạo lực học đường. Đẩy mạnh xã hội hóa phát triển giáo dục mầm non, thực hiện tốt Chương trình giáo dục phổ thông mới. Tiếp tục phát triển và đổi mới việc dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống các trường phổ thông trên địa bàn tỉnh. Phối hợp xây dựng hoàn thành Đề án thành lập trường Đại học tại Bến Tre là thành viên của Đại học quốc gia thành phố Hồ Chí Minh.
Thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội cho người nghèo, người có công và đối tượng bảo trợ xã hội. Tiếp tục triển khai hiệu quả các chương trình, đề án về bảo vệ, chăm sóc trẻ em và xây dựng xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em. Thực hiện tốt công tác bình đẳng giới, vì sự tiến bộ của phụ nữ. Phát triển và đổi mới giáo dục nghề nghiệp gắn với nâng cao chất lượng và sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội; chú trọng giải quyết việc làm gắn với phát triển thị trường lao động; mở rộng thị trường lao động ngoài nước, nhất là các thị trường có thu nhập cao, an toàn cho người lao động.
Nâng cao hiệu quả công tác phòng, chống dịch bệnh, không để dịch bệnh lớn xảy ra, nhất là dịch bệnh Covid-19. Tiếp tục củng cố, hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở; nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu; phát triển hệ thống khám, chữa bệnh và phục hồi chức năng ở tất cả các tuyến. Tăng cường công tác quản lý an toàn vệ sinh thực phẩm và đề phòng ngộ độc thực phẩm. Đẩy nhanh tiến độ triển khai công trình Bệnh viện đa khoa tỉnh (500 giường) và Bệnh viện đa khoa Bến Tre - cơ sở 2.
Tập trung triển khai Nghị quyết xây dựng con người Bến Tre phát triển toàn diện, gia đình hạnh phúc - tiến bộ. Xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh; quan tâm công tác trùng tu, tôn tạo, giữ gìn phát huy giá trị các di tích lịch sử văn hóa. Tiếp tục nâng cao chất lượng phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá” và phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” gắn với xây dựng xã văn hóa nông thôn mới và xã nông thôn mới nâng cao. Phát triển rộng rãi phong trào thể dục thể thao cơ sở và thể thao thành tích cao. Tổ chức chu đáo các hoạt động kỷ niệm 61 năm ngày Bến Tre Đồng Khởi, 91 năm ngày thành lập Đảng và các ngày lễ lớn, sự kiện chính trị quan trọng trong năm.
Tập trung triển khai Đề án phát triển khoa học và công nghệ tỉnh Bến Tre giai đoạn 2020-2025, định hướng đến năm 2030. Nghiên cứu, hỗ trợ chuyển giao, ứng dụng và đổi mới công nghệ vào các lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, chế biến nông sản; tiếp tục xây dựng, quản lý và phát triển Chỉ dẫn địa lý “Bến Tre” dùng cho sản phẩm cua biển, tôm càng xanh và chôm chôm; hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã xây dựng thương hiệu sản phẩm, bảo hộ nhãn hiệu hàng hóa, bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ gắn với Chương trình OCOP của tỉnh.
Tiếp tục triển khai Đề án chuyển đổi số tỉnh Bến Tre giai đoạn 2020-2025, tầm nhìn đến năm 2030; áp dụng Kiến trúc Chính quyền điện tử cấp tỉnh (phiên bản 2.0); ban hành Bộ tiêu chí đánh giá mức độ Chính quyền điện tử tỉnh. Triển khai Trung tâm giám sát an toàn giao thông SOC, hạ tầng mạng truyền số chuyên dùng cấp 2; thực hiện thí điểm phát sóng wifi công cộng tại Công viên Đồng Khởi - thành phố Bến Tre. Thành lập Trung tâm Công nghệ thông tin - Chuyển đổi số tỉnh Bến Tre và tham gia vào Chuỗi công viên phần mềm Quang Trung.
d) Về quốc phòng an ninh; cải cách hành chính, chế độ công vụ, công chức; phòng chống tham nhũng, lãng phí
Triển khai thực hiện tốt Chỉ thị của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về đảm bảo quốc phòng, an ninh, xây dựng lực lượng vũ trang vững mạnh toàn diện, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới, Chương trình phòng, chống tội phạm và tệ nạn ma túy giai đoạn 2020-2025. Thực hiện đồng bộ các giải pháp bảo đảm an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, góp phần phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội và thu hút đầu tư. Tiến hành tổng kết hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2016-2021 và tổ chức nghiêm túc đợt bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XV, bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2021-2026. Tập trung bảo vệ tuyệt đối an toàn các sự kiện quan trọng, nhất là Đại hội XIII của Đảng, bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân. Chủ động tấn công trấn áp các loại tội phạm; đấu tranh phòng, chống tội phạm công nghệ cao; vô hiệu hóa các hoạt động chống phá của các thế lực thù địch, phần tử xấu, bảo đảm an ninh chính trị nội bộ, bảo vệ bí mật Nhà nước; kéo giảm phạm pháp hình sự và các tai, tệ nạn xã hội. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về an ninh trật tự. Hoàn thiện cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Triển khai quyết liệt các biện pháp ngăn chặn, đi đến chấm dứt tình trạng tàu cá đánh bắt thủy hải sản trái phép, vi phạm vùng biển nước ngoài. Tăng cường công tác huấn luyện, diễn tập, tuyển quân, tuyển sinh quân sự, góp phần nâng cao chất lượng tổng hợp của lực lượng vũ trang tỉnh.
Cải cách mạnh mẽ thủ tục hành chính; triển khai thực hiện Đề án cải cách hành chính giai đoạn 2020-2025, tầm nhìn đến năm 2030; nâng cao chất lượng hoạt động Trung tâm Phục vụ hành chính công của tỉnh và Bộ phận một cửa tại các huyện, thành phố; tăng cường khai thác sử dụng các hệ thống thông tin, dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4; phấn đấu đến cuối năm 2021 đạt 100% dịch vụ công trực tuyến mức độ 4; thực hiện quyết liệt các giải pháp để cải thiện thứ hạng Chỉ số Cải cách hành chính (PAR Index), Chỉ số sẵn sàng cho phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin - truyền thông (ICT Index) của tỉnh trong năm 2021 và xây dựng lộ trình, giải pháp để đến năm 2025 đưa thứ hạng hai Chỉ số này vào Top 20 cả nước; duy trì và nâng cao thứ hạng các chỉ số PAPI, PCI, SIPAS của tỉnh. Ban hành Đề án vị trí việc làm theo Nghị định số 62/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và biên chế công chức. Tiếp tục sắp xếp tổ chức bộ máy các cơ quan nhà nước tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả; thực hiện tốt công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ; hoàn thành mục tiêu giảm 10% biên chế so với năm 2015.
Triển khai đồng bộ các giải pháp phòng chống tham nhũng, lãng phí. Phát huy và nâng cao vai trò, trách nhiệm quản lý nhà nước của người đứng đầu trong công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; thực hiện tốt việc đối thoại, trao đổi trực tiếp với công dân theo chuyên đề, nhóm đối tượng nhằm hạn chế khiếu kiện trái pháp luật.
đ) Hoàn thiện Quy hoạch tỉnh Bến Tre thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 (trong đó có nội dung quy hoạch lấn biển và trục động lực ven biển), triển khai Nghị quyết của Tỉnh ủy về phát triển Bến Tre về hướng Đông giai đoạn 2021-2030, hoàn thành hồ sơ thủ tục và khởi động dự án đầu tư xây dựng tuyến động lực ven biển (giai đoạn 1). Tiếp tục tăng cường liên kết, hợp tác với các tỉnh, thành phố trong khu vực và cả nước, nhất là Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hà Nội và các tỉnh trong Tiểu vùng Duyên hải phía Đông; tích cực hội nhập để phát triển kinh tế - xã hội, thu hút đầu tư, mở rộng thị trường.
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp phát triển kinh tế - xã hội. Trong quá trình thực hiện, kịp thời tham mưu Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành các cơ chế, chính sách phù hợp, đúng quy định để hoàn thành các mục tiêu, chỉ tiêu đã đề ra.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre, khóa IX, kỳ họp thứ 19 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2020 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19 tháng 12 năm 2020./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 85/NQ-HĐND năm 2020 về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng - an ninh 5 năm 2021-2025 do tỉnh Tuyên Quang ban hành
- 2Nghị quyết 96/NQ-HĐND năm 2020 về phương hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh năm 2021 của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 3Nghị quyết 50/2020/NQ-HĐND về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021-2025 tỉnh Cao Bằng
- 4Quyết định 369/QĐ-UBND năm 2024 về công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh Bến Tre kỳ 2019-2023
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 3Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 4Nghị định 62/2020/NĐ-CP về vị trí việc làm và biên chế công chức
- 5Nghị quyết 85/NQ-HĐND năm 2020 về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng - an ninh 5 năm 2021-2025 do tỉnh Tuyên Quang ban hành
- 6Nghị quyết 96/NQ-HĐND năm 2020 về phương hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh năm 2021 của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 7Nghị quyết 50/2020/NQ-HĐND về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021-2025 tỉnh Cao Bằng
Nghị quyết 20/2020/NQ-HĐND về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bến Tre năm 2021
- Số hiệu: 20/2020/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 09/12/2020
- Nơi ban hành: Tỉnh Bến Tre
- Người ký: Phan Văn Mãi
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/12/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
