Giới thiệu chung về Nghị quyết 20/2016/NQ-HĐND
Nghị quyết số 20/2016/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre Khóa IX, Kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2016. Văn bản này quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Bến Tre, chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.
Quy định về đối tượng thu và mức thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng
Theo quy định tại Điều 1 của Nghị quyết, các nội dung cụ thể về đối tượng và mức thu lệ phí được xác định như sau:
- Đối tượng thu lệ phí: Là các tổ chức, cá nhân tiến hành nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật hiện hành trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
- Mức thu đối với nhà ở riêng lẻ: Áp dụng mức lệ phí là 75.000 đồng/01 giấy phép đối với trường hợp cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ của nhân dân (thuộc diện bắt buộc phải có giấy phép xây dựng).
- Mức thu đối với các công trình khác: Áp dụng mức lệ phí là 150.000 đồng/01 giấy phép đối với các công trình xây dựng khác ngoài nhà ở riêng lẻ.
- Mức thu khi điều chỉnh, gia hạn, cấp lại: Áp dụng mức lệ phí thống nhất là 15.000 đồng/01 giấy phép cho mỗi lần thực hiện việc điều chỉnh, gia hạn hoặc cấp lại giấy phép xây dựng.
Chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp giấy phép xây dựng
Điều 2 của Nghị quyết quy định rõ ràng về quy trình, thủ tục và trách nhiệm của các bên liên quan trong công tác thu, nộp và quản lý nguồn thu lệ phí:
- Đồng tiền thu lệ phí: Lệ phí cấp giấy phép xây dựng bắt buộc phải được thu bằng đồng tiền Việt Nam (VND).
- Chứng từ thu: Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng chịu trách nhiệm tổ chức thu và phải sử dụng biên lai thu lệ phí theo đúng quy định pháp luật hiện hành về phát hành, quản lý và sử dụng ấn chỉ thuế.
- Phương thức nộp của người dân và tổ chức: Người nộp lệ phí thực hiện việc kê khai và nộp lệ phí một lần duy nhất tại thời điểm nộp hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng.
- Nghĩa vụ của cơ quan thu: Tổ chức thu lệ phí có trách nhiệm nộp toàn bộ 100% số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước. Đồng thời, phải thực hiện nghiêm túc việc kê khai, nộp lệ phí theo định kỳ hàng tháng và quyết toán lệ phí theo năm theo đúng quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Dự toán chi phí hoạt động và điều khoản chuyển tiếp
Để đảm bảo kinh phí cho hoạt động thu lệ phí và xử lý giai đoạn giao thời, Nghị quyết đưa ra các hướng dẫn cụ thể tại Điều 3 và Điều 4:
- Công tác lập dự toán chi phí: Hàng năm, cơ quan tổ chức thu lệ phí căn cứ vào số thu thực tế, các khoản chi phí phát sinh của năm liền kề trước đó và ước lượng thực hiện của năm kế hoạch để lập dự toán chi cho công tác thu lệ phí. Dự toán này được tổng hợp chung vào dự toán của đơn vị, gửi cơ quan tài chính thẩm tra và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt phân bổ theo định mức quy định.
- Quyết toán lệ phí năm 2016: Các tổ chức thu lệ phí thực hiện quyết toán số thu lệ phí của năm 2016 theo quy định của Pháp lệnh phí và lệ phí cùng pháp luật về quản lý thuế.
- Xử lý số dư lệ phí chuyển tiếp: Số tiền lệ phí được trích để lại chưa chi hết trong năm 2016 được phép chuyển sang năm sau để tiếp tục chi dùng theo chế độ quy định. Tuy nhiên, đến thời hạn ngày 01 tháng 01 năm 2018, toàn bộ số tiền lệ phí còn dư chưa sử dụng hết bắt buộc phải nộp hoàn toàn vào ngân sách nhà nước.
Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
Quy định về trách nhiệm thi hành và hiệu lực của Nghị quyết được nêu rõ tại Điều 5:
- Trách nhiệm triển khai: Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre tổ chức triển khai và thực hiện các nội dung của Nghị quyết này trên toàn địa bàn tỉnh.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.
- Điều khoản bãi bỏ: Nghị quyết này chính thức thay thế Điều 3 của Nghị quyết số 01/2008/NQ-HĐND ngày 11 tháng 4 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre về việc quy định một số loại phí, lệ phí áp dụng trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 20/2016/NQ-HĐND | Bến Tre, ngày 07 tháng 12 năm 2016 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ 3
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 15/2016/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn cấp giấy phép xây dựng;
Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Xét Tờ trình số 5573/TTr-UBND ngày 21 tháng 10 năm 2016 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về thông qua dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Bến Tre; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Đối tượng thu và mức thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng
1. Đối tượng thu:
Lệ phí cấp giấy phép xây dựng là khoản thu của tổ chức, cá nhân xin cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật.
2. Mức thu:
a) Cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ của nhân dân (thuộc đối tượng phải có giấy phép): 75.000 đồng/01 giấy phép.
b) Cấp giấy phép xây dựng các công trình khác: 150.000 đồng/01 giấy phép.
c) Trường hợp điều chỉnh, gia hạn, cấp lại giấy phép xây dựng: 15.000 đồng/01 giấy phép cho mỗi lần thực hiện.
Điều 2. Chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy phép xây dựng
1. Lệ phí cấp phép giấy phép xây dựng thu bằng tiền Việt Nam. Cơ quan cấp giấy phép xây dựng có nhiệm vụ tổ chức thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng và sử dụng biên lai thu lệ phí theo quy định hiện hành về phát hành, quản lý và sử dụng ấn chỉ thuế.
2. Người nộp lệ phí thực hiện kê khai, nộp lệ phí một lần khi nộp hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng.
3. Tổ chức thu lệ phí thực hiện nộp toàn bộ tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước và thực hiện kê khai, nộp lệ phí theo tháng, quyết toán lệ phí theo năm theo quy định của pháp luật quản lý thuế.
Điều 3. Dự toán chi phí phục vụ công tác thu lệ phí
Hàng năm, căn cứ vào số thu, các chi phí phát sinh năm liền kề và ước thực hiện năm kế hoạch, cơ quan tổ chức thu lập dự toán chi cho công tác thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng, tổng hợp vào dự toán của đơn vị, gửi cơ quan tài chính thẩm tra, trình cấp thẩm quyền phê duyệt phân bổ theo chế độ, định mức quy định.
Điều 4. Điều khoản chuyển tiếp
Tổ chức thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng thực hiện quyết toán số thu từ lệ phí năm 2016 theo quy định của Pháp lệnh phí và lệ phí và quy định của pháp luật về quản lý thuế. Sau khi quyết toán, số tiền lệ phí được trích để lại chưa chi trong năm được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định. Đến ngày 01 tháng 01 năm 2018, số tiền lệ phí còn dư phải nộp toàn bộ vào ngân sách nhà nước.
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre Khóa IX, Kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2016 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2017. Nghị quyết này thay thế Điều 3 Nghị quyết số 01/2008/NQ-HĐND ngày 11 tháng 4 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre về việc quy định một số loại phí, lệ phí áp dụng trên địa bàn tỉnh Bến Tre./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 136/2010/NQ-HĐND quy định mức thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Nam Định do Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định khóa XVI, kỳ họp thứ 14 ban hành
- 2Quyết định 2811/2009/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép xây dựng do tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 3Quyết định 05/2016/QĐ-UBND sửa đổi Quy định về Lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 4Quyết định 09/2017/QĐ-UBND Quy định về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 5Quyết định 11/2017/QĐ-UBND Quy chế phối hợp thực hiện cơ chế một cửa liên thông trong thẩm định thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật (thiết kế bản vẽ thi công) và cấp phép xây dựng đối với dự án sử dụng nguồn vốn khác được đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- 1Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 2Nghị quyết 136/2010/NQ-HĐND quy định mức thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Nam Định do Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định khóa XVI, kỳ họp thứ 14 ban hành
- 3Quyết định 2811/2009/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép xây dựng do tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 6Thông tư 15/2016/TT-BXD hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 7Luật phí và lệ phí 2015
- 8Quyết định 05/2016/QĐ-UBND sửa đổi Quy định về Lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 9Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
- 10Thông tư 250/2016/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 11Quyết định 09/2017/QĐ-UBND Quy định về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 12Quyết định 11/2017/QĐ-UBND Quy chế phối hợp thực hiện cơ chế một cửa liên thông trong thẩm định thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật (thiết kế bản vẽ thi công) và cấp phép xây dựng đối với dự án sử dụng nguồn vốn khác được đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Nghị quyết 20/2016/NQ-HĐND về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- Số hiệu: 20/2016/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 07/12/2016
- Nơi ban hành: Tỉnh Bến Tre
- Người ký: Võ Thành Hạo
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
