Nghị quyết 20/2016/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng thông qua ngày 11 tháng 8 năm 2016 và chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2016. Đây là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về nội dung và mức kinh phí hỗ trợ từ nguồn ngân sách địa phương nhằm khuyến khích, thu hút đầu tư và thúc đẩy sự phát triển của ngành công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
1. Chính sách hỗ trợ nghiên cứu và phát triển công nghệ (R&D)
Nhằm khuyến khích các nhà đầu tư chủ động trong việc tiếp cận và làm chủ công nghệ mới, thành phố Đà Nẵng áp dụng các mức hỗ trợ cụ thể sau:
- Hỗ trợ một phần kinh phí đối với các trường hợp nhà đầu tư tự lực kinh phí để nghiên cứu công nghệ mới, công nghệ có khả năng thay thế công nghệ nhập khẩu hoặc công nghệ đã có kết quả ứng dụng thực tiễn mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội cao. Mức hỗ trợ cụ thể được thực hiện theo các quy định hiện hành của thành phố về chính sách hỗ trợ hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ.
- Hỗ trợ tối đa lên đến 50% tổng kinh phí thực hiện đối với các dự án sản xuất thử nghiệm sản phẩm công nghiệp hỗ trợ. Mức hỗ trợ tối đa không quá 300 triệu đồng cho một nhà đầu tư.
- Hỗ trợ tối đa lên đến 50% giá trị hợp đồng đầu tư mua sắm trang thiết bị nghiên cứu đối với các dự án xây dựng cơ sở nghiên cứu và phát triển công nghệ sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ. Mức hỗ trợ tối đa không quá 500 triệu đồng cho một nhà đầu tư.
2. Chính sách hỗ trợ chuyển giao, đổi mới và cải tiến công nghệ
Để nâng cao hàm lượng công nghệ trong sản phẩm và hiện đại hóa dây chuyền sản xuất, các nội dung hỗ trợ bao gồm:
- Hỗ trợ một phần kinh phí cho các hoạt động chuyển giao, đổi mới, cải tiến công nghệ sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ. Mức hỗ trợ được áp dụng theo các quy định hiện hành của thành phố Đà Nẵng về chính sách hỗ trợ hoạt động chuyển giao công nghệ.
- Hỗ trợ tối đa lên đến 50% kinh phí đối với các dự án chế tạo thử nghiệm sản phẩm công nghiệp hỗ trợ, với mức trần hỗ trợ không quá 100 triệu đồng cho một nhà đầu tư.
3. Chính sách hỗ trợ nâng cao năng lực cạnh tranh và sở hữu công nghiệp
Thành phố tạo điều kiện tối đa để các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ chuẩn hóa quy trình và bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ:
- Hỗ trợ một phần kinh phí cho các hoạt động xây dựng hệ thống quản lý chất lượng theo các tiêu chuẩn quốc tế; hoạt động xây dựng tiêu chuẩn cơ sở; và hoạt động đánh giá, chứng nhận sản phẩm hợp chuẩn, hợp quy. Mức hỗ trợ cụ thể tuân thủ theo quy định hiện hành của thành phố đối với các hoạt động này.
- Hỗ trợ kinh phí đăng ký sở hữu công nghiệp trong nước với mức hỗ trợ cố định là 35 triệu đồng cho mỗi sáng chế, nhãn hiệu hoặc kiểu dáng công nghiệp. Mỗi nhà đầu tư được hỗ trợ tối đa không quá 02 sáng chế, nhãn hiệu hoặc kiểu dáng công nghiệp trong một năm. Trong trường hợp nhà đầu tư đăng ký nhiều nhãn hiệu hoặc kiểu dáng công nghiệp cho cùng một sản phẩm thì chỉ xem xét hỗ trợ cho 01 nhãn hiệu hoặc 01 kiểu dáng công nghiệp.
- Hỗ trợ kinh phí đăng ký sở hữu công nghiệp quốc tế với mức hỗ trợ cố định là 50 triệu đồng cho mỗi sáng chế, nhãn hiệu hoặc kiểu dáng công nghiệp quốc tế. Mỗi nhà đầu tư được hỗ trợ tối đa không quá 01 nhãn hiệu hoặc kiểu dáng công nghiệp quốc tế trong một năm. Tương tự, nếu đăng ký nhiều nhãn hiệu hoặc kiểu dáng công nghiệp cho cùng một sản phẩm thì chỉ hỗ trợ cho 01 nhãn hiệu hoặc 01 kiểu dáng công nghiệp.
4. Chính sách hỗ trợ đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
Để xây dựng đội ngũ lao động có tay nghề cao đáp ứng yêu cầu sản xuất công nghiệp hỗ trợ, thành phố thực hiện chính sách:
- Hỗ trợ trực tiếp kinh phí đào tạo nghề cho người lao động trực tiếp tham gia vào dây chuyền sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ của nhà đầu tư.
- Mức hỗ trợ tối đa là 500.000 đồng/người/tháng.
- Quy mô hỗ trợ không quá 50 lao động cho một nhà đầu tư, với thời gian đào tạo được hỗ trợ tối đa không quá 03 tháng đối với mỗi lao động.
5. Chính sách hỗ trợ xúc tiến thương mại và phát triển thị trường
Nhằm giúp doanh nghiệp tìm kiếm đối tác, mở rộng thị trường tiêu thụ trong và ngoài nước, các nội dung hỗ trợ bao gồm:
- Tham gia hội chợ, triển lãm trong nước: Hỗ trợ 100% chi phí thuê 01 gian hàng tiêu chuẩn, mức hỗ trợ tối đa không quá 10 triệu đồng cho một lần tham gia và không quá 02 lần tham gia trong một năm.
- Tham gia hội chợ, triển lãm tại nước ngoài: Hỗ trợ 100% chi phí đối với trường hợp tham gia gian hàng chung của thành phố (bao gồm chi phí thuê gian hàng, chi phí trang trí, và chi phí vận chuyển tư liệu, hàng hóa trưng bày chung). Trường hợp nhà đầu tư tự thuê gian hàng riêng, thành phố hỗ trợ 50% chi phí thuê 01 gian hàng tiêu chuẩn với các mức trần: không quá 20 triệu đồng khi tham gia tại khu vực Châu Á; không quá 40 triệu đồng khi tham gia tại khu vực Châu Âu, Châu Phi, Châu Úc, Bắc Mỹ; và không quá 50 triệu đồng khi tham gia tại khu vực Trung Mỹ, Mỹ La Tinh. Tần suất hỗ trợ tối đa là 01 lần tham gia trong một năm.
- Tiếp cận thông tin và dịch vụ đối ngoại: Hỗ trợ tối đa đến 50% chi phí tiếp cận thông tin thị trường và phí dịch vụ hợp đồng kinh tế đối ngoại đối với cơ quan thương vụ, tham tán thương mại của Việt Nam tại nước ngoài để thực hiện các công việc như giao dịch tìm kiếm đối tác, đàm phán ký kết hợp đồng kinh tế với các tổ chức kinh tế nước ngoài. Mức hỗ trợ không quá 20 triệu đồng cho một lần và tối đa không quá 02 lần cho một nhà đầu tư.
- Ứng dụng thương mại điện tử: Hỗ trợ 100% chi phí xây dựng website thương mại điện tử của doanh nghiệp, mức hỗ trợ tối đa không quá 10 triệu đồng cho một lần và hỗ trợ tối đa 01 lần cho một nhà đầu tư.
6. Chính sách hỗ trợ tiền sử dụng hạ tầng và tiền xử lý nước thải
Đây là chính sách ưu đãi đặc thù hướng tới đối tượng là các doanh nghiệp nhỏ và vừa có dự án đầu tư mới hoặc đầu tư mở rộng sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ trong các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng:
- Hỗ trợ 50% tiền sử dụng hạ tầng trong thời hạn 02 năm kể từ thời điểm dự án chính thức khởi công xây dựng.
- Hỗ trợ 50% tiền xử lý nước thải trong thời hạn 02 năm kể từ thời điểm dự án chính thức đi vào hoạt động sản xuất.
- Mức hỗ trợ tối đa đối với cả hai khoản hỗ trợ nêu trên không vượt quá 50% tiền sử dụng hạ tầng và 50% tiền xử lý nước thải tính theo đơn giá áp dụng trong Khu Công nghệ cao Đà Nẵng tại thời điểm hiện hành.
7. Quy định về tổ chức thực hiện và trách nhiệm giám sát
Để đảm bảo các chính sách hỗ trợ được triển khai minh bạch, đúng đối tượng và đúng pháp luật, Nghị quyết phân công trách nhiệm cụ thể:
- Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng có trách nhiệm tổ chức triển khai, hướng dẫn chi tiết và thực hiện Nghị quyết này theo đúng các quy định của pháp luật hiện hành.
- Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố, các ban của Hội đồng nhân dân, các tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 20/2016/NQ-HĐND | Đà Nẵng, ngày 11 tháng 8 năm 2016 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH NỘI DUNG VÀ MỨC KINH PHÍ HỖ TRỢ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG,
KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ HAI
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Nghị định số 111/2015/NĐ-CP ngày 03 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ;
Xét Tờ trình số 6463/TTr-UBND ngày 29 tháng 7 năm 2016 của Ủy ban nhân dân thành phố về chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ thành phố Đà Nẵng; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân thành phố; ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Nội dung và mức kinh phí hỗ trợ đầu tư phát triển công nghiệp hỗ trợ thành phố Đà Nẵng như sau:
1. Hỗ trợ nghiên cứu và phát triển công nghệ
a) Được hỗ trợ một phần kinh phí đối với trường hợp tự đầu tư nghiên cứu công nghệ mới, công nghệ thay thế công nghệ nhập khẩu hoặc công nghệ có kết quả ứng dụng mang lại hiệu quả cao. Mức hỗ trợ theo quy định hiện hành của thành phố về chính sách hỗ trợ hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ;
b) Hỗ trợ tối đa đến 50% kinh phí đối với dự án sản xuất thử nghiệm sản phẩm công nghiệp hỗ trợ nhưng không quá 300 triệu đồng/nhà đầu tư;
c) Hỗ trợ tối đa đến 50% giá trị hợp đồng đầu tư trang thiết bị nghiên cứu đối với dự án xây dựng cơ sở nghiên cứu và phát triển công nghệ sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ nhưng không quá 500 triệu đồng/nhà đầu tư.
2. Hỗ trợ chuyển giao, đổi mới, cải tiến công nghệ
a) Được hỗ trợ một phần kinh phí chuyển giao, đổi mới, cải tiến công nghệ sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ. Mức hỗ trợ theo quy định hiện hành của thành phố về chính sách hỗ trợ hoạt động chuyển giao công nghệ;
b) Hỗ trợ tối đa đến 50% kinh phí đối với dự án chế tạo thử nghiệm sản phẩm công nghiệp hỗ trợ nhưng không quá 100 triệu đồng/nhà đầu tư.
3. Hỗ trợ nâng cao năng lực cạnh tranh
Nhà đầu tư có dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ được hỗ trợ nâng cao năng lực cạnh tranh như sau:
b) Hỗ trợ kinh phí đăng ký sở hữu công nghiệp trong nước với mức hỗ trợ 35 triệu đồng/sáng chế, nhãn hiệu, kiểu dáng công nghiệp và không quá 02 sáng chế, nhãn hiệu, kiểu dáng công nghiệp/năm cho một nhà đầu tư. Trường hợp nhà đầu tư đăng ký nhiều nhãn hiệu, kiểu dáng công nghiệp cho một sản phẩm thì chỉ hỗ trợ 01 nhãn hiệu, kiểu dáng công nghiệp;
c) Hỗ trợ kinh phí đăng ký sở hữu công nghiệp quốc tế với mức hỗ trợ 50 triệu đồng/sáng chế, nhãn hiệu, kiểu dáng công nghiệp quốc tế và không quá 01 nhãn hiệu, kiểu dáng công nghiệp quốc tế/năm cho một nhà đầu tư. Trường hợp đăng ký nhiều nhãn hiệu, kiểu dáng công nghiệp cho một sản phẩm thì chỉ hỗ trợ 01 nhãn hiệu, kiểu dáng công nghiệp.
4. Hỗ trợ đào tạo, phát triển nguồn nhân lực
Nhà đầu tư có dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ được hỗ trợ kinh phí đào tạo nghề cho người lao động để phục vụ sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ, mức hỗ trợ tối đa 500.000 đồng/người/tháng và hỗ trợ không quá 50 lao động/nhà đầu tư, thời gian đào tạo không quá 03 tháng cho 01 lao động.
5. Hỗ trợ xúc tiến thương mại, phát triển thị trường
Nhà đầu tư có dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ được hỗ trợ xúc tiến thương mại như sau:
a) Hỗ trợ 100% chi phí thuê 01 gian hàng tiêu chuẩn tham gia hội chợ, triển lãm trong nước nhưng tối đa không quá 10 triệu đồng/lần tham gia và không quá 02 lần tham gia/năm;
b) Hỗ trợ 100% chi phí tham gia hội chợ triển lãm tại nước ngoài, gồm chi phí thuê gian hàng chung của thành phố; chi phí trang trí, vận chuyển tư liệu, hàng hóa trưng bày chung của thành phố. Trường hợp nhà đầu tư thuê gian hàng riêng tại hội chợ triển lãm, hỗ trợ 50% chi phí thuê 01 gian hàng tiêu chuẩn và tối đa không quá 20 triệu đồng/gian hàng chuẩn khi tham gia tại khu vực Châu Á, không quá 40 triệu đồng/gian hàng khi tham gia tại khu vực Châu Âu, Châu Phi, Châu Úc, Bắc Mỹ; không quá 50 triệu đồng/gian hàng khi tham gia tại khu vực Trung Mỹ, Mỹ La Tinh. Hỗ trợ tối đa 01 lần tham gia/năm;
c) Hỗ trợ tối đa đến 50% chi phí tiếp cận thông tin thị trường và phí dịch vụ hợp đồng kinh tế đối ngoại đối với cơ quan thương vụ, tham tán thương mại của Việt Nam tại nước ngoài thực hiện các công việc như: giao dịch tìm kiếm đối tác, đàm phán ký kết hợp đồng kinh tế,... với các tổ chức kinh tế nước ngoài, nhưng không quá 20 triệu đồng/lần và tối đa không quá 02 lần/nhà đầu tư;
d) Hỗ trợ 100% chi phí xây dựng website thương mại điện tử nhưng tối đa không quá 10 triệu đồng/lần và hỗ trợ tối đa 01 lần/nhà đầu tư.
6. Hỗ trợ tiền sử dụng hạ tầng và tiền xử lý nước thải
Doanh nghiệp nhỏ và vừa có dự án đầu tư mới và đầu tư mở rộng sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ trong các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng được hỗ trợ 50% tiền sử dụng hạ tầng trong thời hạn 02 năm kể từ thời điểm khởi công dự án và 50% tiền xử lý nước thải trong thời hạn 02 năm kể từ thời điểm dự án đưa vào hoạt động, nhưng tối đa không quá 50% tiền sử dụng hạ tầng và 50% tiền xử lý nước thải trong Khu Công nghệ cao Đà Nẵng theo quy định hiện hành.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định pháp luật.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban, các tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng Khóa IX, Kỳ họp thứ hai thông qua ngày 11 tháng 8 năm 2016 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2016./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Quyết định 09/2013/QĐ-UBND quy định hỗ trợ, khuyến khích đầu tư phát triển nhà ở cho công nhân lao động tại khu công nghiệp, nhà ở cho người thu nhập thấp tại khu vực đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 2Nghị quyết 12/2013/NQ-HĐND về chính sách khuyến khích, hỗ trợ đầu tư phát triển công nghiệp, thương mại, du lịch và dịch vụ tỉnh Đắk Nông
- 3Quyết định 02/2014/QĐ-UBND về thực hiện chính sách khuyến khích, hỗ trợ đầu tư phát triển công nghiệp, thương mại, du lịch và dịch vụ trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
- 4Quyết định 76/2016/QĐ-UBND Quy định chính sách hỗ trợ phát triển công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 5Quyết định 03/2018/QĐ-UBND quy định về hình thức và mức hỗ trợ kinh phí phát triển công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 6Nghị quyết 53/2021/NQ-HĐND quy định về chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 7Quyết định 154/QĐ-UBND năm 2022 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành hết hiệu lực, ngưng hiệu lực
- 1Nghị quyết 206/2018/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 20/2016/NQ-HĐND quy định về nội dung và mức kinh phí hỗ trợ đầu tư phát triển công nghiệp hỗ trợ thành phố Đà Nẵng
- 2Nghị quyết 53/2021/NQ-HĐND quy định về chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 3Quyết định 154/QĐ-UBND năm 2022 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành hết hiệu lực, ngưng hiệu lực
- 1Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 2Quyết định 09/2013/QĐ-UBND quy định hỗ trợ, khuyến khích đầu tư phát triển nhà ở cho công nhân lao động tại khu công nghiệp, nhà ở cho người thu nhập thấp tại khu vực đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 3Nghị quyết 12/2013/NQ-HĐND về chính sách khuyến khích, hỗ trợ đầu tư phát triển công nghiệp, thương mại, du lịch và dịch vụ tỉnh Đắk Nông
- 4Quyết định 02/2014/QĐ-UBND về thực hiện chính sách khuyến khích, hỗ trợ đầu tư phát triển công nghiệp, thương mại, du lịch và dịch vụ trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
- 5Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6Nghị định 111/2015/NĐ-CP về phát triển công nghiệp hỗ trợ
- 7Quyết định 76/2016/QĐ-UBND Quy định chính sách hỗ trợ phát triển công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 8Quyết định 03/2018/QĐ-UBND quy định về hình thức và mức hỗ trợ kinh phí phát triển công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
Nghị quyết 20/2016/NQ-HĐND quy định nội dung và mức kinh phí hỗ trợ đầu tư phát triển công nghiệp hỗ trợ thành phố Đà Nẵng
- Số hiệu: 20/2016/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 11/08/2016
- Nơi ban hành: Thành phố Đà Nẵng
- Người ký: Nguyễn Xuân Anh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/09/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
