Hệ thống pháp luật
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 20/2014/NQ-HĐND

Quảng Trị, ngày 10 tháng 12 năm 2014

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ KẾ HOẠCH PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN SỬ DỤNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH DO TỈNH QUẢN LÝ NĂM 2015

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
KHÓA VI, KỲ HỌP THỨ 14

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Quyết định số 2138/QĐ-TTg ngày 28 tháng 11 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2015;

Căn cứ Văn bản số 7642/BKHĐT-TH ngày 23 tháng 10 năm 2014 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc thông báo dự kiến kế hoạch đầu tư nguồn vốn ngân sách nhà nước năm 2015;

Xét Tờ trình số 4271/TTr-UBND ngày 27 tháng 11 năm 2014 của UBND tỉnh về việc đề nghị thông qua Báo cáo thực hiện kế hoạch phân bổ vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2014 và Kế hoạch sử dụng nguồn vốn ngân sách do tỉnh quản lý năm 2015; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua Kế hoạch sử dụng nguồn vốn ngân sách do tỉnh quản lý năm 2015, với các nội dung chủ yếu sau:

1. Tổng vốn ngân sách do địa phương quản lý trong kế hoạch 2015 là 403.400 triệu đồng, bao gồm:

a) Vốn đầu tư trong cân đối:

370.400 triệu đồng

Trong đó:

 

- Vốn cân đối theo tiêu chí:

182.900 triệu đồng;

- Hỗ trợ doanh nghiệp công ích:

1.000 triệu đồng;

- Vốn đầu tư từ tiền sử dụng đất:

186.500 triệu đồng.

b) Vốn xổ số kiến thiết:

33.000 triệu đồng

2. Về phạm vi sử dụng nguồn vốn

a) Đối với nguồn vốn do cấp tỉnh quản lý

Đầu tư cho các ngành lĩnh vực theo quy định tại Nghị quyết số 19/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của HĐND tỉnh khóa V về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2011 - 2015. Dành một phần nguồn vốn để bố trí hỗ trợ thực hiện các đề án, nghị quyết của HĐND tỉnh về hỗ trợ xây dựng y tế cơ sở; các thiết chế văn hóa làng, bản; đề án kiên cố hóa trường lớp học; hỗ trợ xây dựng trường mầm non đạt chuẩn. Lồng ghép các nguồn vốn để thực hiện đề án giảm nghèo bền vững đối với các xã, thôn, bản, vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Quảng Trị có tỷ lệ hộ nghèo cao.

b) Đối với vốn phân cấp cho các huyện, thành phố, thị xã quản lý

- HĐND tỉnh thực hiện việc phân bổ nguồn vốn cân đối theo tiêu chí cho các huyện, thành phố, thị xã theo nguyên tắc, tiêu chí và định mức quy định tại Nghị quyết số 19/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của HĐND tỉnh;

- Bố trí trả nợ theo lộ trình các khoản vay, tạm ứng của các công trình, dự án và đối ứng các dự án ODA do cấp huyện làm chủ đầu tư theo Quyết định số 60/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ;

c) Danh mục các chương trình, dự án đầu tư; vốn đầu tư phân bổ cho từng công trình, dự án và cân đối ngân sách cho các huyện, thành phố, thị xã theo các biểu đính kèm nghị quyết (kèm theo 04 phụ lục. Phụ lục III gồm 14 trang).

3. Các giải pháp thực hiện

a) Đối với nguồn vốn Trung ương hỗ trợ sau khi có quyết định giao kế hoạch của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, UBND tỉnh thống nhất với Thường trực HĐND tỉnh ban hành quyết định triển khai thực hiện và báo cáo với Hội đồng nhân dân tại kỳ họp thứ 15.

b) Tiếp tục quán triệt và tổ chức thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15 tháng 10 tháng 2011, Chỉ thị số 27/CT-TTg ngày 10 tháng 10 năm 2012 và Chỉ thị số 14/CT-TTg ngày 28 tháng 6 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lý đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước và Trái phiếu Chính phủ; khắc phục tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản. Thực hiện nghiêm quy định của Thủ tướng Chính phủ tại Chỉ thị số 23/CT-TTg ngày 05 tháng 8 năm 2014: các Sở, ngành và địa phương để phát sinh các khoản nợ đọng xây dựng cơ bản từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 (sau thời điểm Luật Đầu tư công có hiệu lực thi hành) bị xử lý vi phạm theo các quy định tại Luật Đầu tư công.

c) Khi thanh toán vốn xây dựng cơ bản phải kiên quyết thu hồi vốn ứng trước, nợ tạm ứng vốn xây dựng cơ bản của các chủ đầu tư, đẩy nhanh tiến độ quyết toán công trình hoàn thành. Đối với các công trình, dự án đã nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng nhưng các chủ đầu tư không quyết toán theo đúng quy định hoặc không thanh toán hoàn vốn tạm ứng ngân sách tính đến ngày 31 tháng 10 năm 2014 thì không bố trí vốn cho các công trình, dự án khởi công mới và không tiếp tục bố trí vốn đối với các công trình chậm thanh toán hoàn trả vốn tạm ứng ngân sách nhà nước trong kế hoạch năm 2015.

d) Tiếp tục tiến hành tái cấu trúc các dự án; sắp xếp, rà soát lại quy mô, các hạng mục, tiến độ thực hiện, nguồn vốn bố trí và hiệu quả đầu tư để đảm bảo cân đối được nguồn vốn thực hiện trong thời gian quy định theo đúng Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ. Tổ chức thực hiện đồng bộ, có hiệu quả, bảo đảm đúng tiến độ giải phóng mặt bằng của các công trình, dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nNhà nước và Trái phiếu Chính phủ.

đ) Thực hiện điều chuyển vốn đối với các dự án đến hết ngày 30 tháng 9 năm 2015 giải ngân dưới 60% vốn kế hoạch; các dự án đến hết ngày 30 tháng 11 năm 2015 giải ngân dưới 85% vốn kế hoạch. Thực hiện rà phá bom mìn theo tiến độ triển khai của dự án để chống lãng phí.

e) Tiếp tục thực hiện cơ chế, chính sách khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi để các Trung tâm Phát triển Quỹ đất tổ chức triển khai thực hiện tốt việc khai thác quỹ đất, tăng nguồn thu từ đấu giá quyền sử dụng đất như quy định tại Điểm e, Khoản 3, Điều 1 Nghị quyết số 22/2013/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2013 của HĐND tỉnh.

f) Triển khai và thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 23/CT-TTg ngày 05 tháng 8 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về lập kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2016 - 2020.

Điều 2.

Giao UBND tỉnh tổ chức thực hiện kế hoạch đầu tư từ nguồn vốn ngân sách do địa phương quản lý năm 2015. Chủ động vận động thu hút nguồn lực để tăng nguồn vốn xây dựng cơ bản, tiếp tục bổ sung cân đối cho các nhu cầu đầu tư phát triển. Tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện Nghị quyết số 19/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của HĐND tỉnh khóa V về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2011 - 2015; xây dựng và trình HĐND tỉnh kỳ họp cuối năm 2015 quyết định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2016 - 2020.

Giao Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh và đại biểu HĐND tỉnh tăng cường công tác giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này được HĐND tỉnh khóa VI, kỳ họp thứ 14 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2014 và có hiệu lực kể từ ngày thông qua.

 

 

CHỦ TỊCH




Lê Hữu Phúc

 

PHỤ LỤC I

TỔNG HỢP CÁC NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN THUỘC NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG CÂN ĐỐI KẾ HOẠCH 2015
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 20/2014/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2014 của HĐND tỉnh Quảng Trị)

STT

Các nguồn vốn đầu tư

Kế hoạch năm 2014

Kế hoạch năm 2015

So sánh KH 2015/ KH 2014 (tỉnh giao) (%)

Ghi chú

TW giao

Tỉnh giao

 

 

TỔNG CỘNG

367.900

303.900

403.400

109.65

 

 

A

ĐẦU TƯ TRONG CÂN ĐỐI

337.900

303.900

370.400

109.62

 

 

I

Đầu tư trong cân đối theo tiêu chí

182.900

182.900

182.900

100.00

 

 

1

Chi trả vốn vay kiên cố hóa KM và GTNT

31.000

 

28.000

90.32

Bố trí trả 29.500 triệu đồng, trong đó:
- NS tỉnh trả: 28.000 triệu đồng
- NS huyện trả: 1.500 triệu đồng

 

2

Chi hoàn trả các khoản tạm ứng ngân sách

3.000

 

4.500

150.00

Hoàn trả 30% tổng số tạm ứng (16.000 triệu đồng), trong đó:
- NS tỉnh trả: 4.500 triệu đồng,
- TT PTQĐ trả: 7.500 triệu đồng,
- NSTW trả: 4.000 triệu đồng
Chi tiết như Biểu số 2

 

3

Chi hoàn trả vốn bị TW thu hồi

765

 

0

 

 

 

4

Đầu tư trong năm 2015

144.962

 

150.400

103.75

Cấp tỉnh 60%: cấp huyện 40%

 

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

4.1

Tỉnh quản lý

86.977

 

90.240

103.75

Chi tiết như Biểu số 3

 

4.2

Phân cấp huyện, thành phố, thị xã quản lý

57.985

 

60.160

103.75

Chi tiết như Biểu số 4

 

II

Hỗ trợ doanh nghiệp công ích

1.000

1.000

1.000

100.00

 

 

III

Đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất

154.000

120.000

186.500

135.09

 

 

1

Tỉnh quản lý

90.700

 

110.000

121,28

 

 

1.1

Thu tại Thành phố Đông Hà

 

 

100.000

 

 

 

-

Chi phí đo đạc, vẽ bản đồ địa chính

 

 

10.000

 

10% tổng thu

 

-

Đầu tư trong năm 2015

 

 

90.000

 

Chi tiết tại Biểu số 3

 

1.2

Thu từ đấu giá quyền sử dụng đất tại Khu Kinh tế Thương mại đặc biệt Lao Bảo

 

 

10.000

 

Chi tiết tại Biểu số 3

 

-

Chi phí đo đạc, vẽ bản đồ địa chính

 

 

1.000

 

10% tổng thu

 

-

Đầu tư trong năm 2015

 

 

9.000

 

Chi tiết tại Biểu số 3

 

2

Phân cấp huyện quản lý

63.300

 

76.500

120.85

Chi tiết tại Biểu số 4

 

B

XỔ SỐ KIẾN THIẾT

30.000

 

33.000

110.00

Chi tiết như Biểu số 3

 

 

PHỤ LỤC II

TỔNG HỢP CÁC KHOẢN TẠM ỨNG TỪ NGÂN SÁCH TỈNH ĐẾN 31/12/2014 VÀ CÁC NGUỒN VỐN BỐ TRÍ TRẢ NỢ
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 20/2014/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2014 của HĐND tỉnh Quảng Trị)

Đơn vị tính: triệu đồng

Số TT

Danh mục

Số tạm ứng

Bố trí trả nợ trong năm 2015

Ghi chú

 

Tổng cộng

47.146.442

16.000

 

I

Ngân sách tập trung

35.646.442

4.500

 

1

Đối ứng cho Tiểu DA: Nâng cấp hệ thống Nam Thạch Hãn thuộc Dự án Thủy lợi Miền Trung (ADB4)

10.000

 

Quyết định số 1171/QĐ-UBND ngày 22/6/2011 của UBND tỉnh

2

Bồi thường, hỗ trợ và tái định cư công trình thủy lợi Sa Lung

10.420

 

Quyết định số 1878/QĐ-UBND ngày 11/10/2012 và số 1951/QĐ-UBND ngày 19/10/2012 của UBND tỉnh (tổng số tạm ứng 16.420 triệu đồng, KH 2012 và KH 2013 đã trả 6.000 triệu đồng)

3

Các dự án ODA trên địa bàn tỉnh

1.000

 

Quyết định số 1757/QĐ-UBND ngày 27/9/2012

4

Cầu Cửa Việt

8.000

 

Công văn số 1545/UBND-CN ngày 24/6/2008 của UBND tỉnh

5

Đài Phát thành truyền hình tỉnh

6.000

 

Quyết định số 1201/QĐ-UBND ngày 17/6/2014 của UBND tỉnh

6

Phát triển bền vững du lịch tiểu vùng sông Mê kông

226.442

 

Quyết định số 1864/QĐ-UBND ngày 06/9/2014 của UBND tỉnh

II

Đấu giá quyền sử dụng đất

7.500

7.500

 

1

Nhà thi đấu đa năng

7.500

7.500

Quyết định số 607/QĐ-UBND ngày 03/4/2014 của UBND tỉnh

III

Ngân sách Trung ương

4000

4000

 

2

Cầu sông Hiếu và đường hai đầu cầu

4.000

4.000

Quyết định số 1927/QĐ-UBND ngày 11/9/2014 của UBND tỉnh

 


PHỤ LUC III

KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN THUỘC NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG CÂN ĐỐI NĂM 2015

Nguồn vốn đầu tư trong cân đối do tỉnh quản lý

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 20/2014/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2014 của HĐND tỉnh Quảng Trị)

Số TT

Danh mục dự án

Địa điểm XD

Năng lực thiết kế

Thời gian KC-HT

Quyết định đầu tư

Đã bố trí đến hết năm 2014

Kế hoạch vốn cân đối năm 2015

Ghi chú

Số quyết định; ngày, tháng, năm ban hành

TMĐT

Tổng số

Trong đó: NS tỉnh

1

2

4

7

8

9

10

11

 

 

14

 

TỔNG SỐ

 

 

 

 

2.219.867

1.632.813

828.849

222.240

 

A

NGÂN SÁCH TẬP TRUNG

 

 

 

 

841.274

444.858

294.035

90.240

 

1

Bố trí vốn chuẩn bị đầu tư

 

 

 

 

 

 

3.000

2.000

Nhu cầu bố trí CBĐT cho các dự án dự kiến KH trung hạn 2016 - 2020

2

Bố trí vốn quyết toán

 

 

 

 

 

 

4.000

3.500

 

3

Nông lâm nghiệp thủy sản

 

 

 

 

63.683

28.634

7.425

6.957

 

 

Dự án hoàn thành

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-

DA làng Thanh niên lập nghiệp Hướng Hiệp

Đakrông

150 hộ

10 - 12

380a/TWĐ 30/10/2008

34.027

8.905

5.590

1.134

Chương trình di dãn dân 1.950 triệu đồng

 

Dự án chuyển tiếp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-

Tuyến kênh tiêu úng Nhan Biều, xã Triệu Thượng, huyện Triệu Phong

Triệu Phong

kênh dài 6312,58 m

14 -15

2054/QĐ-UBND 31/10/2013

6.383

5.745

1.800

1.631

 

-

Đối ứng các dự án Giống cây trồng vật nuôi và giống thủy sản

 

 

 

Văn bản số 5841/BKHĐT-KTNN ngày 04/9/2014 của Bộ KHĐT

 

 

 

 

Văn bản số 5841/BKHĐT-KTNN ngày 04/9/2014 của Bộ KHĐT, chỉ hỗ trợ phần xây lắp và thiết bị (NSĐP phần chi phí QLDA, TV, chi khác và DP)

 

Cải tạo Trại sản xuất giống thủy sản mặn lợ Cửa Tùng và Trại nuôi thực nghiệm giống thủy sản Hiền Lương thuộc Trung tâm giống thủy sản Quảng Trị

Vĩnh Linh

 

 

Số 2330/QĐ-UBND ngày 28/10/2014

9.981

692

 

692

 

 

Dự án khởi công mới

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-

Trụ sở Ban Quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Bắc Hướng Hóa

Hướng Hóa

465 m2

13 - 14

2052/QĐ-UBND ngày 31/10/2013

3.831

3.831

15

1.400

Kết luận số 48/HĐND-CTHĐ ngày 02/4/2014 của Thường trực HĐND tỉnh

-

Dự án nuôi trồng thủy sản hồ nước trung tâm huyện Gio Linh

Gio Linh

 

15 - 16

2033/QĐ-UBND 21/7/2014

4.900

4.900

 

1.000

Thông báo số 666-TB-TU ngày 06/10/2014 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy (đồng ý về chủ trương)

-

Cải tạo, nâng cấp, sửa chữa Trụ sở làm việc Chi cục Bảo vệ thực vật tỉnh

Đông Hà

 

15 - 17

1887/QĐ-UBND ngày 16/10/2013

4.561

4.561

20

1.100

TB số 162/TB-UBND ngày 17/10/2014 của UBND tỉnh (ưu tiên bố trí vốn để khởi công xây dựng, hoàn thành trong năm 2015)

4

Hạ tầng công nghiệp

 

 

 

 

33.962

20.000

4.050

2.000

 

 

Dự án khởi công mới

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-

CSHT Cụm Công nghiệp Đông Ái Tử

Triệu Phong

1,184 km

13-15

1193/QĐ-UBND
05/7/2013

18.969

10.000

2.500

1.000

+ NSTW

-

Kết cấu hạ tầng cụm Công nghiệp Cam Hiếu

Cam Lộ

70 ha

14-16

1861/QĐ-UBND 16/10/2013

14.993

10.000

1.550

1.000

+ NSTW

5

Thương mại - Du lịch

 

 

 

 

91.297

22.622

14.440

5.500

 

 

Dự án hoàn thành trước ngày 31/12/2014

 

 

 

 

 

 

 

-

Chợ khu vực Cùa

Cam Lộ

106 lô

13-15

1541/QĐ-UBND 30/8/2012

6.209

3.000

1.090

500

 

-

Chợ thị trấn Cửa Việt

Gio Linh

255 lô quầy

11-14

1077/QĐ-UBND 18/6/2010
1914/QĐ-UBND 21-10-2013

12.384

1.000

7.000

1.000

 

-

Chợ Nam Đông, huyện Gio Linh

Gio Linh

159 lô quầy

11-14

1898/QĐ-UBND 19/9/2011

10.960

1.000

3.000

500

 

 

Dự án chuyển tiếp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-

 Hỗ trợ GPMB tuyến đường phía Bắc Khu Dịch vụ - Du lịch tổng hợp Gio Hải thuộc Khu dịch vụ - du lịch dọc tuyến đường ven biển Cửa Tùng - Cửa Việt (giai đoạn 2)

Gio Linh

4.703 m

12-15

1746/QĐ-UBND
31/8/2009

37.122

7.122

 

1.000

Đối ứng theo Quyết định số 60/QĐ-TTg

-

Chợ Mỹ Chánh

Hải Lăng

1.250 m2

14 - 16

2194/QĐ-UBND 25/10/2011
884/QĐ-UBND 09/5/2014

8.531

3.000

1.550

1.000

Vốn đã bố trí từ ngân sách huyện

-

Chợ Kênh, huyện Gio Linh

Gio Linh

1.470 m2

14 - 16

2023/QĐ-UBND 31/10/2013

7.393

3.000

1.300

500

Vốn đã bố trí từ ngân sách huyện
Công văn số 1932/UBND-TM ngày 16/6/2014

-

Chợ Hải Hòa, huyện Hải Lăng

Hải Lăng

51 lô quầy

14 - 15

863/QĐ-UBND 22/7/2014

3.642

1.500

500

500

Hỗ trợ trong năm 2016

 

Dự án khởi công mới

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-

Chợ Hà Tây, xã Triệu An

Triệu Phong

42 lô quầy

15 - 17

2405/QĐ-UBND 30/10/2014

5.056

3.000

 

500

 

6

Công cộng

 

 

 

 

11.569

4.900

1.309

1.100

 

 

Dự án hoàn thành trước ngày 31/12/2014

 

 

 

 

 

 

 

-

Hệ thống điện chiếu sáng công cộng đường Quang Trung TX Quảng Trị

TX Quảng Trị

1,1 km

12 - 13

876/QĐ-UBND 21/12/2011

2.083

900

450

450

Trả nợ KLHT

 

Dự án chuyển tiếp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-

Hệ thống điện chiếu sáng thị trấn Ái Tử, huyện Triệu Phong

Triệu Phong

4,6 km

14 - 16

1128/QĐ-UBND ngày 25/6/2013

9.486

4.000

859

650

 

7

Giao thông

 

 

 

 

165.267

64.075

94.940

15.290

 

 

Dự án hoàn thành trước ngày 31/12/2014

 

 

 

 

 

 

 

-

Đường liên xã Triệu Tài - Triệu Trung, huyện Triệu Phong

Triệu Phong

1.670 m

14 - 15

1990/QĐ-UBND 29/10/2013

5.037

4.500

2.435

1.500

Trả nợ KLHT

-

Đường Phú Lệ, huyện Hải Lăng

Hải Lăng

5,946 km

11 - 14

1225/QĐ-UBND 27/6/2008; 2173/QĐ-UBND 08/11/2012

59.289

5.929

53.100

2.000

Trả nợ KLHT

-

Đường vào xã Vĩnh Lâm, huyện Vĩnh Linh

Vĩnh Linh

2.108 m

11 - 13

1373/QĐ-UBND 30/7/10
377/QĐ-UBND 04-3-2014

25.537

9.997

18.540

4.500

Trả nợ KLHT

-

Đường vào xã Triệu Tài, huyện Triệu Phong

Triệu Phong

4.015 m

12 - 14

1305/QĐ-UBND 06-7-2011

14.955

4.955

14.365

590

Trả nợ KLHT

 

Dự án chuyển tiếp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-

Cầu Khe Lòn, xã Linh Hải

Gio Linh

25 m

14 - 15

2006/QĐ-UBND ngày 30/10/2013

5.660

3.030

1.500

700

 

-

Dây chuyền kiểm định xe cơ giới số 2

Đông Hà

1.012 m2

13 - 15

2040/QĐ-UBND ngày 30/9/2011

25.427

13.664

3.000

2.000

 

-

Xây dựng Block vỉa hè, rảnh thoát nước đường Trần Phú và đường Trần Hưng Đạo, thị trấn Hồ Xá, huyện Vĩnh Linh

Vĩnh Linh

2.754 m

14 - 16

2000/QĐ-UBND ngày 29/10/2013

17.800

12.000

2.000

1.500

 

 

Dự án khởi công mới

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-

Đường vào xã Triệu Vân, huyện Triệu Phong

Triệu Phong

1.312 m

14 - 16

1150/QĐ-UBND 13-6-2014

5.733

5.000

0

1.000

 

-

Đường vào Khu di tích đình làng Hà Thượng (giai đoạn 2)

Gio Linh

241,54 m

15 - 16

2120/QĐ-UBND 03/10/2014

5.829

5.000

 

1.500

 

8

Văn hóa thể thao, thông tin truyền thông, Dự án hoàn thành trước ngày 31/12/2014

27.166

22.281

4.786

6.375

 

-

Nhà văn hóa thiếu nhi tỉnh

Đông Hà

 

 

1979/QĐ-UBND ngày 01/10/09

4.281

4.281

3.756

525

 

-

Thư viện thị xã Quảng Trị

TX Quảng Trị

 

 

 

 

 

 

450

Thanh toán KLHT

-

 Nhà văn hóa truyền thống các dân tộc Vân kiều và Pa Kô, huyện Đakrông

Đakrông

1300 m2

12 - 15

1956/QĐ-UBND 23/9/2011

20.737

16.000

 

1.000

Đối ứng theo Quyết định số 60/QĐ-TTg

 

Dự án chuyển tiếp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-

Hỗ trợ xây dựng thiết chế văn hóa làng xã theo Nghị quyết 04 và Nghị quyết 05 của HĐND tỉnh cho các huyện, thành phố, thị xã

Toàn tỉnh

 

 

NQ 05/2009/NQ-HĐND 24/4/2009; NQ 04/2012/NQ-HĐND 13/4/2012

 

 

 

2.700

Hỗ trợ xây dựng NTM. Chi tiết như biểu số 5

-

Nhà văn hóa Triệu Độ, huyện Triệu Phong

Triệu Độ

 

 

326/QĐ-UBND 26/3/2013 của UBND huyện Triệu phong

2.148

2.000

1.030

500

 

 

Dự án khởi công mới

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-

Đầu tư phần mềm ứng dụng một cửa điện tử và cơ sở dữ liệu phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Trị

 

 

 

1021/KH-UBND 06/5/2011

 

 

 

1.200

 

9

 Khoa học công nghệ

 

 

 

 

20.780

20.780

5.500

5.250

 

 

Dự án hoàn thành trước ngày 31/12/2014

 

 

 

 

 

 

 

-

Nâng cấp, sửa chữa nhà làm việc Chi cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng Quảng Trị

Đông Hà

 

 

162/QĐ-SKH-CT ngày 10/8/2011

780

780

500

250

 

 

 Dự án chuyển tiếp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-

Trung tâm phát triển công nghệ sinh học

Đông Hà

1869 m2

 

2116/QĐ-UBND 01/11/2010

20.000

20.000

5.000

5.000

 

10

Giáo dục và đào tạo

 

 

 

 

92.925

62.844

45.186

11.924

 

 

Dự án hoàn thành trước 31/12/2014

 

 

 

 

 

 

 

-

 Trường Chính trị Lê Duẩn (Giai đoạn 3)

Đông Hà

 

 

2787/QĐ-UBND ngày 21/12/2011

10.380

5.000

6.156

724

Thanh toán KLHT

-

Trung tâm Bồi dưỡng chính trị thị xã Quảng Trị

Quảng Trị

765 m2

11 - 13

273a/QĐ-UBND 15/2/2011

5.944

5.944

5.251

700

Thanh toán KLHT

 

Dự án chuyển tiếp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-

 Nhà học thực hành Trường THPT chuyên Lê Quý Đôn

Đông Hà

3753 m2

12 - 15

2630/QĐ-UBND ngày 21/12/2012

24.445

4.000

14.195

1.000

 

-

 Trường THPT Nguyễn Hữu Thận, huyện Triệu Phong

Triệu Phong

2.500 m2

12 - 14

2527/QĐ-UBND 23/12/2010;
362/QĐ-UBND 6/3/2012

18.736

14.480

9.187

1.000

 

-

 Nhà học thực hành Trường THPT Vĩnh Linh

Vĩnh Linh

2.190

13 - 15

1914/QĐ-UBND 07/10/2010

13.729

13.729

5.880

2.000

Vốn xổ số kiến thiết

-

Giảng đường đa năng Trường THPT Gio Linh

Gio Linh

 

13 - 15

1277/QĐ-UBND 17/7/2013

5.833

5.833

3.400

1.000

Vốn xổ số kiến thiết

-

Trường THPT Lâm Sơn Thủy, Hạng mục: san nền, cổng hàng rào, cầu bản bê tông

Vĩnh Linh

 

14 - 16

2518/QĐ-UBND 12/12/2013

3.942

3.942

317

1.500

Vốn xổ số kiến thiết

-

Trường Mầm non thôn Húc Nghì, xã Húc Nghì thuộc DA Di dân khẩn cấp ra khỏi vùng lũ ống, lũ quét xã Húc Nghì và các xã lân cận huyện Đakrông

Đakrông

04 phòng học và 04 phòng ở giáo viên

 

1054/QĐ-UBND 14/8/2012

1.678

1.678

800

800

Đối ứng theo Quyết định 60/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng theo dự án Di dân Húc Nghì

-

Hỗ trợ trường mầm non đạt chuẩn theo NQ HĐND tỉnh

Toàn tỉnh

 

 

13/2010/NQ-HĐND 23/7/2010 của HĐND tỉnh

 

 

 

1.700

Hỗ trợ TMN đạt chuẩn. Chi tiết như biểu số 4

 

Dự án khởi công mới

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-

Dự án cải tạo, sửa chữa ký túc xá Trường Cao đảng sư phạm Quảng Trị

Đông Hà

 

 

2322/QĐ-UBND 28/10/2014

3.304

3.304

 

1.000

 

-

Nhà học bộ môn Trường THCS Hải Phú

 

 

 

2439/QĐ-UBND 31/10/2014

4.934

4.934

 

500

Xổ số kiến thiết

11

Y tế - xã hội

 

 

 

 

136.864

52.616

23.977

3.844

 

 

Dự án hoàn thành trước ngày 31/12/2014

 

 

 

 

 

 

 

-

Sửa chữa cơ sở làm việc của Hội bảo trợ người khuyết tật và trẻ em mồ côi tỉnh Quảng Trị

Đông Hà

 

2014

90/QĐ-SKH-TH ngày 12/6/2013
213/QĐ-SKH-TH 28/10/2014

455

455

260

150

 

 

Dự án hoàn thành

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-

Bệnh viện Đa khoa huyện Đakrông

Đakrông

 

 

1844a/QĐ-UBND 30/9/10 và 1753/QĐ-UBND ngày 30/9/2013

20.584

17.257

18.548

644


Thiết bị xử lý rác thải y tế

+

Đường vào khu sản xuất thôn Mới đến thôn Hoang xã Hướng Linh

Hướng Hoá

 

14 - 15

3681/QĐ-UBND 30/10/2013

4.016

4.016

700

500

Vốn chương trình 135

+

Đường giao thông nội thôn Bãi Hà, xã Vĩnh Hà

Vĩnh Linh

 

14 - 15

3557/QĐ-UBND 21/10/2013

2.000

2.000

700

500

Vốn chương trình 135

+

Bê tông hoá đường giao thông nông thôn khe Me, xã Linh Thượng

Gio Linh

1200 m

14 - 15

4185/QĐ-UBND 13/9/2013

2.500

2.500

600

500

Vốn chương trình 135

 

Dự án chuyển tiếp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-

Nhà khách đón tiếp, phục vụ thân nhân liệt sỹ, đồng đội đi tìm hài cốt liệt sỹ, thăm lại chiến trường

Hướng Hoá

724 m2

14 - 16

2018/QĐ-UBND 30/10/2013

5.869

5.000

1.869

1.050

 

-

Phòng khám, chữa bệnh Trường Trung cấp Y tế Quảng Trị, giai đoạn 1

Đông Hà

655 m2

14 - 16

551/QĐ-UBND ngày 4/5/2013

4.500

2.000

1.300

500

Ngân sách tỉnh đối ứng

12

Quản lý nhà nước

 

 

 

 

145.524

96.894

58.280

20.200

 

 

Dự án hoàn thành trước ngày 31/12/2014

 

 

 

 

 

 

 

-

Trụ sở xã Triệu Thành

Triệu Phong

529 m2

13 - 14

72a/QĐ-UBND 15/01/2013; 672/QĐ-UBND 09/6/2014

3.400

1.000

500

500

Xử lý nợ đọng XDCB

-

Trụ sở xã Vĩnh Lâm

Vĩnh Linh

916 m2

12 - 15

3177/QĐ-UBND 26/3/2012; 2477/QĐ-UBND 28/9/2012

5.096

2.400

1.800

600

Xử lý nợ đọng XDCB

-

Trụ sở xã Vĩnh Trường

Gio Linh

382 m2

12 - 13

681/QĐ-UBND 26/3/2012

2.702

2.500

600

500

Xử lý nợ đọng XDCB

-

Trụ sở HĐND - UBND thị trấn Cam Lộ

Cam Lộ

1864,5 m2

11 - 13

2686b/QĐ-UBND 20/10/2011

2.485

2.485

1.900

500

Xử lý nợ đọng XDCB

-

Trụ sở làm việc Báo Quảng Trị và Hội Nhà báo Quảng Trị

Đông Hà

2.087 m2

10 - 11

2357/QĐ-UBND 16/11/2009

18.243

13.743

15.040

3.200

Xử lý nợ đọng XDCB

-

Trụ sở làm việc xã UBND Triệu Thượng huyện Triệu Phong

Triệu Phong

 

 

908/QĐ-UBND ngày 18/5/2011; 2555/QĐ-UBND ngày 18/12/2012
2815/QĐ-UBND 31/12/2013

6.511

1.400

 

200

Xử lý nợ đọng XDCB

-

Cải tạo, nâng cấp Kho lưu trữ + Gara xe, Sở Tư pháp

Đông Hà

71 m2

2014

46/QĐ-SKH-TH ngày 05/4/2013

515

515

400

100

Xử lý nợ đọng XDCB

-

Sửa chữa nhà lưu trữ hồ sơ, tài liệu của ngành Tài nguyên và Môi trường

Đông Hà

 

2014

92/QĐ-SKH-TH, 27/6/2012; 167/QĐ-SKH-TH ngày 14/10/2013

1.225

1.225

1.100

100

Xử lý nợ đọng XDCB

-

Trụ sở làm việc HĐND và UBND huyện Gio Linh

Gio Linh

2.964 m2

11 - 13

2408/QĐ-UBND 24/11/09
1003/QĐ-UBND 12/6/2012; 1413/QĐ-UBND ngày 12/8/2013

32.360

24.151

22.955

1.100

Xử lý nợ đọng XDCB

-

Trụ sở Liên đoàn lao động tỉnh

Đông Hà

1435 m2

12 - 13

646/QĐ-TLĐ 14/5/2012

8.000

3.000

7.000

1.000

 

 

Dự án hoàn thành

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-

Nâng cấp, mở rộng nhà làm việc Ủy ban MTTQ Việt Nam thị xã Quảng Trị

TX Quảng Trị

608 m2

13 - 14

2060a/QĐ-UBND 30/10/2012
2316/QĐ-UBND 28/10/2014

5.000

5.000

3.470

1.200

 

-

Sửa chữa, chống thấm và sơn tường Chi cục Văn thư - Lưu trữ tỉnh Quảng Trị

Đông Hà

970m2

14 - 15

2020/QĐ-UBND 31/10/2013

2.013

2.013

1.015

800

 

 

Dự án chuyển tiếp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-

Trụ sở làm việc Ủy MTTQ Việt nam và các đoàn thể huyện Triệu Phong

Triệu Phong

3.000 m2

14 - 16

1988/QĐ-UBND 29/10/2013

9.720

5.000

1.000

1.000

 

-

Nâng cấp, sửa chữa trụ sở làm việc liên cơ quan BQLDA ĐT và XD, Trung tâm Phát triển Cụm Công nghiệp làng nghề và Trung tâm Phát triển Quỹ đất huyện Triệu Phong

Triệu Phong

552,49 m2

1 4- 16

2004/QĐ-UBND 30/10/2013

5.092

3.000

1.000

1.000

 

-

Cải tạo, mở rộng trụ sở làm việc Chi cục Phát triển nông thôn tỉnh

Triệu Phong

552,49 m2

14 - 16

1932/QĐ-UBND 23/10/2013

3.099

1.599

500

500

 

-

Trụ sở xã Triệu Ái

Triệu Phong

 

14 - 16

2019/QĐ-UBND ngày 31/10/2013

11.000

5.000

 

800

 

 

Dự án khởi công mới

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-

Cải tạo, sửa chữa nhà ở của Đội cảnh sát bảo vệ mục tiêu

Đông Hà

 

 

187/QĐ-SKH-TH 10/9/2014

940

940

 

500

2420/UBND-CN ngày 22/7/2014 của UBND tỉnh

-

Cải tạo, sửa chữa trụ sở làm việc Sở Thông tin và Truyền thông

Đông Hà

 

 

2398/QĐ-UBND 30/10/2014

2.500

2.500

 

1.000

3068/UBND-CN ngày 6/9/2014 của UBND tỉnh

-

Trụ sở xã Mò Ó

Đakrông

 

 

2403/QĐ-UBND 30/10/2014

5.900

3.000

 

1.000

 

-

Trụ sở xã Vĩnh Trung

Vĩnh Linh

 

 

2399/QĐ-UBND 30/10/2014

5.300

2.000

 

1.000

 

-

Sửa chữa trụ sở làm việc Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh

Đông Hà

 

 

2402/QĐ-UBND 30/10/2014

3.522

3.522

 

1.700

 

-

Sửa chữa trụ sở Hội Kế hoạch hóa giá đình tỉnh

Đông Hà

 

 

232/QĐ-SKH-TH 10/9/2014

700

700

 

400

3319/UBND-CN ngày 23/9/2014 của UBND tỉnh

-

Trung tâm quan trắc môi trường

Đông Hà

 

 

2512/QĐ-UBND 11/12/2013

7.175

7.175

 

1.500

3068/UBND-CN ngày 6/9/2014 của UBND tỉnh

13

An ninh quốc phòng

 

 

 

 

38.582

38.582

25.142

3.000

 

 

Dự án hoàn thành

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-

Công trình CH5-01

Gio Linh

Mật

08 - 12

1765/QĐ-UBND
 17/9/2008
2634/QĐ-UBND 20/12/2013

32.582

32.582

25.142

3.000

KH 2014 đã bố trí bổ sung 4 tỷ đồng từ tiền vượt thu đấu giá quyền sử dụng đất năm 2014

14

Hỗ trợ các cơ quan Đảng

 

 

 

 

13.655

10.630

2.000

3.300

 

 

Dự án chuyển tiếp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-

Nâng cấp, phát triển hệ thống công nghệ thông tin trong các cơ quan Đảng tỉnh Quảng Trị, giai đoạn 2013 - 2015

Đông Hà

 

 

1107-QĐ/TU ngày 29/10/2013 của Tỉnh ủy Quảng Trị

5.557

4.462

500

1.000

 

-

Mở rộng nhà làm việc và lưu trữ 03 tầng, Huyện ủy Vĩnh Linh

Vĩnh Linh

872 m2

14 - 16

1887/QĐ-UBND 18/10/2013

6.458

5.168

1.500

1.300

 

 

Dự án khởi công mới

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-

Cải tạo, sửa chữa Hội trường Nhà khách Tỉnh uỷ

Đông Hà

872 m2

14 - 16

 

1.640

1.000

0

1.000

 

B

NGUỒN THU SỬ DỤNG ĐẤT

 

 

 

1.205.220

1.070.230

453.071

99.000

 

1

Thu tại Thành phố Đông Hà

 

 

 

1.063.692

1.008.843

363.130

90.000

 

1.1

Bố trí lại theo Văn số 198/HĐND-HCTH ngày 7/10/2014 của HĐND tỉnh và 3551/UBND-NN ngày 9/10/2014

209.446

30.000

46.529

8.000

 

-

Đường vành đai cứu hộ, cứu nạn phía Tây TP. Đông Hà (giai đoạn 1)

Đông Hà

11 km

12 - 15

1453/QĐ-UBND 05/8/2010

209.446

30.000

46.529

8.000

 

1.2

Bố trí cho các công trình do Trung tâm Phát triển Quỹ đất tỉnh làm chủ đầu tư để đầu tư phát triển nguồn quỹ đất

735.216

735.216

132.601

49.000

 

 

Dự án hoàn thành

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-

Xây dựng CSHT Khu đô thị phía Nam đường 9D, thành phố Đông Hà

Đông Hà

15,97 ha

08 - 11

1536/QĐ-UBND ngày 18/8/2008
1504/QĐ-UBND ngày 24/8/2012

49.674

49.674

46.033

1.000

 

 

Dự án chuyển tiếp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-

Hoàn thiện khu đô thị Nam Đông Hà giai đoạn 2

Đông Hà

23,0 ha

11 - 15

547/QĐ-UBND ngày 30/3/2011
902/QĐ-UBND
18/5/2011
825/QĐ-UBND 29/4/2014

14.631

14.631

10.550

2.000

 

-

Khu đô thị Nam Đông Hà giai đoạn 3

Đông Hà

78 ha

12 - 15

1609/QĐ-UBND 05/8/11

334.014

334.014

75.818

32.000

 

 

Dự án khởi công mới

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-

Khu đô thị Nam sông Vĩnh Phước

Đông Hà

67,8 ha

15 - 19

1907/QĐ-UBND 11/9/2014

289.880

289.880

200

5.000

 

-

Khu đô thị tái định cư Nam Đông Hà giai đoạn 1

Đông Hà

4,23 ha

15 - 17

2280/QĐ-UBND 27/10/2014

44.880

44.880

 

8.000

 

-

Hạ tầng khu dân cư đô thị khu vực Bộ đội Biên phòng tỉnh

Đông Hà

0,85 ha

15 - 16

213/QĐ-SKH-CT 27/10/2014

2.137

2.137

 

1.000

 

1.2

Bố trí cho các công trình khác của tỉnh

 

 

328.476

273.627

230.529

33.000

 

 

Dự án hoàn thành trước 31/12/2014

 

 

 

 

 

 

22.300

 

-

Cầu Vĩnh Phước

Đông Hà, Triệu Phong

100 m

10 - 13

731/QĐ-UBND 24/4/2008

45.530

19.915

38.115

3.000

Trả nợ KLHT

-

Đường Trường Chinh đoạn từ đường Lê Lợi đến đường QH 16 m phía Tây bể bơi

Đông Hà

0,559 km

08 - 16

1136/QĐ-UBND ngày 28/5/2007

6.563

6.563

5.441

1.000

 

-

Nhà thi đấu Đa Năng

Đ.Hà

2000 chỗ

10 - 14

1749/QĐ-UBND
31/8/09

78.208

78.208

61.326

9.000

Bao gồm hoàn trả tạm ứng NS 7.500 trđ (biểu số 2)

-

Trụ sở HĐND tỉnh

Đông Hà

6.313 m2

10 - 14

408/QĐ-UBND 15/03/10; 961/QĐ-UBND 1/6/12

73.210

73.210

67.384

5.500

 

-

Trụ sở Sở Nội vụ

Đông Hà

2.993 m2

11 - 13

2080/QĐ-UBND 13/10/09
1841/QĐ-UBND 29/09/10; 1493/QĐ-UBND ngày 23/8/2013

26.819

26.819

24.563

1.800

 

-

Mở rộng khuôn viên và đầu tư một số hạng mục thuộc công trình Trụ sở Tỉnh ủy Quảng Trị (giai đoạn 2)

Đông Hà

1200 m2

13 - 14

1808/QĐ-UBND 04/10/2012

14.900

14.900

12.050

2.000

 

 

Dự án hoàn thành

 

 

 

 

 

 

 

2.500

 

-

Nghĩa trang nhân dân thành phố Đông Hà

Đông Hà

8,95 ha

12-14

919/QĐ-UBND 28/5/2012

18.782

7.000

9.782

2.000

 

-

Hệ thống điện chiếu sáng đường Lý Thường Kiệt và đường Nguyễn Du (Đoạn Quốc lộ 1A đến đường Trần Bình Trọng)

Đ.Hà

3.649m

14 - 15

1342/QĐ-UBND 25/10/2011

8.538

3.000

2.000

500

 

 

Dự án chuyển tiếp

 

 

 

 

 

 

 

4.700

 

-

Mở rộng kéo dài tuyến đường Nam cầu Vĩnh Phước

Đ.Hà

500 m

12 - 14

1755/QĐ-UBND
 27/9/12

16.207

16.207

4.868

3.500

 

-

Hệ thống điện chiếu sáng đường Lê Duẩn TP Đông Hà (đoạn từ cầu Đông Hà đến đường Lý Thường Kiệt)

Đông Hà

2651 m

14 - 16

1987/QĐ-UBND 29/10/2013

9.420

7.000

4.000

500

 

-

Đường nối từ đường Hàm Nghi qua Trường tiểu học Hàm Nghi đến đường Lý Thường Kiệt, TP Đông Hà (giai đoạn 2)

Đ.Hà

223 m

14 - 15

2002/QĐ-UBND 30/10/2013

6.291

4.000

1.000

700

 

 

Dự án khởi công mới

 

 

 

 

 

 

 

3.500

 

-

Đường Lai Phước - Tân Vĩnh, TP Đông Hà

Đông Hà

3,6km

15 - 17

2309/QĐ-UBND 28/10/2014

24.008

16.805

 

2.000

 

-

Đường Nguyễn Bỉnh Khiêm TP Đông Hà

Đông Hà

345m

15 - 17

2004/QĐ-UBND 28/9/2011

14.996

14.996

 

1.500

 

2

Thu từ đấu giá quyền sử dụng đất tại Khu kinh tế Thương mại đặc biệt Lao Bảo

141.528

61.387

89.941

9.000

 

 

Dự án hoàn thành trước 31/12/2014

 

 

 

 

 

 

 

 

-

Khu tái định cư cho đồng bào dân tộc di dời thực hiện dự án CSHT cụm cửa khẩu mở rộng

Hướng Hoá

70 hộ

11 - 13

1551QĐ-UBND 3/8/2011
501/QĐ-UBND 24/3/2014

63.277

13.435

49.400

3.000

 

-

Tuyến đường RD 07 thuộc Khu Công nghiệp Quán Ngang

Gio Linh

1.960m

11 - 13

668/QĐ-UBND 14/4/2011; 1304/QĐ-UBND 23/7/2013

35.317

5.018

30.947

1.500

 

-

Hệ thống thoát nước đường K2 thuộc Khu Công nghiệp Nam Đông Hà

Đông Hà

820m

11 - 13

1952/QĐ-UBND 24/9/2009

9.010

9.010

6.619

500

Trả nợ KLHT

 

Dự án chuyển tiếp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-

Điện chiếu sáng đường trung tâm tại KCN Quán Ngang

Gio Linh

1,7km

14 - 16

2248/QĐ-UBND 21/10/2014

5.818

5.818

1.260

1.000

 

 

Dự án khởi công mới

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-

Hệ thống thoát nước thải Khu Công nghiệp Quán Ngang

Gio Linh

7004m

15 - 17

755/QĐ-UBND 07/5/2010

19.642

19.642

 

2.000

 

-

Hệ thống cấp nước sinh hoạt Khu Tái định cư Ka Tăng, thị trấn Lao Bảo, huyện Hướng Hoá

Hướng Hóa

 

 

2434/QĐ-UBND 17/6/2014

2.865

2.865

 

1.000

 

C

NGUỒN XỔ SỐ KIẾN THIẾT

 

 

 

173.373

117.725

81.743

33.000

 

1

Giáo dục - Đào tạo

 

 

 

 

112.749

86.358

46.598

21.833

 

 

Khối trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo

 

 

 

 

 

3.700

 

-

Giảng đường đa năng trường THPT Gio Linh

Gio Linh

 

 

1277/QĐ-UBND 17/7/2013

5.833

5.833

3.400

1.400

 

-

 Nhà học thực hành Trường THPT Vĩnh Linh

Vĩnh Linh

2.190

13 - 15

1914/QĐ-UBND 07/10/2010

13.729

13.729

5.880

900

 

-

Trường THPT Hướng Phùng, Hướng Hóa

Hướng Hóa

 

 

233/QĐ-SKH-VX 30/10/2014

700

 

 

500

 

-

Hoàn thiện khuôn viên Trường THPT thị xã Quảng Trị (xây dựng cổng, hàng rào, sân vườn; cải tạo, nâng cấp sân bê tông và bồn hoa)

TX Quảng Trị

 

 

756/QĐ-UBND 24/10/2013

2.300

 

500

900

Văn bản 3803/UBND-VX ngày 8/11/13

a)

 Hỗ trợ thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới; Nghị quyết số 13/NQ-HĐND tỉnh và trả nợ KCH trường học và nhà công vụ giáo viên

90.187

66.796

36.818

18.133

 

 

Huyện Hướng Hóa

 

 

 

 

6.151

4.700

1.000

1.800

 

+

Trường Mầm non Bình Minh, Khe Sanh

Khe Sanh

 

15 - 16

331/QĐ-SKH-VX 29/10/2014

700

700

 

450

 

+

 Trường Tiểu học Tân Liên

Tân Thành

 

14 - 15

3674/QĐ-UBND 30/10/2013

3.451

2.000

1.000

600

 

+

 Trường THCS Tân Lập

Tân Lập

 

 

5208/QĐ-UBND 28/10/2014

2.000

2.000

 

750

 

 

 Huyện Cam Lộ

 

 

 

 

15.017

13.797

9.145

1.900

 

+

 Trường Mầm non Măng Non, xã Cam Thành

Cam Thành

08 phòng

12 - 14

2129/QĐ-UBND 26/11/2011

4.752

4.000

2.995

400

 

+

 Trường THCS Chế Lan Viên

Cam An

Cải tạo, sửa chữa

12 - 13

2721/QĐ-UBND 31/10/12

2.343

2.000

1.950

300

 

+

 Trường Mầm non Hoa Phượng

Cam Tuyền

 

13 - 14

2781/QĐ-UBND 30/10/2012

4.987

4.987

3.500

400

 

+

Trường Mầm non Vành Khuyên

Cam An

 

13 - 15

1878/QĐ-UBND 6/9/2013

2.610

2.610

700

600

 

+

Trường Mầm non Sơn Ca

TT Cam Lộ

 

 

2260/QĐ-UBND 28/10/2014

325

200

 

200

 

 

 Huyện Hải Lăng

 

 

 

 

17.861

16.512

8.200

3.300

 

+

 Trường Mầm non Hải Phú

Hải Phú

06 phòng học

14 - 16

3435/QĐ-UBND 10/12/2013

4.500

4.500

1.500

1.500

 

+

Nhà học bộ môn trường THCS Hải Phú

Hải Phú

 

 

2439/QĐ-UBND 31/10/2014

4.934

4.934

 

1.000

 

+

 Trường THCS Hải Ba

Hải Ba

06 phòng học

11 - 12

2033/QĐ-UBND 30/9/2011

4.749

3.400

3.800

400

 

+

Trường Mầm non Hải Khê

Hải Khê

682 m2

12 - 14

1638/QĐ-UBND 13/9/2012

3.678

3.678

2.900

400

 

 

 Huyện Triệu Phong

 

 

 

 

10.837

6.579

6.358

1.823

 

+

 Trường THCS Triệu Thuận

Triệu Thuận

06 phòng học

12 - 13

1442a/QĐ-UBND 22/10/2012

4.990

2.500

1.900

1.000

 

+

 Trường THCS Triệu Đông

Triệu Đông

08 phòng học

11 - 12

923/QĐ-UBND 26/6/2011

2.732

1.832

2.354

350

 

+

 Trường THCS Triệu Phước

Triệu Phước

09 phòng học

11 - 13

909/QĐ-UBND 14/6/2011

3.115

2.247

2.104

473

 

 

 Huyện Gio Linh

 

 

 

 

7.536

3.700

3.820

1.910

 

+

Trường Mầm non Gio An

Gio An

03 phòng học

 

212/QĐ-UBND 25/01/2011

1.336

1.000

820

510

 

+

 Trường Tiểu học Thị trấn Cửa Việt

Gio Linh

 

11 - 12

1964/QĐ-UBND 28/10/2013

4.700

1.700

3.000

900

 

+

 Trường THCS Trung Hải

Gio Linh

 

 

234a/QĐ-SKH-VX 30/10/2014

1.500

1.000

 

500

 

 

 Huyện Vĩnh Linh

 

 

 

 

8.100

6.500

4.095

2.100

 

+

 Trường Mầm non Vĩnh Long

Vĩnh Long

 

 

1785/QĐ-UBND 21/5/2013

3.100

2.000

850

600

 

+

Trường Tiểu học Vĩnh Giang

Vĩnh Giang

 

 

2140/QĐ-UBND 18/6/2013

2.500

2.500

1.800

300

 

+

Trường Tiểu học Kim Đồng

Hồ Xá

 

 

1783/QĐ-UBND ngày 21/5/2013

2.500

2.200

1.450

500

 

+

 Trường Mầm non Vĩnh Thành

Vĩnh Thành

 

 

2419/QĐ-UBND 15/7/2013

2.500

2.000

1.445

300

 

+

 Trường Tiểu học khu 4 Thạch, thị trấn Cửa Tùng

 

 

 

 

7.642

 

7.200

400

 

 

 Thành phố Đông Hà

 

 

 

 

16.000

9.000

0

3.500

 

+

Nhà đa chức năng trường Tiểu học Phan Bội Châu

Đông Hà

 

15 - 17

1851/QĐ-UBND 17/9/2014

3.846

3.000

 

1.000

Ngân sách thành phố

+

 Trường Mầm Non Phường 4

Phường 4

5210 m2

15 - 17

2411/QĐ-UBND 30/10/2014

12.154

6.000

 

2.500

 

 

 Thị xã Quảng Trị

 

 

 

 

8.685

6.008

4.200

1.800

 

+

 Trường Tiểu học Lê Quý Đôn

TX Quảng Trị

467 m2

12 - 13

1059/QĐ-UBND
28/12/2012

3.232

1.000

2.000

600

 

+

 Trường THCS Mạc Đỉnh Chi

Hải Lệ

 

 

753/QĐ-UBND 21/10/2013

1.308

1.308

400

200

 

+

Trường Mầm non Hương Sen

TX Quảng Trị

 

 

214/QĐ-UBND ngày 09/4/2012

2.045

2.000

1.800

200

 

+

 Nhà hiệu bộ và nâng cấp khuôn viên Trường TH Kim Đồng

Hải Lệ

 

 

719/QĐ-UBND 30/10/2014

2.100

1.700

 

800

 

2

Y tế

 

 

 

 

27.363

19.925

18.000

3.690

 

 

Dự án hoàn thành

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-

Cải tạo, mở rộng Phòng quản lý sức khỏe cán bộ

TP Đông Hà

 

13 - 14

67/QĐ-UBND 18/01/2013
816/QĐ-UBND ngày 28/4/2014

6.395

6.395

3.900

1.900

 

-

Trung tâm y tế dự phòng Gio Linh

Gio Linh

1062 m2

 

1073/QĐ-UBND 10/6/2011

12.130

8.130

10.800

490

 

b)

Hỗ trợ y tế xã theo Nghị quyết số 2d và Chương trình xây dựng nông thôn mới

 

 

 

 

-

Trạm Y tế xã Trung Sơn - Gio Linh

Gio Linh

317 m2

2.011

1967/QĐ-UBND 08/7/2011

2.639

1.800

1.400

400

Hỗ trợ theo Nghị quyết số 2d

-

Trạm Y tế xã Cam Thanh, huyện Cam Lộ

Cam Thanh

 

 

1565/QĐ-UBND

2.999

1.800

1.200

450

Hỗ trợ theo Nghị quyết số 2d

-

Trạm Y tế xã Triệu Đông, Triệu Phong

Triệu Đông

 

 

1477/QĐ-UBND 30/10/2013

3.200

1.800

700

450

Hỗ trợ theo Nghị quyết số 2d

3

Phúc lợi xã hội

 

 

 

 

33.261

11.442

17.145

7.477

 

 

Dự án hoàn thành trước 31/12/2014

 

 

 

 

 

 

 

-

Nhà làm việc công ty TNHH MTV xổ số kiến thiết Quảng Trị

Đông Hà

916 m2

 

863/QĐ-UBND 175/2/2012

6.010

5.000

2.900

2.100

Trả nợ

 

Dự án hoàn thành

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-

Nâng cấp, sửa chữa Rạp chiếu phim Đông Hà

Đông Hà

 

 

2155/QĐ-UBND 12/11/2013

1.825

1.825

800

900

 

-

Sửa chữa hệ thống dàn mái khán đài A và sơn sửa khán đài A, B Sân vận động Đông Hà

Đông Hà

 

 

1954/QĐ-UBND 12/11/2013

4.217

4.217

1.350

1.400

 

-

Nhà Thi đấu và luyện tập thể thao huyện Vĩnh Linh

Vĩnh Linh

 

 

415/QĐ-UBND ngày 16/3/2009
1177/QĐ-UBND ngày 13/6/2014

17.057

 

14.995

700

 

 

Dự án khởi công mới

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-

Nhà Văn hóa học tập cộng đồng xã Triệu Lăng

Triệu Phong

 

 

NQ 04/2012/NQ-HĐND 13/4/2012

3.907

2.900

 

1.000

+ 1.000 triệu đồng CT MTQG giảm nghèo

-

Thiết bị Nhà Xăn hóa Thiếu nhi tỉnh

Đông Hà

 

 

333a/QĐ-SKH-VX 30/10/2014

500

500

 

377

 

-

Xây dựng Cột bảng điện tử tại ngã tư đường Hùng Vương- Lý Thường Kiệt, Thành phố Đông Hà

Đông Hà

 

 

2347/QĐ-UBND 29/10/2014

5.755

2.000

 

1.000

Văn bản số 1040/UBND-TH ngày 16/6/2014 của UBND tỉnh

 

PHỤ LỤC IV

KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN THUỘC NSNN NĂM 2015

Nguồn vốn phân cấp đầu tư trong cân đối và hỗ trợ các huyện, thành phố, thị xã quản lý

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 20/2014/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2014 của HĐND tỉnh Quảng Trị)

Đơn vị tính: triệu đồng

Số TT

Huyện, thành phố, thị xã

Kế hoạch vốn ngân sách tỉnh phân cấp năm 2015

Trong đó

Chi trả vốn vay kiên cố hóa KM và GTNT

Kế hoạch vốn đầu tư năm 2015

Trong đó

Ghi chú

 

Vốn phân bổ theo tiêu chí (1)

Vốn từ thu tiền sử dụng đất (2)

Kế hoạch vốn ngân sách tỉnh phân cấp năm 2015 còn lại (3)

Ngân sách tỉnh hỗ trợ xây dựng thiết chế văn hóa làng xã (4)

 Ngân sách tỉnh hỗ trợ xây dựng trường mầm non đạt chuẩn (5)

1

2

3 = 4 + 5

4

5

6

7 = 8 + 9 + 10

8 = 3 - 6

9

10

11

 

 

Tổng số

136.660

60.160

76.500

1.500

139.560

135.160

2.700

1.700

 

 

1

Thành phố Đông Hà

49.984

9.984

40.000

 

50.484

49.984

300

200

 

 

2

Thị xã Quảng Trị

6.201

4.201

2.000

150

6.451

6.051

300

100

 

 

3

Huyện Hải Lăng

11.343

6.343

5.000

375

11.468

10.968

300

200

 

 

4

Huyện Triệu Phong

16.428

6.428

10.000

300

16.628

16.128

300

200

 

 

5

Huyện Gio Linh

9.572

6.572

3.000

150

9.922

9.422

300

200

 

 

6

Huyện Vĩnh Linh

15.307

7.307

8.000

375

15.432

14.932

300

200

 

 

7

Huyện Cam Lộ

7.795

3.795

4.000

 

8.295

7.795

300

200

 

 

8

Huyện Đakrông

8.576

6.576

2.000

 

9.076

8.576

300

200

 

 

9

Huyện Hướng Hóa

11.455

8.955

2.500

150

11.805

11.305

300

200

 

 

10

Huyện đảo Cồn Cỏ

Bố trí từ nguồn vốn Trung ương hỗ trợ có mục tiêu hạ tầng đơn vị hành chính mới chia tách và Biển Đông - hải đảo 

 

Ghi chú:

(1) Vốn phân bổ theo tiêu chí thực hiện theo Nghị quyết số 19/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 của HĐND tỉnh về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2011 - 2015.

(2) Bao gồm 10% chi phí đo, vẽ bản đồ địa chính…

(3) Các huyện, thành phố, thị xã bố trí tối thiểu 20% vốn ngân sách tỉnh cân đối phân cấp để đầu tư cho lĩnh vực giáo dục - đào tạo theo Nghị quyết của Quốc hội; lồng ghép các nguồn vốn để bảo đảm tỷ lệ hỗ trợ xây dựng hoàn thiện tiêu chí nông thôn mới 30%; tập trung bố trí xử lý nợ đọng XDCB; các dự án có khả năng hoàn thành trong năm 2015; các dự án chuyển tiếp khác để hoàn thành đảm bảo thời gian quy định; số vốn còn lại (nếu có) mới bố trí khởi công mới; chủ động cân đối bố trí đối ứng các dự án ODA do địa phương làm chủ đầu tư được quy định tại Khoản 4.2, Mục 4, Phần I Nghị quyết số 19/2010/NQ-HĐND

(4) Ngân sách của tỉnh hỗ trợ các huyện, thành phố, thị xã xây dựng thiết chế văn hóa làng xã theo Nghị quyết 04 và Nghị quyết 05 của HĐND tinh (ngoài nguồn phân cấp)

(5) Ngân sách của tỉnh hỗ trợ các huyện, thành phố, thị xã xây dựng trường mầm non đạt chuẩn theo Nghị quyết 13 của HĐND tinh (ngoài nguồn phân cấp).