Tóm tắt Nghị quyết 19/NQ-HĐND về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2020 tại tỉnh Bến Tre
Nghị quyết số 19/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre khóa IX, kỳ họp thứ 16 thông qua ngày 07 tháng 7 năm 2020. Văn bản này quy định chi tiết về mức giá các sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi áp dụng trên địa bàn tỉnh Bến Tre trong năm 2020, đồng thời phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện và giám sát cụ thể cho các cơ quan liên quan.
- Biểu giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2020
Mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bến Tre năm 2020 được quy định cụ thể cho từng đối tượng sử dụng và không bao gồm thuế giá trị gia tăng, cụ thể như sau:
- Đối với đất trồng lúa: Áp dụng mức giá là 732.000 đồng/ha/vụ.
- Đối với cấp nước tưới cho đất trồng rau màu, cây công nghiệp ngắn ngày: Mức giá được tính bằng 40% mức giá đối với đất trồng lúa (tương đương 732.000 đồng/ha/vụ x 40%).
- Đối với cấp nước cho sản xuất muối: Áp dụng mức giá bằng 2% giá trị muối thành phẩm/năm (tương đương 800.900 đồng/ha/vụ).
- Đối với cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu: Mức giá bằng 80% mức giá đối với đất trồng lúa cho một năm (tương đương 732.000 đồng/ha/vụ x số vụ x 80%).
- Đối với cấp nước để nuôi trồng thủy sản: Áp dụng mức giá 250 đồng/m2 mặt thoáng/năm (tương đương 2.500.000 đồng/ha/vụ). Trong trường hợp cấp nước lợi dụng thủy triều, mức giá được tính bằng 50% mức giá nêu trên (tương đương 125 đồng/m2 mặt thoáng/năm).
- Đối với cấp nước cho chăn nuôi: Áp dụng mức giá là 900 đồng/m3.
- Quy định về tổ chức thực hiện
Để đảm bảo Nghị quyết được triển khai hiệu quả và đúng quy định pháp luật, Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre đã giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan chức năng:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre: Có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật. Đồng thời, giao Ủy ban nhân dân tỉnh quy định cụ thể giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với từng biện pháp tưới tiêu.
- Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát toàn bộ quá trình thực hiện Nghị quyết này.
- Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre khóa IX, kỳ họp thứ 16 thông qua ngày 07 tháng 7 năm 2020 và chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Người ký ban hành là Chủ tịch Phan Văn Mãi.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 19/NQ-HĐND | Bến Tre, ngày 07 tháng 7 năm 2020 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC THÔNG QUA GIÁ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG ÍCH THỦY LỢI NĂM 2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ 16
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật thủy lợi ngày 19 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 96/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi;
Căn cứ Quyết định số 1050a/QĐ-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2018 của Bộ Tài chính về giá tối đa sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi giai đoạn 2018 - 2020;
Xét Tờ trình số 2696/TTr-UBND ngày 02 tháng 6 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết thông qua giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2020 trên địa bàn tỉnh Bến Tre; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bến Tre năm 2020, với các nội dung chủ yếu sau:
1. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bến Tre đối với đất trồng lúa: 732.000 đồng/ha/vụ.
2. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với cấp nước tưới cho đất trồng rau màu, cây công nghiệp ngắn ngày: Bằng 40% mức giá đối với đất trồng lúa (732.000 đồng/ha/vụ x 40%).
3. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với cấp nước cho sản xuất muối: 2% giá trị muối thành phẩm/năm (800.900 đồng /ha/vụ).
4. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu: Bằng 80% mức giá đối với đất trồng lúa cho một năm (732.000 đồng/ha/vụ x số vụ x 80%).
5. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với cấp nước để nuôi trồng thủy sản: 250 đồng/m2 mặt thoáng/năm (2.500.000 đồng /ha/vụ); trường hợp cấp nước lợi dụng thủy triều được tính bằng 50% mức giá (125 đồng/m2 mặt thoáng/năm).
6. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với cấp nước cho chăn nuôi: 900 đồng/m3.
Các mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên không có thuế giá trị gia tăng.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này theo quy định của pháp luật.
2. Giao Ủy ban ban nhân dân tỉnh cụ thể giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với từng biện pháp tưới tiêu.
3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre khóa IX, kỳ họp thứ 16 thông qua ngày 07 tháng 7 năm 2020 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Quyết định 2964/QĐ-UBND quy định giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2024 trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 2Quyết định 07/2025/QĐ-UBND quy định giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2024 trên địa bàn tỉnh Tây Ninh từ ngày 01 tháng 01 năm 2024 đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2024
- 3Quyết định 467/QĐ-UBND quy định giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn thành phố Huế năm 2024 và năm 2025
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Luật Thủy lợi 2017
- 3Nghị định 96/2018/NĐ-CP quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi
- 4Quyết định 1050a/QĐ-BTC năm 2018 về giá tối đa sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi giai đoạn 2018-2020 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Quyết định 2964/QĐ-UBND quy định giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2024 trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 6Quyết định 07/2025/QĐ-UBND quy định giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2024 trên địa bàn tỉnh Tây Ninh từ ngày 01 tháng 01 năm 2024 đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2024
- 7Quyết định 467/QĐ-UBND quy định giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn thành phố Huế năm 2024 và năm 2025
Nghị quyết 19/NQ-HĐND thông qua giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2020 trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- Số hiệu: 19/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 07/07/2020
- Nơi ban hành: Tỉnh Bến Tre
- Người ký: Phan Văn Mãi
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/07/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
