Quyết định 2964/QĐ-UBND quy định giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2024 trên địa bàn tỉnh Nam Định. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa mức giá dịch vụ thủy lợi, làm cơ sở cho việc thanh toán, quyết toán kinh phí hỗ trợ sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh.
- Giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa
Mức giá tiêu chuẩn áp dụng đối với đất trồng lúa được xác định cụ thể theo từng biện pháp công trình cho mỗi vụ sản xuất như sau:
- Biện pháp tưới tiêu bằng động lực: Mức giá là 1.646.000 đồng/ha/vụ.
- Biện pháp tưới tiêu bằng trọng lực: Mức giá là 1.152.000 đồng/ha/vụ.
- Biện pháp tưới tiêu bằng trọng lực kết hợp động lực hỗ trợ: Mức giá là 1.399.000 đồng/ha/vụ.
- Các trường hợp điều chỉnh mức giá đối với đất trồng lúa
Tùy thuộc vào điều kiện thực tế và phương thức vận hành công trình thủy lợi, mức giá cụ thể đối với đất trồng lúa được điều chỉnh theo các tỷ lệ quy định:
- Tưới, tiêu chủ động một phần: Mức giá được tính bằng 60% mức giá tiêu chuẩn nêu trên.
- Chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực: Mức giá được tính bằng 40% mức giá tiêu chuẩn.
- Chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng động lực: Mức giá được tính bằng 50% mức giá tiêu chuẩn.
- Lợi dụng thủy triều để tưới, tiêu: Mức giá được tính bằng 70% mức giá tưới, tiêu bằng trọng lực.
- Tạo nguồn từ bậc 2 trở lên: Đối với các công trình xây dựng theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, mức giá được tính tăng thêm 20% so với mức giá tiêu chuẩn.
- Tách riêng mức giá tưới và tiêu trên cùng một diện tích: Mức giá cho dịch vụ tưới được tính bằng 70%, mức giá cho dịch vụ tiêu được tính bằng 30% mức giá tiêu chuẩn.
- Giá dịch vụ thủy lợi đối với các loại cây trồng khác và sản xuất muối
Quyết định cũng quy định chi tiết mức giá áp dụng cho các mục đích sản xuất nông nghiệp phi lúa gạo và sản xuất muối:
- Đất trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày (kể cả cây vụ đông): Mức giá được tính bằng 40% mức giá đối với đất trồng lúa.
- Sản xuất muối: Mức giá áp dụng được tính bằng 2% giá trị muối thành phẩm thu hoạch.
- Giá cấp nước cho chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và cây trồng lâu năm
Mức giá cụ thể đối với các đối tượng dùng nước này được phân chia theo biện pháp công trình (bơm hoặc hồ, đập, kênh cống):
- Cấp nước cho chăn nuôi: Biện pháp bơm có giá là 1.320 đồng/m³; biện pháp hồ, đập, kênh cống có giá là 900 đồng/m³.
- Cấp nước để nuôi trồng thủy sản: Biện pháp bơm có giá là 840 đồng/m³; biện pháp hồ, đập, kênh cống có giá là 600 đồng/m³ hoặc tính theo diện tích mặt thoáng với mức 250 đồng/m² mặt thoáng/năm. Trường hợp nuôi trồng thủy sản lợi dụng thủy triều thì mức giá được tính bằng 50% mức giá quy định này.
- Cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu: Biện pháp bơm có giá là 1.020 đồng/m³; biện pháp hồ, đập, kênh cống có giá là 840 đồng/m³. Trường hợp không tính được theo mét khối (m³) thì tính theo diện tích (ha) với mức giá bằng 80% mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa cho một năm.
- Tiêu, thoát nước khu vực nông thôn và đô thị (trừ vùng nội thị): Mức giá được tính bằng 5% mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi của dịch vụ tưới đối với đất trồng lúa/vụ.
- Nguyên tắc xác định giá và phân định trách nhiệm chi trả
Quyết định đưa ra các nguyên tắc rõ ràng về phạm vi tính giá và nghĩa vụ tài chính của các bên:
- Phạm vi tính giá: Mức giá quy định nêu trên được tính từ điểm giao nhận sản phẩm, dịch vụ thủy lợi giữa tổ chức, cá nhân cung cấp và tổ chức, cá nhân sử dụng đến vị trí công trình thủy lợi đầu mối ở vị trí khởi đầu.
- Thuế giá trị gia tăng: Tất cả các mức giá quy định tại Quyết định này đều là giá chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
- Trách nhiệm chi trả chi phí phát sinh: Các khoản chi phí phát sinh từ điểm giao nhận sản phẩm, dịch vụ thủy lợi đến khu đất canh tác thực tế thuộc trách nhiệm chi trả của tổ chức, cá nhân trực tiếp sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Quyết định xác định rõ thời gian áp dụng và các cơ quan chịu trách nhiệm triển khai thực hiện trên địa bàn tỉnh:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị bao gồm: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch các Công ty TNHH một thành viên Khai thác công trình thủy lợi thuộc tỉnh Nam Định và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2964/QĐ-UBND | Nam Định, ngày 30 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH GIÁ CỤ THỂ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG ÍCH THỦY LỢI NĂM 2024 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Thủy lợi ngày 19 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Luật Giá ngày 19 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số 96/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng Ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng Ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ Thông tư số 45/2024/TT-BTC ngày 01/7/2024 của Bộ Tài chính ban hành phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do nhà nước định giá;
Căn cứ Quyết định số 47/2024/QĐ-UBND ngày 01/11/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định phân công nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá, thẩm định giá nhà nước trên địa bàn tỉnh Nam Định;
Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 4551/TTr-SNN ngày 28/11/2024, Sở Tài chính tại Văn bản số 2755/STC-QLG ngày 13/12/2024, Sở Tư pháp tại Văn bản số 2259/STP-VB-QLXLVPHC ngày 13/12/2024 về việc quy định giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2024 trên địa bàn tỉnh Nam Định.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2024 trên địa bàn tỉnh Nam Định như sau:
1. Giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa:
| Biện pháp công trình | Giá cụ thể (nghìn đồng/ha/vụ) |
| Tưới tiêu bằng động lực | 1.646 |
| Tưới tiêu bằng trọng lực | 1.152 |
| Tưới tiêu bằng trọng lực kết hợp động lực hỗ trợ | 1.399 |
a) Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần thì mức giá bằng 60% mức giá tại Biểu trên.
b) Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực thì mức giá bằng 40% mức giá tại Biểu trên.
c) Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng động lực thì mức giá bằng 50% mức giá tại Biểu trên.
d) Trường hợp lợi dụng thủy triều để tưới, tiêu thì mức giá bằng 70% mức giá tưới, tiêu bằng trọng lực quy định tại Biểu trên.
đ) Trường hợp phải tạo nguồn từ bậc 2 trở lên đối với các công trình được xây dựng theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, mức giá được tính tăng thêm 20% so với giá quy định tại Biểu trên.
e) Trường hợp phải tách riêng mức giá cho tưới, tiêu trên cùng một diện tích thì mức giá cho tưới được tính bằng 70%, mức giá cho tiêu được tính bằng 30% mức giá quy định tại Biểu trên.
2. Mức giá đối với diện tích trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày kể cả cây vụ đông được tính bằng 40% mức giá đối với đất trồng lúa.
3. Mức giá áp dụng đối với sản xuất muối được tính bằng 2% giá trị muối thành phẩm.
4. Mức giá đối với cấp nước để chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu (nếu có) được tính theo Biểu sau:
| TT | Các đối tượng dùng nước | Đơn vị | Mức giá cụ thể theo các biện pháp công trình | |
| Bơm | Hồ, đập, kênh cống | |||
| 1 | Cấp nước cho chăn nuôi | đồng/m³ | 1.320 | 900 |
| 2 | Cấp nước để nuôi trồng thủy sản | đồng/m³ | 840 | 600 |
| đồng/m² mặt thoáng/năm | 250 | |||
| 3 | Cấp nước tưới các cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu | đồng/m³ | 1.020 | 840 |
a) Trường hợp cấp nước để nuôi trồng thủy sản lợi dụng thủy triều được tính bằng 50% mức giá quy định tại Biểu mức giá đối với cấp nước nêu trên.
b) Trường hợp cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa, cây dược liệu nếu không tính được theo mét khối (m³) thì tính theo diện tích (ha), mức giá bằng 80% mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa cho một năm.
c) Tiêu, thoát nước khu vực nông thôn và đô thị trừ vùng nội thị mức giá bằng 5% mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi của tưới đối với đất trồng lúa/vụ.
Điều 2. Mức giá trên được tính từ điểm giao nhận sản phẩm, dịch vụ thủy lợi giữa tổ chức, cá nhân cung cấp và tổ chức, cá nhân sử dụng sản phẩm, dịch vụ đến vị trí công trình thủy lợi đầu mối ở vị trí khởi đầu và là giá không có thuế giá trị gia tăng.
Các khoản chi phí từ điểm giao nhận sản phẩm, dịch vụ thủy lợi đến khu đất canh tác thuộc trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sử dụng sản phần, dịch vụ thủy lợi.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các đơn vị: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch các Công ty TNHH một thành viên KTCTTL thuộc tỉnh và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
Quyết định 2964/QĐ-UBND quy định giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2024 trên địa bàn tỉnh Nam Định
- Số hiệu: 2964/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 30/12/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Nam Định
- Người ký: Trần Anh Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/12/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
