Nghị quyết số 19/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định thông qua ngày 23 tháng 4 năm 2021 nhằm quyết định các nội dung quan trọng liên quan đến việc thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa quy mô dưới 10 ha sang mục đích khác và điều chỉnh diện tích đất lúa của các dự án trên địa bàn tỉnh trong năm 2021.
Thông tin chung về văn bản
- Tên văn bản: Nghị quyết số 19/NQ-HĐND về việc chấp thuận danh mục dự án phải thu hồi đất và phê duyệt danh mục dự án chuyển mục đích sử dụng dưới 10 ha đất trồng lúa sang mục đích khác năm 2021 trên địa bàn tỉnh Nam Định, điều chỉnh diện tích đất lúa trong danh mục các công trình, dự án đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định khóa XVIII, kỳ họp thứ mười tám.
- Ngày ban hành và có hiệu lực: Ngày 23 tháng 4 năm 2021 (có hiệu lực kể từ ngày thông qua).
Nội dung chi tiết và các chính sách cốt lõi
- Bổ sung danh mục các công trình, dự án phải thu hồi đất năm 2021
Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định quyết định bổ sung vào danh mục thu hồi đất đối với các công trình, dự án triển khai trong năm 2021 với các số liệu cụ thể như sau:
- Tổng số lượng công trình, dự án bổ sung: 13 công trình, dự án.
- Tổng diện tích đất thực hiện thu hồi: 33,05 ha.
- Cơ cấu các loại đất thu hồi bao gồm: 31,41 ha đất nông nghiệp (trong đó diện tích đất trồng lúa chiếm phần lớn với 29,97 ha) và 1,64 ha đất phi nông nghiệp. Chi tiết danh mục được quy định cụ thể tại Biểu số 01 đính kèm Nghị quyết.
- Bổ sung danh mục dự án chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa dưới 10 ha
Phê duyệt bổ sung danh mục các dự án chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa quy mô nhỏ (dưới 10 ha) sang các mục đích phi nông nghiệp khác nhằm phát triển kinh tế - xã hội địa phương:
- Số lượng dự án: 03 công trình, dự án và các khu vực tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất cho nhân dân làm nhà ở.
- Tổng diện tích đất chuyển mục đích: 5,12 ha.
- Cơ cấu loại đất chuyển đổi chi tiết: 4,05 ha đất nông nghiệp (trong đó đất trồng lúa chiếm 3,3 ha); 0,04 ha đất phi nông nghiệp và 1,03 ha đất chưa sử dụng. Chi tiết danh mục được quy định tại Biểu số 01 đính kèm Nghị quyết.
- Điều chỉnh diện tích đất trồng lúa của dự án đã được phê duyệt trước đó
Nghị quyết thực hiện điều chỉnh quy mô diện tích đất trồng lúa đối với 01 công trình, dự án đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định thông qua trước đây tại Nghị quyết số 04/NQ-HĐND ngày 17 tháng 4 năm 2020. Chi tiết nội dung điều chỉnh được thể hiện tại Biểu số 02 đính kèm Nghị quyết.
- Quy định về tổ chức thực hiện
Hội đồng nhân dân tỉnh giao trách nhiệm cho Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết với các yêu cầu cụ thể:
- Chỉ đạo Ủy ban nhân dân các huyện và các sở, ngành có liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của các huyện.
- Đảm bảo việc thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa dưới 10 ha và điều chỉnh diện tích đất lúa được thực hiện theo đúng quy định của Luật Đất đai và các quy định pháp luật khác có liên quan.
- Quy định về công tác giám sát
Trách nhiệm giám sát quá trình tổ chức thực hiện Nghị quyết này thuộc về các cơ quan và cá nhân sau:
- Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định.
- Các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định.
- Các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 19/NQ-HĐND | Nam Định, ngày 23 tháng 4 năm 2021 |
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH
KHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ MƯỜI TÁM
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật sửa đổi bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến Quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Nghị quyết số 135/NQ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ về Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Nam Định;
Xét Tờ trình số 42/TTr-UBND ngày 19 tháng 4 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc chấp thuận bổ sung danh mục công trình, dự án phải thu hồi đất và phê duyệt danh mục công trình, dự án chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa dưới 10 ha sang mục đích khác năm 2021 trên địa bàn tỉnh Nam Định; điều chỉnh diện tích đất lúa trong danh mục công trình, dự án đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Chấp thuận danh mục các công trình, dự án phải thu hồi đất và danh mục các công trình, dự án chuyển mục đích sử dụng dưới 10 ha đất trồng lúa sang mục đích khác năm 2021 trên địa bàn tỉnh Nam Định, điều chỉnh diện tích đất lúa trong danh mục các công trình, dự án đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua, cụ thể như sau:
- Bổ sung danh mục các công trình, dự án phải thu hồi đất năm 2021 với 13 công trình, dự án, tổng diện tích 33,05 ha, gồm: 31,41 ha đất nông nghiệp (có 29,97 ha đất trồng lúa;...); 1,64 ha đất phi nông nghiệp.
- Bổ sung danh mục các công trình, dự án chuyển mục đích sử dụng dưới 10 ha đất trồng lúa năm 2021 gồm 03 công trình, dự án và đấu giá quyền sử dụng đất cho nhân dân làm nhà ở tổng diện tích 5,12 ha, gồm: 4,05 ha đất nông nghiệp (trong đó có 3,3 ha đất trồng lúa; ...); 0,04 ha đất phi nông nghiệp; 1,03 đất chưa sử dụng.
(Chi tiết theo biểu số 01 đính kèm)
- Điều chỉnh diện tích đất lúa của 01 công trình, dự án đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua tại Nghị quyết số 04/NQ-HĐND ngày 17 tháng 4 năm 2020.
(Chi tiết theo biểu số 02 đính kèm)
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết. Trong quá trình thực hiện, chỉ đạo Ủy ban nhân dân các huyện, các sở, ngành có liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của các huyện đối với danh mục các công trình, dự án phải thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất dưới 10 ha đất trồng lúa sang mục đích khác, điều chỉnh diện tích đất lúa trong danh mục các công trình, dự án theo đúng quy định của Luật Đất đai và các quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định khóa XVIII, kỳ họp thứ mười tám thông qua ngày 23 tháng 4 năm 2021 và có hiệu lực từ ngày thông qua./.
|
| CHỦ TỊCH |
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 19/NQ-HĐND ngày 23 tháng 4 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định)
Đơn vị tính: ha
| Số TT | Tên công trình, dự án | Địa điểm/thực hiện dự án | Nhu cầu diện tích cần sử dụng | Mục đích sử dụng | Quy hoạch sử dụng đất | Ghi chú | |||||
| Tổng Số | Đất nông nghiệp | Đất phi NN | Đất CSD | ||||||||
| Tổng số | Trong đó: Đất trồng lúa | Giai đoạn 2016-2020 | Giai đoạn 2021-2030 | ||||||||
| I | Bổ sung Danh mục các công trình, dự án phải thu hồi đất thuộc KHSDĐ 2021 |
| 33,05 | 31,41 | 29,97 | 1,64 | - | - | 23,26 | 9,79 |
|
| 1 | Đất ở |
| 33,05 | 31,41 | 29,97 | 1,64 | - | - | 23,26 | 9,79 |
|
|
| Huyện Giao Thủy |
| 28,69 | 27,45 | 26,01 | 1,24 | - | - | 18,90 | 9,79 |
|
|
| Khu dân cư tập trung có cơ sở hạ tầng | Giao Tiến | 9,90 | 9,70 | 9,70 | 0,20 | - |
| 9,90 |
| Đã có thông báo của TT Tỉnh ủy |
|
| Khu dân cư tập trung có cơ sở hạ tầng | Hồng Thuận | 9,00 | 8,00 | 8,00 | 1,00 | - |
| 9,00 |
| Đã có thông báo của TT Tỉnh ủy |
|
| Khu tái định cư phục vụ GPMB tuyến đường bộ ven biển và đấu giá cho nhân dân làm nhà ở | Giao Thiện | 1,84 | 1,84 | 1,84 | - | - |
|
| 1,84 | Phục vụ dự án trọng điểm của tỉnh |
|
| Khu tái định cư phục vụ GPMB tuyến đường bộ ven biển và đấu giá cho nhân dân làm nhà ở | Giao Lạc | 0,23 | 0,23 | 0,23 | - | - |
|
| 0,23 | |
|
| Khu tái định cư phục vụ GPMB tuyến đường bộ ven biển và đấu giá cho nhân dàn làm nhà ở | Giao Hải | 2,00 | 2,00 | 2,00 | - | - |
|
| 2,00 | |
|
| Khu tái định cư phục vụ GPMB tuyến đường bộ ven biển và đấu giá cho nhân dân làm nhà ở | Giao An | 0,97 | 0,97 | 0,97 | - | - |
|
| 0,97 | |
|
| Khu tái định cư phục vụ GPMB tuyến đường bộ ven biển và đấu giá cho nhân dân làm nhà ở | Giao Hà | 2,00 | 2,00 | 2,00 | - | - |
|
| 2,00 | |
|
| Khu tái định cư phục vụ GPMB tuyến đường bộ ven biển và đấu giá cho nhân dân làm nhà ở | Giao Xuân | 1,16 | 1,12 | 1,12 | 0,04 | - |
|
| 1,16 | |
|
| Khu tái định cư phục vụ GPMB tuyến đường bộ ven biển và đấu giá cho nhân dân làm nhà ở | Giao Long | 0,10 | 0,10 | 0,10 | - | - |
|
| 0,10 | |
|
| Khu tái định cư phục vụ GPMB tuyến đường bộ ven biển và đấu giá cho nhân dân làm nhà ở | Giao Phong | 1,44 | 1,44 | - | - | - |
|
| 1,44 | |
|
| Khu tái định cư phục vụ GPMB tuyến đường bộ ven biển và đấu giá cho nhân dân làm nhà ở | Giao Châu | 0,05 | 0,05 | 0,05 | - | - |
|
| 0,05 | |
|
| Huyện Ý Yên |
| 3,24 | 2,84 | 2,84 | 0,40 | - | - | 3,24 |
|
|
|
| Khu dân cư tập trung có cơ sở hạ tầng | Yên Bằng | 3,24 | 2,84 | 2,84 | 0,40 | - |
| 3,24 |
|
|
|
| Huyện Nghĩa Hưng |
| 1,12 | 1,12 | 1,12 | - | - | - | 1,12 |
|
|
|
| Khu dân cư tập trung có cơ sở hạ tầng | Nghĩa Lợi | 1,12 | 1,12 | 1,12 | - | - |
| 1,12 |
|
|
| II | Bổ sung Danh mục các công trình, dự án chuyển mục đích dưới 10 ha đất trồng lúa thuộc KHSDĐ 2021 |
| 5,12 | 4,05 | 3,30 | 0,04 | 1,03 | - | 5,12 | - |
|
| 1 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp |
| 2,82 | 1,75 | 1,00 | 0,04 | 1,03 | - | 2,82 |
|
|
|
| Huyện Ý Yên |
| 2,82 | 1,75 | 1,00 | 0,04 | 1,03 | - | 2,82 |
|
|
|
| Đất cơ sở sân xuất phi nông nghiệp | Yên Bằng | 2,82 | 1,75 | 1,00 | 0,04 | 1,03 |
| 2,82 |
| Đất đấu giá |
| 2 | Đất thương mại, dịch vụ |
| 1,15 | 1,15 | 1,15 | - | - | - | 1,15 | - |
|
|
| Huyện Nam Trực |
| 1,15 | 1,15 | 1,15 | - | - | - | 1,15 |
|
|
|
| Cơ sở kinh doanh dịch vụ thương mại tổng hợp | Nam Cường | 0,70 | 0,70 | 0,70 | - | - |
| 0,70 |
| Đã được thông qua tại NQ số 73/2017/NQ-HĐND ngày 7/12/2017; đề nghị tiếp tục triển khai thực hiện |
|
| Cơ sở kinh doanh dịch vụ thương mại tổng hợp | Đồng Sơn | 0,45 | 0,45 | 0,45 | - | - |
| 0,45 |
| Đã được thông qua tại NQ số 73/2017/NQ-HĐND ngày 7/12/2017; đề nghị tiếp tục triển khai thực hiện |
| 3 | Đất ở tại nông thôn |
| 1,15 | 1,15 | 1,15 | - | - | - | 1,15 |
|
|
|
| Huyện Giao Thủy |
| 1,15 | 1,15 | 1,15 | - | - | - | 1,15 |
|
|
|
| Đấu giá đất cho nhân dân làm nhà ở | Giao Tân | 0,15 | 0,15 | 0,15 | - | - |
| 0,15 |
|
|
|
| Đấu giá đất cho nhân dân làm nhà ở | Giao Thanh | 0,09 | 0,09 | 0,09 | - | - |
| 0,09 |
|
|
|
| Đấu giá đất cho nhân dân làm nhà ở | Giao Lạc | 0,61 | 0,61 | 0,61 | - | - |
| 0,61 |
|
|
|
| Đấu giá đất cho nhân dân lâm nhà ở | Giao Tiến | 0,30 | 0,30 | 0,30 | - | - |
| 0,30 |
|
|
|
| Tổng số |
| 38,17 | 35,46 | 33,27 | 1,68 | 1,03 | - | 28,38 | 9,79 |
|
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN ĐÃ ĐƯỢC HĐND TỈNH CHẤP THUẬN NAY XIN ĐIỀU CHỈNH LẠI DIỆN TÍCH
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 19/NQ-HĐND ngày 23 tháng 4 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định)
Đơn vị tính: ha
| Số TT | Tên công trình, dự án | Địa điểm thực hiện dự án | Nhu cầu diện tích cần sử dụng | Mục đích sử dụng | Ghi chú | ||||
| Tổng số | Đất nông nghiệp | Đất phi NN | Đất CSD | ||||||
| Tổng số | Trong đó: Đất trồng lúa | ||||||||
| I | Điều chỉnh lại diện tích đất lúa đã được HĐND thông qua |
| 1,50 | 1,48 | 1,48 | 0,02 | - |
|
|
|
| Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp |
| 1,50 | 1,48 | 1,48 | 0,02 | - |
|
|
|
| Huyện Ý Yên |
| 1,50 | 1,48 | 1,48 | 0,02 | - |
|
|
|
| Xưởng sản xuất kinh doanh áo mưa của Công ty TNHH Vĩnh Tiến | Yên Cường | 1,50 | 1,48 | 1,48 | 0,02 | - |
| Dự án đã được HĐND thông qua tại Nghị quyết số 04/NQ-HĐND ngày 17/4/2020 với diện tích đất lúa 1,09 ha nay điều chỉnh thành 1,48 ha tổng diện tích thực hiện dự án vẫn giữ nguyên không thay đổi (do sai sót trong quá trình nhập số liệu) |
|
| Tổng số |
| 1,50 | 1,48 | 1,48 | 0,02 | - | - |
|
- 1Nghị quyết 89/NQ-HĐND năm 2017 về chấp thuận Danh mục dự án phải thu hồi đất và chuyển mục đích đất lúa, đất rừng phòng hộ trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa năm 2018
- 2Nghị quyết 29/2020/NQ-HĐND thông qua danh mục công trình, dự án phải thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ sang đất phi nông nghiệp năm 2021 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 3Nghị quyết 04/2021/NQ-HĐND thông qua danh mục bổ sung công trình, dự án phải thu hồi đất và công trình, dự án chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ sang đất phi nông nghiệp năm 2021 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 4Nghị quyết 02/2021/NQ-HĐND thông qua Danh mục dự án quốc phòng, dự án phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng phải thu hồi đất; Danh mục dự án có sử dụng đất phải chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh chấp thuận; Danh mục dự án điều chỉnh, bổ sung tại các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ đang còn hiệu lực
- 5Nghị quyết 08/2021/NQ-HĐND bổ sung và hủy danh mục dự án chuyển mục đích từ đất lâm nghiệp được thực hiện trong giai đoạn 2016-2020 có thay đổi so với danh mục kèm theo Nghị quyết 22/2019/NQ-HĐND và 03/2020/NQ-HĐND do tỉnh Bình Phước ban hành
- 6Nghị quyết 232/NQ-HĐND thông qua danh mục các công trình, dự án phải điều chỉnh, bổ sung quy hoạch sử dụng đất; danh mục các công trình, dự án cần thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất (bổ sung) năm 2020 do tỉnh Hà Tĩnh ban hành
- 1Luật đất đai 2013
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Nghị quyết 135/NQ-CP năm 2017 về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) của tỉnh Nam Định do Chính phủ ban hành
- 4Nghị quyết 89/NQ-HĐND năm 2017 về chấp thuận Danh mục dự án phải thu hồi đất và chuyển mục đích đất lúa, đất rừng phòng hộ trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa năm 2018
- 5Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018
- 6Nghị quyết 73/2017/NQ-HĐND hủy bỏ công trình, dự án đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua; chấp thuận danh mục dự án phải thu hồi đất và phê duyệt danh mục dự án chuyển mục đích sử dụng dưới 10 ha đất trồng lúa sang mục đích khác, thuộc kế hoạch sử dụng đất năm 2018 trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 7Nghị quyết 29/2020/NQ-HĐND thông qua danh mục công trình, dự án phải thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ sang đất phi nông nghiệp năm 2021 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 8Nghị quyết 04/2021/NQ-HĐND thông qua danh mục bổ sung công trình, dự án phải thu hồi đất và công trình, dự án chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ sang đất phi nông nghiệp năm 2021 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 9Nghị quyết 02/2021/NQ-HĐND thông qua Danh mục dự án quốc phòng, dự án phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng phải thu hồi đất; Danh mục dự án có sử dụng đất phải chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh chấp thuận; Danh mục dự án điều chỉnh, bổ sung tại các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ đang còn hiệu lực
- 10Nghị quyết 08/2021/NQ-HĐND bổ sung và hủy danh mục dự án chuyển mục đích từ đất lâm nghiệp được thực hiện trong giai đoạn 2016-2020 có thay đổi so với danh mục kèm theo Nghị quyết 22/2019/NQ-HĐND và 03/2020/NQ-HĐND do tỉnh Bình Phước ban hành
- 11Nghị quyết 232/NQ-HĐND thông qua danh mục các công trình, dự án phải điều chỉnh, bổ sung quy hoạch sử dụng đất; danh mục các công trình, dự án cần thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất (bổ sung) năm 2020 do tỉnh Hà Tĩnh ban hành
Nghị quyết 19/NQ-HĐND về chấp thuận danh mục dự án phải thu hồi đất và phê duyệt danh mục dự án chuyển mục đích sử dụng dưới 10 ha đất trồng lúa sang mục đích khác năm 2021 trên địa bàn tỉnh Nam Định, điều chỉnh diện tích đất lúa trong danh mục các công trình, dự án đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua
- Số hiệu: 19/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 23/04/2021
- Nơi ban hành: Tỉnh Nam Định
- Người ký: Lê Quốc Chỉnh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/04/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
