Giới thiệu chung về Nghị quyết 19/2024/NQ-HĐND
Nghị quyết số 19/2024/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình khóa XV, kỳ họp thứ 25 thông qua ngày 30 tháng 10 năm 2024 và chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 08 tháng 11 năm 2024. Đây là văn bản pháp lý quan trọng cụ thể hóa các quy định của Luật Đất đai năm 2024, nhằm giải quyết nhu cầu thiết thực về đất ở, đất sản xuất và đất sinh hoạt cộng đồng cho đồng bào dân tộc thiểu số (DTTS) trên địa bàn tỉnh Ninh Bình, góp phần ổn định đời sống, phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào DTTS.
Thông tin cơ bản của văn bản pháp luật:
- Số hiệu: 19/2024/NQ-HĐND.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình.
- Ngày ban hành: 30/10/2024.
- Ngày có hiệu lực: 08/11/2024.
- Người ký ban hành: Chủ tịch HĐND tỉnh Mai Văn Tuất.
1. Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Nghị quyết quy định chi tiết các chính sách về đất đai dành riêng cho đồng bào dân tộc thiểu số đang sinh sống trên địa bàn tỉnh Ninh Bình. Đối tượng áp dụng được xác định cụ thể bao gồm:
- Cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc thực hiện chính sách hỗ trợ đất đai cho đồng bào DTTS.
- Các tổ chức được giao trách nhiệm quản lý quỹ đất tại địa phương.
- Cá nhân và đồng bào dân tộc thiểu số đang sinh sống trực tiếp trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
- Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến công tác quản lý và sử dụng đất đai theo chính sách này.
2. Nguồn quỹ đất để thực hiện chính sách hỗ trợ
Để đảm bảo tính khả thi của chính sách, Nghị quyết quy định rõ các nguồn đất được sử dụng để bố trí hỗ trợ bao gồm:
- Quỹ đất được hình thành theo quy định tại khoản 4 Điều 16 Luật Đất đai.
- Quỹ đất nông nghiệp sau khi các cơ quan chức năng tiến hành rà soát, thu hồi từ các diện tích đất không sử dụng, sử dụng sai mục đích, giao khoán, cho thuê, cho mượn trái pháp luật, hoặc bị lấn, chiếm.
- Quỹ đất do các công ty nông, lâm nghiệp quản lý và sử dụng nhưng bàn giao lại cho địa phương sau khi rà soát. Cụ thể là phần diện tích đất giữ lại theo phương án sử dụng đất đã phê duyệt nhưng không trực tiếp sử dụng mà đem cho thuê, cho mượn, giao khoán hoặc khoán trắng trái pháp luật.
- Diện tích đất đã được Nhà nước thu hồi và bồi thường tài sản gắn liền với đất trong trường hợp cá nhân DTTS đã được giao, thuê đất trước đó nhưng chuyển đi nơi khác sinh sống (ngoài phạm vi tỉnh) hoặc không còn nhu cầu sử dụng mà không thực hiện tặng cho, chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho người thừa kế hợp pháp thuộc đối tượng được hỗ trợ.
- Nghị quyết cũng yêu cầu trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện phải xác định rõ chỉ tiêu các loại đất bảo đảm chính sách đất ở, đất sản xuất và các dự án bố trí đất cho đồng bào DTTS.
3. Nguyên tắc và điều kiện nhận hỗ trợ về đất đai
Việc thực hiện hỗ trợ đất đai phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc sau:
- Hỗ trợ trực tiếp: Chính sách hỗ trợ phải được chuyển giao trực tiếp đến từng cá nhân là người dân tộc thiểu số thuộc diện thụ hưởng.
- Điều kiện thường trú: Cá nhân DTTS muốn được miễn, giảm tiền sử dụng đất phải có đăng ký thường trú tại địa phương nơi có đất được giao, được công nhận quyền sử dụng đất hoặc được chuyển mục đích sử dụng đất.
- Xác định đối tượng: Việc xác định cá nhân là người DTTS, hộ nghèo, hộ cận nghèo phải căn cứ chính xác theo các quy định, quyết định hiện hành của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ.
- Công khai, minh bạch: Quá trình xét duyệt và giao đất phải đảm bảo tính công khai, minh bạch, đúng đối tượng và người thụ hưởng phải cam kết sử dụng đất đúng mục đích được giao.
4. Chính sách bảo đảm đất sinh hoạt cộng đồng
Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm chủ trì, phối hợp rà soát quỹ đất hiện có tại địa phương kết hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt để đề xuất bố trí các điểm đất sinh hoạt cộng đồng cho đồng bào DTTS. Yêu cầu bắt buộc là vị trí các điểm đất này phải phù hợp với phong tục, tập quán, tín ngưỡng và bản sắc văn hóa đặc trưng của từng cộng đồng dân tộc tại địa phương.
5. Chính sách đất đai nhằm ổn định đời sống cho cá nhân người DTTS
Đối với cá nhân là người DTTS thường trú tại xã mà không có đất ở và chưa từng được Nhà nước giao đất ở hoặc chưa được hưởng các chính sách hỗ trợ nhà ở khác, tỉnh Ninh Bình áp dụng chính sách:
- Giao đất ở không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất.
- Trình tự, thủ tục giao đất được thực hiện nghiêm ngặt theo quy định tại Điều 53 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn chi tiết của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình.
- Việc miễn, giảm tiền sử dụng đất khi giao đất được thực hiện đồng bộ theo các quy định pháp luật về thuế và tiền sử dụng đất hiện hành.
6. Chính sách hỗ trợ đất đai cho hộ nghèo và hộ cận nghèo
Nghị quyết phân định rõ hai trường hợp hỗ trợ đối với cá nhân DTTS thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo:
- Hỗ trợ đất đai lần đầu: Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Luật Đất đai nhằm bảo đảm ổn định cuộc sống ban đầu cho người dân.
- Hỗ trợ đất đai bổ sung (khi thiếu đất hoặc không còn đất): Áp dụng cho các đối tượng đã được giao đất, cho thuê đất lần đầu nhưng nay không còn đất hoặc thiếu đất (bao gồm cả đất ở và đất nông nghiệp) so với hạn mức giao đất tại địa phương. Điều kiện hỗ trợ bổ sung là hộ gia đình phải đang thuộc diện hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo.
- Quy định về hạn chế quyền sử dụng đất: Để tránh tình trạng trục lợi chính sách, các cá nhân DTTS được giao đất, cho thuê đất theo diện hỗ trợ này không được phép chuyển nhượng, góp vốn, tặng cho, thừa kế, hoặc thế chấp quyền sử dụng đất, trừ các trường hợp đặc biệt được quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 48 Luật Đất đai.
7. Nguồn kinh phí thực hiện chính sách
Kinh phí để triển khai toàn bộ chính sách đất đai này bao gồm: chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất; chi phí đo đạc, lập hồ sơ địa chính; chi phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và các khoản chi phí phát sinh hợp pháp khác. Nguồn kinh phí này được bảo đảm từ:
- Ngân sách địa phương (tỉnh Ninh Bình).
- Các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
- Trường hợp ngân sách tỉnh không tự cân đối được, Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo Bộ Tài chính để trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định hỗ trợ từ ngân sách trung ương.
8. Tổ chức thực hiện và giám sát
Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình giao trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình: Chịu trách nhiệm toàn diện trong việc tổ chức, chỉ đạo và triển khai thực hiện các nội dung của Nghị quyết trên địa bàn toàn tỉnh.
- Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết, đảm bảo chính sách đi vào cuộc sống đúng đối tượng, công bằng và hiệu quả.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 19/2024/NQ-HĐND | Ninh Bình, ngày 30 tháng 10 năm 2024 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH VỀ ĐẤT ĐAI ĐỐI VỚI ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ SINH SỐNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
KHÓA XV, KỲ HỌP THỨ 25
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Xét Tờ trình số 117/TTr-UBND ngày 21 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình về việc đề nghị ban hành Nghị quyết quy định chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống trên địa bàn tỉnh Ninh Bình; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện chính sách hỗ trợ về đất đai cho đồng bào dân tộc thiểu số, cá nhân là người dân tộc thiểu số sinh sống trên địa bàn tỉnh Ninh Bình; tổ chức được giao trách nhiệm quản lý quỹ đất tại địa phương.
2. Cá nhân là người dân tộc thiểu số đang sinh sống trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
3. Đồng bào dân tộc thiểu số đang sinh sống trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
4. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất đai.
Điều 3. Đất để thực hiện chính sách hỗ trợ về đất đai
1. Đất để thực hiện chính sách quy định tại Nghị quyết này được bố trí từ:
a) Quỹ đất theo quy định khoản 4 Điều 16 Luật Đất đai.
b) Quỹ đất nông nghiệp sau khi rà soát, thu hồi diện tích đất không sử dụng, sử dụng không đúng mục đích, giao khoán, cho thuê, cho mượn trái pháp luật, bị lấn, bị chiếm để giao, cho thuê đối với tổ chức, cá nhân theo quy định tại khoản 2 Điều 180 Luật Đất đai.
c) Quỹ đất do các công ty nông, lâm nghiệp quản lý, sử dụng sau khi rà soát, thu hồi phần diện tích đất giữ lại của các công ty nông, lâm nghiệp theo phương án sử dụng đất đã được phê duyệt nhưng không trực tiếp sử dụng mà cho thuê, cho mượn, giao khoán hoặc khoán trắng cho người khác sử dụng trái pháp luật theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 181 Luật Đất đai.
d) Diện tích đất đã được Nhà nước thu hồi và bồi thường tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp cá nhân là người dân tộc thiểu số được Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo quy định tại khoản 3 Điều 16 của Luật Đất đai chuyển khỏi địa bàn cấp tỉnh nơi có đất đến nơi khác sinh sống hoặc không có nhu cầu sử dụng mà không tặng cho, chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho người thuộc hàng thừa kế là đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 16 của Luật Đất đai.
2. Để bảo đảm quỹ đất thực hiện chính sách hỗ trợ đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số, trong nội dung quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện phải xác định chỉ tiêu các loại đất đảm bảo chính sách đất ở, đất sản xuất cho đồng bào dân tộc thiểu số theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 66 Luật Đất đai, dự án bố trí đất ở, đất sản xuất cho đồng bào dân tộc thiểu số theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 67 Luật Đất đai.
Điều 4. Nguyên tắc, điều kiện hỗ trợ về đất đai
1. Hỗ trợ trực tiếp đến cá nhân là người dân tộc thiểu số.
2. Cá nhân là người dân tộc thiểu số được miễn, giảm tiền sử dụng đất phải có nơi thường trú tại địa phương nơi có đất được giao đất, công nhận quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất.
3. Việc xác định cá nhân là người dân tộc thiểu số; cá nhân là người dân tộc thiểu số thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo thực hiện theo quy định hoặc quyết định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
4. Đảm bảo công khai, minh bạch, đúng đối tượng; các cá nhân được hỗ trợ phải sử dụng đúng mục đích.
Điều 5. Chính sách bảo đảm đất sinh hoạt cộng đồng cho đồng bào dân tộc thiểu số
Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ vào quỹ đất hiện có của địa phương và quy hoạch sử dụng đất cấp huyện đã được phê duyệt thực hiện rà soát, đề xuất bố trí các điểm đất sinh hoạt cộng đồng cho đồng bào dân tộc thiểu số. Vị trí điểm đất sinh hoạt cộng đồng đề xuất phải phù hợp với phong tục, tập quán, tín ngưỡng, bản sắc văn hóa của đồng bào dân tộc thiểu số.
Điều 6. Chính sách về đất đai đề đảm bảo ổn định đời sống đối với cá nhân là người dân tộc thiểu số
1. Giao đất ở không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất đối với cá nhân là người dân tộc thiểu số thường trú tại xã mà không có đất ở và chưa được Nhà nước giao đất ở hoặc chưa được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 124 Luật Đất đai.
Trình tự, thủ tục giao đất được thực hiện theo quy định tại Điều 53 của Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai và quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Việc miền, giảm tiền sử dụng đất được thực hiện theo quy định của pháp luật.
Điều 7. Chính sách hỗ trợ về đất đai đối với cá nhân là người dân tộc thiểu số thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo
1. Hỗ trợ đất đai lần đầu đối với cá nhân là người dân tộc thiểu số thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo sinh sống trên địa bàn tỉnh để bảo đảm ổn định cuộc sống được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Luật Đất đai.
2. Hỗ trợ đất đai để bảo đảm ổn định cuộc sống cho cá nhân là người dân tộc thiểu số đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất lần đầu theo quy định tại khoản 1 Điều này nhưng nay không còn đất (đất ở, đất nông nghiệp) hoặc thiếu đất (đất ở, đất nông nghiệp) so với hạn mức giao đất mà thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Luật Đất đai và khoản 1 Điều 8 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ.
Các cá nhân là người dân tộc thiểu số đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo quy định tại khoản 2 Điều này không được chuyển nhượng, góp vốn, tặng cho, thừa kế, thế chấp quyền sử dụng đất, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 48 Luật Đất đai.
Điều 8. Kinh phí thực hiện chính sách về đất đai
Nguồn kinh phí thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư để thu hồi đất thực hiện dự án bố trí đất ở, đất sản xuất cho đồng bào dân tộc thiểu số để thực hiện chính sách hỗ trợ đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số; kinh phí đo đạc, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và các chi phí khác để thực hiện chính sách được bố trí từ ngân sách địa phương và nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. Trường hợp tỉnh không tự cân đối được ngân sách, giao Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Tài chính để trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
Điều 9. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XV, kỳ họp thứ 25 thông qua ngày 30 tháng 10 năm 2024 và có hiệu lực từ ngày 08 tháng 11 năm 2024./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 18/2024/NQ-HĐND quy định chính sách hỗ trợ về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống trên địa bàn tỉnh Long An
- 2Nghị quyết 09/2024/NQ-HĐND quy định chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- 3Nghị quyết 82/2024/NQ-HĐND về chính sách đất đai đối với cộng đồng đồng bào dân tộc thiểu số và cá nhân người đồng bào dân tộc thiểu số thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo sinh sống tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 3Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 4Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 5Luật Đất đai 2024
- 6Nghị định 102/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đất đai
- 7Luật sửa đổi Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản và Luật Các tổ chức tín dụng 2024
- 8Nghị quyết 18/2024/NQ-HĐND quy định chính sách hỗ trợ về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống trên địa bàn tỉnh Long An
- 9Nghị quyết 09/2024/NQ-HĐND quy định chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- 10Nghị quyết 82/2024/NQ-HĐND về chính sách đất đai đối với cộng đồng đồng bào dân tộc thiểu số và cá nhân người đồng bào dân tộc thiểu số thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo sinh sống tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Kon Tum
Nghị quyết 19/2024/NQ-HĐND quy định chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- Số hiệu: 19/2024/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 30/10/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Ninh Bình
- Người ký: Mai Văn Tuất
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/11/2024
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
