Nghị quyết 19/2014/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước khóa VIII thông qua tại kỳ họp thứ mười một ngày 05 tháng 12 năm 2014. Văn bản này thực hiện chức năng phê chuẩn số liệu tổng quyết toán ngân sách nhà nước của tỉnh Bình Phước cho năm tài khóa 2013, bao gồm các chỉ tiêu chi tiết về thu ngân sách, chi ngân sách và phương án cân đối, xử lý kết dư ngân sách địa phương.
Dưới đây là tổng hợp chi tiết các nội dung cốt lõi của Nghị quyết:
- Quyết toán thu ngân sách nhà nước năm 2013- Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn: Đạt 3.663 tỷ 785 triệu đồng. Trong đó, tổng số thu trong cân đối ngân sách địa phương được hưởng là 3.076 tỷ 959 triệu đồng, đạt tỷ lệ 76% so với dự toán của Bộ Tài chính và dự toán điều chỉnh của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước.
- Các khoản thu cân đối ngân sách địa phương: Đạt tổng cộng 2.916 tỷ 354 triệu đồng (đạt 75% dự toán Bộ Tài chính và 74% dự toán điều chỉnh của HĐND tỉnh). Kết quả thu cụ thể ở một số lĩnh vực trọng điểm như sau:
- Thu từ khu vực doanh nghiệp nhà nước: Đạt 882 tỷ 752 triệu đồng (đạt 76% dự toán Bộ Tài chính, 74% dự toán điều chỉnh).
- Thu từ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI): Đạt 68 tỷ 837 triệu đồng (đạt 70% dự toán Bộ Tài chính và dự toán điều chỉnh).
- Thu từ khu vực công - thương nghiệp ngoài quốc doanh: Đạt 1.062 tỷ 470 triệu đồng (đạt 72% dự toán Bộ Tài chính, đạt 85% dự toán điều chỉnh).
- Thu lệ phí trước bạ: Đạt 107 tỷ 321 triệu đồng (đạt 83% dự toán Bộ Tài chính, đạt 93% dự toán điều chỉnh).
- Các khoản thu liên quan đến đất đai: Thuế sử dụng đất nông nghiệp đạt 4 tỷ 176 triệu đồng (261% dự toán); Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đạt 3 tỷ 522 triệu đồng (39% dự toán Bộ Tài chính, 80% dự toán điều chỉnh); Thu tiền sử dụng đất đạt 350 tỷ 178 triệu đồng (59% dự toán Bộ Tài chính, 41% dự toán điều chỉnh); Thu tiền thuê mặt đất, mặt nước đạt 28 tỷ 590 triệu đồng (136% dự toán Bộ Tài chính, 133% dự toán điều chỉnh).
- Các khoản thu phí, lệ phí: Đạt 44 tỷ 526 triệu đồng (đạt 111% dự toán Bộ Tài chính, 86% dự toán điều chỉnh).
- Thu thuế thu nhập cá nhân: Đạt 192 tỷ 251 triệu đồng (đạt 64% dự toán Bộ Tài chính, 77% dự toán điều chỉnh).
- Thu khác ngân sách: Đạt 139 tỷ 913 triệu đồng (bao gồm thu phạt an toàn giao thông, thu phạt tịch thu chống lậu và thu hồi các khoản chi năm trước hạch toán theo Mục lục ngân sách mới).
- Thu thuế xuất nhập khẩu, tiêu thụ đặc biệt và giá trị gia tăng hàng nhập khẩu: Đạt tổng cộng 160 tỷ 605 triệu đồng (đạt 126% dự toán Bộ Tài chính và 107% dự toán điều chỉnh của HĐND tỉnh).
- Các khoản ghi thu quản lý qua ngân sách nhà nước: Đạt tổng cộng 586 tỷ 825 triệu đồng (đạt 110% dự toán điều chỉnh), bao gồm:
- Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết: 224 tỷ 145 triệu đồng.
- Thu học phí: 45 tỷ 129 triệu đồng.
- Thu viện phí: 260 tỷ 717 triệu đồng.
- Thu huy động đóng góp xây dựng cơ sở hạ tầng: 25 tỷ 091 triệu đồng.
- Các khoản huy động đóng góp và thu khác: 31 tỷ 743 triệu đồng.
- Tổng chi ngân sách địa phương: Đạt 6.049 tỷ 305 triệu đồng, bằng 113% dự toán Bộ Tài chính giao và đạt 90% dự toán điều chỉnh được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.
- Chi trong cân đối ngân sách: Đạt 5.472 tỷ 416 triệu đồng (đạt 102% dự toán Bộ Tài chính, 89% dự toán điều chỉnh), phân bổ cụ thể:
- Chi đầu tư phát triển: Đạt 902 tỷ 745 triệu đồng (đạt 95% dự toán Bộ Tài chính, nhưng chỉ đạt 47% so với dự toán điều chỉnh của HĐND tỉnh).
- Chi trả nợ gốc và lãi tiền vay đầu tư cơ sở hạ tầng: Đạt 52 tỷ 300 triệu đồng.
- Chi thường xuyên: Đạt 3.726 tỷ 121 triệu đồng (đạt 102% dự toán Bộ Tài chính, 98% dự toán điều chỉnh). Trong đó, chi sự nghiệp giáo dục và đào tạo chiếm tỷ trọng lớn nhất với 1.530 tỷ 761 triệu đồng; chi quản lý hành chính đạt 991 tỷ 315 triệu đồng; chi sự nghiệp y tế đạt 314 tỷ 820 triệu đồng; chi sự nghiệp kinh tế đạt 307 tỷ 762 triệu đồng; chi quốc phòng - an ninh đạt 210 tỷ 334 triệu đồng; chi đảm bảo xã hội đạt 128 tỷ 430 triệu đồng; chi sự nghiệp khoa học - công nghệ đạt 17 tỷ 113 triệu đồng; chi khác ngân sách đạt 100 tỷ 434 triệu đồng.
- Chi chương trình mục tiêu quốc gia: Đạt 232 tỷ 998 triệu đồng (đạt 109% dự toán Bộ Tài chính và dự toán điều chỉnh).
- Chi chuyển nguồn và kết dư ngân sách sang năm sau: Đạt 556 tỷ 489 triệu đồng.
- Chi chương trình mục tiêu vốn sự nghiệp: Đạt 171 tỷ 282 triệu đồng (đạt 121% dự toán điều chỉnh).
- Chi viện trợ nước bạn: Đạt 1 tỷ 985 triệu đồng.
- Các khoản ghi chi quản lý qua ngân sách nhà nước: Đạt 576 tỷ 889 triệu đồng (đạt 103% dự toán điều chỉnh của HĐND tỉnh).
- Cơ cấu nguồn thu để cân đối ngân sách địa phương:
- Số thu cân đối phần ngân sách địa phương được hưởng: 2.875 tỷ 933 triệu đồng.
- Số thu bổ sung từ ngân sách Trung ương: 2.126 tỷ 360 triệu đồng (gồm bổ sung cân đối theo kế hoạch là 864 tỷ 922 triệu đồng; bổ sung có mục tiêu bằng vốn trong nước là 1.261 tỷ 320 triệu đồng; bổ sung có mục tiêu bằng vốn ngoài nước là 118 triệu đồng).
- Thu kết dư ngân sách năm trước: 268 tỷ 369 triệu đồng.
- Thu từ chuyển nguồn ngân sách năm trước sang: 556 tỷ 489 triệu đồng.
- Thu từ ngân sách cấp dưới nộp lên: 717 triệu đồng.
- Thu huy động đóng góp theo quy định tại Khoản 3 Điều 8 Luật Ngân sách nhà nước: 225 tỷ đồng.
- Ghi thu - ghi chi quản lý qua ngân sách nhà nước: 586 tỷ 825 triệu đồng.
- Kết quả cân đối chung và kết dư ngân sách:
- Tổng nguồn thu năm 2013: Đạt 6.639 tỷ 692 triệu đồng (số tuyệt đối là 6.639.692.945.720 đồng).
- Tổng chi năm 2013: Đạt 6.049 tỷ 305 triệu đồng (số tuyệt đối là 6.049.304.682.951 đồng).
- Kết dư ngân sách năm 2013: Đạt 590.388.262.769 đồng. Trong đó, kết dư ngân sách cấp tỉnh là 412.370.935.070 đồng; kết dư ngân sách cấp huyện là 153.524.942.228 đồng; kết dư ngân sách cấp xã là 24.492.385.471 đồng.
- Trách nhiệm thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát quá trình thực hiện.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước thông qua (ngày thông qua là 05 tháng 12 năm 2014).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 19/2014/NQ-HĐND | Đồng Xoài, ngày 10 tháng 12 năm 2014 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN TỔNG QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2013
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC
KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ MƯỜI MỘT
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;
Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Báo cáo số 199/BC-UBND ngày 29/9/2014; Báo cáo thẩm tra số 59/BC-HĐND-KTNS ngày 24/11/2014 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phê chuẩn tổng quyết toán ngân sách nhà nước năm 2013 như sau:
1. Về quyết toán thu ngân sách nhà nước
Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh năm 2013 là 3.663 tỷ 785 triệu đồng. Trong đó, tổng số thu trong cân đối ngân sách địa phương được hưởng năm 2013 là 3.076 tỷ 959 triệu đồng, đạt 76% dự toán Bộ Tài chính và đạt 76% dự toán điều chỉnh Hội đồng nhân dân tỉnh, cụ thể như sau:
a) Các khoản thu cân đối ngân sách
Tổng các khoản thu trong cân đối ngân sách địa phương năm 2013 là 2.916 tỷ 354 triệu đồng, đạt 75% dự toán Bộ Tài chính và đạt 74% dự toán điều chính Hội đồng nhân dân tỉnh. Chi tiết kết quả thu ở một số lĩnh vực chủ yếu như sau:
a.1. Thu từ lĩnh vực doanh nghiệp nhà nước: 882 tỷ 752 triệu đồng, đạt 76% dự toán Bộ Tài chính, đạt 74% dự toán điều chỉnh Hội đồng nhân dân tỉnh.
a.2. Thu từ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài: 68 tỷ 837 triệu đồng, đạt 70% dự toán Bộ Tài chính và đạt 70% dự toán điều chỉnh Hội đồng nhân dân tỉnh.
a.3. Thu từ khu vực công - thương nghiệp ngoài quốc doanh: 1.062 tỷ 470 triệu đồng, đạt 72% dự toán Bộ Tài chính và đạt 85% dự toán điều chỉnh Hội đồng nhân dân tỉnh.
a.4. Thu lệ phí trước bạ: 107 tỷ 321 triệu đồng, đạt 83% dự toán Bộ Tài chính và đạt 93% dự toán điều chỉnh Hội đồng nhân dân tỉnh.
a.5. Các khoản thu liên quan đến đất:
- Thuế sử dụng đất nông nghiệp: 4 tỷ 176 triệu đồng, đạt 261% dự toán Bộ Tài chính và đạt 261% dự toán điều chỉnh Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp: 3 tỷ 522 triệu đồng, đạt 39% dự toán Bộ Tài chính, đạt 80% dự toán điều chỉnh Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Thu tiền sử dụng đất: 350 tỷ 178 triệu đồng, đạt 59% dự toán Bộ Tài chính, đạt 41% dự toán điều chỉnh Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Thu tiền thuê mặt đất, mặt nước: 28 tỷ 590 triệu đồng, đạt 136% dự toán Bộ Tài chính và đạt 133% dự toán điều chỉnh Hội đồng nhân dân tỉnh.
a.6. Các khoản thu phí, lệ phí: 44 tỷ 526 triệu đồng, đạt 111% dự toán Bộ Tài chính và đạt 86% dự toán điều chỉnh Hội đồng nhân dân tỉnh.
a.7. Thu thuế thu nhập cá nhân: 192 tỷ 251 triệu đồng, đạt 64% dự toán Bộ Tài chính và đạt 77% dự toán điều chỉnh Hội đồng nhân dân tỉnh.
a.8. Thu khác ngân sách: 139 tỷ 913 triệu đồng (trong đó, bao gồm cả các khoản thu phạt an toàn giao thông, thu phạt tịch thu chống lậu và thu hồi các khoản chi năm trước là các khoản ghi thu qua ngân sách, nhưng phải hạch toán vào thu khác theo Mục lục ngân sách mới).
b) Các khoản thu thuế xuất nhập khẩu, tiêu thụ đặc biệt và giá trị gia tăng hàng nhập khẩu
Tổng thu thuế xuất nhập khẩu năm 2013 là: 160 tỷ 605 triệu đồng, đạt 126% dự toán Bộ Tài chính và đạt 107% dự toán điều chỉnh Hội đồng nhân dân tỉnh.
c) Các khoản ghi thu quản lý qua ngân sách nhà nước
Tổng các khoản ghi thu quản lý qua ngân sách năm 2013 là: 586 tỷ 825 triệu đồng, đạt 110% dự toán điều chỉnh Hội đồng nhân dân tỉnh, chi tiết gồm các khoản thu sau:
- Thu từ xổ số kiến thiết: 224 tỷ 145 triệu đồng;
- Thu học phí: 45 tỷ 129 triệu đồng;
- Thu viện phí: 260 tỷ 717 triệu đồng;
- Các khoản thu huy động đóng góp xây dựng cơ sở hạ tầng: 25 tỷ 091 triệu đồng;
- Các khoản huy động đóng góp và thu khác: 31 tỷ 743 triệu đồng.
2. Về quyết toán chi ngân sách địa phương
Tổng chi ngân sách địa phương năm 2013 là: 6.049 tỷ 305 triệu đồng, đạt 113% dự toán Bộ Tài chính, đạt 90% dự toán điều chỉnh Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.
a) Chi trong cân đối ngân sách
Tổng chi trong cân đối ngân sách địa phương là 5.472 tỷ 416 triệu đồng, đạt 102% dự toán Bộ Tài chính và đạt 89% dự toán điều chỉnh Hội đồng nhân dân tỉnh.
a.1. Chi đầu tư phát triển: 902 tỷ 745 triệu đồng, đạt 95% dự toán Bộ Tài chính và đạt 47% so với dự toán điều chỉnh Hội đồng nhân dân tỉnh.
a.2. Chi trả nợ gốc và lãi tiền vay đầu tư cơ sở hạ tầng: 52 tỷ 300 triệu đồng.
a.3. Chi thường xuyên: 3.726 tỷ 121 triệu đồng, đạt 102% dự toán Bộ Tài chính và đạt 98% dự toán điều chỉnh Hội đồng nhân dân tỉnh. Chi tiết một số khoản chi lớn như sau:
- Chi sự nghiệp kinh tế: 307 tỷ 762 triệu đồng, đạt 62% dự toán điều chỉnh Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Chi sự nghiệp giáo dục và đào tạo: 1.530 tỷ 761 triệu đồng, đạt 82% dự toán Bộ Tài chính và đạt 83% dự toán điều chỉnh Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Chi sự nghiệp y tế: 314 tỷ 820 triệu đồng, đạt 106% dự toán điều chỉnh Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Chi đảm bảo xã hội: 128 tỷ 430 triệu đồng, bằng 250% so với dự toán điều chỉnh Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Chi sự nghiệp khoa học - công nghệ: 17 tỷ 113 triệu đồng, đạt 79% so với dự toán Bộ Tài chính và đạt 81% dự toán điều chỉnh Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Chi quản lý hành chính: 991 tỷ 315 triệu đồng, đạt 123% dự toán điều chỉnh Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Chi quốc phòng - an ninh: 210 tỷ 334 triệu đồng, đạt 175% so với dự toán điều chỉnh Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Chi khác ngân sách: 100 tỷ 434 triệu đồng, đạt 403% dự toán điều chỉnh Hội đồng nhân dân tỉnh. Trong đó, bao gồm cả các khoản trích tiền phạt an toàn giao thông, chi trích phạt tịch thu chống lậu, chi hỗ trợ tiền tết cho các đơn vị ngành dọc, các khoản chi phát sinh ngoài dự toán, các khoản chi từ nguồn dự phòng ngân sách.
a.4. Chi chương trình mục tiêu quốc gia: 232 tỷ 998 triệu đồng, đạt 109% dự toán Bộ Tài chính và 109% dự toán điều chỉnh Hội đồng nhân dân tỉnh.
a.5. Chi chuyển nguồn và kết dư ngân sách sang ngân sách năm sau: 556 tỷ 489 triệu đồng.
a.6. Chi chương trình mục tiêu vốn sự nghiệp: 171 tỷ 282 triệu đồng, đạt 121% dự toán điều chỉnh Hội đồng nhân dân tỉnh.
a.7. Chi viện trợ nước bạn: 1 tỷ 985 triệu đồng.
b) Các khoản ghi chi quản lý qua ngân sách nhà nước: 576 tỷ 889 triệu đồng, đạt 103% dự toán điều chỉnh Hội đồng nhân dân tỉnh.
3. Về cân đối ngân sách địa phương
a) Số thu cân đối phần ngân sách địa phương được hưởng: 2.875 tỷ 933 triệu đồng.
b) Số thu bổ sung từ ngân sách Trung ương: 2.126 tỷ 360 triệu đồng, gồm:
- Số bổ sung cân đối theo kế hoạch: 864 tỷ 922 triệu đồng;
- Số bổ sung có mục tiêu bằng vốn trong nước: 1.261 tỷ 320 triệu đồng;
- Số bổ sung có mục tiêu bằng vốn ngoài nước: 118 triệu đồng.
c) Thu kết dư ngân sách: 268 tỷ 369 triệu đồng.
d) Thu từ chuyển nguồn ngân sách năm trước: 556 tỷ 489 triệu đồng.
e) Thu từ ngân sách cấp dưới nộp lên: 717 triệu đồng.
f) Thu huy động đóng góp theo khoản 3 điều 8 Luật Ngân sách nhà nước: 225 tỷ đồng.
g) Ghi thu - ghi chi quản lý qua ngân sách nhà nước: 586 tỷ 825 triệu đồng.
Tổng nguồn thu năm 2013 là: 6.639 tỷ 692 triệu đồng (số tuyệt đối là: 6.639.692.945.720 đồng), cân đối với tổng chi là: 6.049 tỷ 305 triệu đồng (số tuyệt đối là: 6.049.304.682.951 đồng), ngân sách năm 2013 còn kết dư 590.388.262.769 đồng, trong đó:
- Kết dư ngân sách tỉnh: 412.370.935.070 đồng;
- Kết dư ngân sách huyện: 153.524.942.228 đồng;
- Kết dư ngân sách xã: 24.492.385.471 đồng.
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện; giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước khóa VIII, kỳ họp thứ mười một thông qua ngày 05 tháng 12 năm 2014 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 12/2013/NQ-HĐND phê chuẩn tổng quyết toán ngân sách nhà nước năm 2012 do tỉnh Ninh Thuận ban hành
- 2Nghị quyết 104/NQ-HĐND năm 2013 phê chuẩn tổng quyết toán ngân sách nhà nước năm 2012 tỉnh Vĩnh Phúc
- 3Nghị quyết 07/2014/NQ-HĐND phê chuẩn Tổng quyết toán Ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Nam Định năm 2013
- 4Nghị quyết 30/2014/NQ-HĐND phê chuẩn tổng quyết toán ngân sách nhà nước năm 2013 do tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành
- 5Nghị quyết 148/NQ-HĐND năm 2014 phê chuẩn tổng quyết toán ngân sách nhà nước năm 2013 tỉnh Vĩnh Phúc
- 6Nghị quyết 05/2015/NQ-HĐND phê chuẩn Tổng quyết toán Ngân sách nhà nước tỉnh Nam Định năm 2014
- 7Nghị quyết 15/2015/NQ-HĐND phê chuẩn tổng quyết toán Ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp năm 2014
- 8Quyết định 3017/QĐ-UBND năm 2016 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành đã hết hiệu lực thi hành toàn bộ đến ngày 15/10/2016 và Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực thi hành một phần đến ngày 01/11/2016
- 1Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 2Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 4Nghị quyết 12/2013/NQ-HĐND phê chuẩn tổng quyết toán ngân sách nhà nước năm 2012 do tỉnh Ninh Thuận ban hành
- 5Nghị quyết 104/NQ-HĐND năm 2013 phê chuẩn tổng quyết toán ngân sách nhà nước năm 2012 tỉnh Vĩnh Phúc
- 6Nghị quyết 07/2014/NQ-HĐND phê chuẩn Tổng quyết toán Ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Nam Định năm 2013
- 7Nghị quyết 30/2014/NQ-HĐND phê chuẩn tổng quyết toán ngân sách nhà nước năm 2013 do tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành
- 8Nghị quyết 148/NQ-HĐND năm 2014 phê chuẩn tổng quyết toán ngân sách nhà nước năm 2013 tỉnh Vĩnh Phúc
- 9Nghị quyết 05/2015/NQ-HĐND phê chuẩn Tổng quyết toán Ngân sách nhà nước tỉnh Nam Định năm 2014
- 10Nghị quyết 15/2015/NQ-HĐND phê chuẩn tổng quyết toán Ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp năm 2014
Nghị quyết 19/2014/NQ-HĐND phê chuẩn tổng quyết toán ngân sách nhà nước năm 2013 do tỉnh Bình Phước ban hành
- Số hiệu: 19/2014/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 10/12/2014
- Nơi ban hành: Tỉnh Bình Phước
- Người ký: Nguyễn Tấn Hưng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/12/2014
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
