Hệ thống pháp luật
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 19/2007/NQ-HĐND

Bến Tre, ngày 14 tháng 12 năm 2007

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN THUỘC NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TỈNH NĂM 2008

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 12

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Sau khi nghe Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản tỉnh Bến Tre năm 2008; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất thông qua kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2008 với tổng vốn đầu tư phát triển là 590,300 tỷ đồng (Năm trăm chín mươi tỷ, ba trăm triệu đồng) trong đó:         

1. Vốn cân đối ngân sách địa phương là 176,900 tỷ đồng (Một trăm bảy mươi sáu tỷ chín trăm triệu đồng), trong đó:

- Vốn đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất là 50 tỷ đồng.

- Chi giáo dục đào tạo và dạy nghề tối thiểu là 23 tỷ đồng.

- Chi khoa học và công nghệ tối thiểu là 3,5 tỷ đồng.

2. Vốn Trung ương hỗ trợ đầu tư theo mục tiêu của Chính phủ là 118,400 tỷ đồng (Một trăm mười tám tỷ bốn trăm triệu đồng).

3. Vốn nước ngoài (ODA) là 15 tỷ đồng (Mười lăm tỷ đồng).

4. Vốn xổ số kiến thiết được để lại địa phương là 280 tỷ đồng (Hai trăm tám mươi tỷ đồng).

 (Có biểu vốn và các danh mục công trình đính kèm).

Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh bổ sung thêm danh mục các công trình được cân đối bằng nguồn kinh phí chưa phân bổ (25 tỷ), trong đó ưu tiên cân đối cho quy hoạch khu trung tâm các xã, phường mới và huyện lỵ Mỏ Cày Bắc, đồng thời báo cáo kết quả cho Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp sau.

Điều 2. Giải pháp thực hiện:

1. Tiếp tục đẩy nhanh tiến độ thực hiện các công trình chuyển tiếp, các công trình sử dụng vốn ODA, vốn hỗ trợ có mục tiêu của Chính phủ, không khởi công mới những công trình chưa xác định được nguồn vốn.

2. Phân bổ một phần vốn ngân sách để thanh toán nợ tồn đọng trong đầu tư xây dựng cơ bản theo chỉ đạo của Trung ương và hoàn trả ngân sách Nhà nước đã ứng trước phải thu hồi trong năm 2008.

3. Ưu tiên tập trung vốn đầu tư hạ tầng Khu công nghiệp Giao Long, Cụm công nghiệp An Hiệp và các công trình trọng điểm của tỉnh.

4. Tích cực khai thác nguồn vốn từ việc thanh lý nhà công, đất công, để tạo vốn xây dựng công trình; vận động các nguồn vốn để bổ sung vào vốn đầu tư phát triển. Đẩy nhanh các thủ tục để triển khai đầu tư xây dựng các công trình theo ý kiến kết luận của Phó Thủ tướng Thường trực Chính phủ Nguyễn Sinh Hùng tại buổi làm việc với lãnh đạo tỉnh Bến Tre ngày 22 tháng 8 năm 2007.

5. Đối với nguồn thu xổ số kiến thiết thực hiện phân bổ và sử dụng cho các công trình, dự án phúc lợi xã hội quan trọng của tỉnh.

6. Phấn đấu giảm chi phí và thời gian đầu tư; tăng cường công tác quản lý, thẩm định, giám sát, kiểm tra, đánh giá đầu tư, đảm bảo chất lượng công trình và hiệu quả đầu tư.

Điều 3. Tổ chức thực hiện:

1. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2008. Trong quá trình tổ chức thực hiện phải quản lý chặt chẽ; chống lãng phí, thất thoát trong đầu tư xây dựng cơ bản.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giúp Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát các công trình đầu tư của Nhà nước một cách thiết thực, có hiệu quả.

Nghị quyết này đã được kỳ họp thứ 12 - Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VII thông qua ngày 14 tháng 12 năm 2007 và có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./.

 

 

CHỦ TỊCH




Huỳnh Văn Be

 

KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN NĂM 2008

THUỘC NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 19/2007/NQ-HĐND ngày 14/12/2007)

Đ.V.T: Triệu đồng

Số thứ tự

Tên công trình

Kế hoạch năm 2008

Ghi chú

Tổng số

Vốn cân đối NSĐP

Vốn đầu tư từ nguồn thu tiền SD đất

Vốn TW hỗ trợ có mục tiêu

Vốn nước ngoài

Vốn xổ số kiến thiết

A

B

1

2

3

4

5

6

7

 

TỔNG SỐ

565,300

126,900

45,000

118,400

15,000

260,000

 

A

THỰC HIỆN DỰ ÁN:

548,300

120,400

45,000

118,400

15,000

249,500

 

I

CÔNG NGHIỆP

84,000

41,500

16,500

26,000

 

 

 

 

a) Dự án chuyển tiếp

74,000

31,500

16,500

26,000

 

 

 

1

CSHT Khu Công nghiệp Giao Long

54,000

11,500

16,500

26,000

 

 

Trả nợ TW 26 tỷ : KCN 16tỷ, NQ21BCT 10tỷ

2

CSHT Cụm Công nghiệp An Hiệp

20,000

20,000

 

 

 

 

 

 

b) Dự án khởi công mới

10,000

10,000

 

 

 

 

 

1

CSHT Khu dân cư Giao Long

10,000

10,000

 

 

 

 

 

II

NÔNG - LÂM - NGƯ NGHIỆP

53,000

3,000

 

35,000

15,000

 

 

 

a) Dự án chuyển tiếp

14,000

 

 

14,000

 

 

 

1

Chương trình phát triển thuỷ sản

10,000

 

 

10,000

 

 

ĐTHTNTTS là 5 tỷ và HT khác cho TL là 5 tỷ

2

Kè chống sạt lở bờ sông Chợ Lách (đoạn Sơn Châu)

2,000

 

 

2,000

 

 

Vốn hỗ trợ khác cho thủy lợi

3

Kè chống sạt lở bờ sông Bến Tre

2,000

 

 

2,000

 

 

Vốn hỗ trợ khác cho thủy lợi

 

c) Dự án khởi công mới

39,000

3,000

 

21,000

15,000

 

 

1

Kè chống sạt lở bờ sông Giao Hoà

2,000

 

 

2,000

 

 

Vốn hỗ trợ khác cho thủy lợi

2

Kè chống sạt lở bờ Bắc sông Bến Tre

2,000

 

 

2,000

 

 

Vốn hỗ trợ khác cho thủy lợi

3

Cảng cá An Nhơn

5,000

 

 

5,000

 

 

Theo Chỉ thị số 14 của TTCP (NQ 21 Bộ Chính trị)

4

CSHT Khu SX giống tập trung

5,000

 

 

5,000

 

 

Đầu tư hạ tầng nuôi trồng thủy sản

5

Cống đầu kênh mới Long Hòa

1,000

 

 

1,000

 

 

Vốn hỗ trợ khác cho thủy lợi

6

Đê biển Ba Tri

19,000

 

 

4,000

15,000

 

Hỗ trợ vốn đối ứng ODA, trả tạm ứng TW 4 tỷ

7

KTM Cồn Hố- Cồn Tròn

2,000

 

 

2,000

 

 

Đầu tư thực hiện QĐ 193

8

KTM Thừa Đức

1,000

1,000

 

 

 

 

 

9

HT làng nghề giống cây trồng-hoa kiểng Cái Mơn

2,000

2,000

 

 

 

 

 

III

GIAO THÔNG VẬN TẢI

107,300

 

 

31,000

 

76,300

 

 

a) Dự án hoàn thành (thanh toán nợ):

78,860

 

 

28,000

 

50,860

 

1

Cầu Phước Mỹ

1,002

 

 

 

 

1,002

 

2

Cầu Mỹ Thạnh

4,274

 

 

 

 

4,274

 

3

ĐT883 (TT Bình Đại - Thạnh Phước)

10,000

 

 

10,000

 

 

Theo Chỉ thị số 14 của TTCP (NQ 21 Bộ Chính trị)

4

ĐT 883 (ngã tư Thạnh Phước - Biển Đông)

2,500

 

 

 

 

2,500

 

5

Đường Bình Thắng

2,000

 

 

 

 

2,000

 

6

Đường huyện lộ 22 (An Định- An Thới)

800

 

 

 

 

800

 

7

Đường Bốn Mỹ Ba Tri

3,800

 

 

 

 

3,800

 

8

ĐT888 (TT Thạnh Phú - cầu Ván)

5,000

 

 

5,000

 

 

Vốn hỗ trợ khác cho giao thông

9

Đường Tân Thành - công viên

10,000

 

 

 

 

10,000

 

10

ĐT883 (Châu Hưng - NTLS)

5,000

 

 

5,000

 

 

Theo Chỉ thị số 14 của TTCP (NQ 21 Bộ Chính trị)

11

Sửa chữa cầu Bến Tre I

3,093

 

 

 

 

3,093

 

12

Cầu Bến Tre II

1,418

 

 

 

 

1,418

 

13

Gia cố trụ cầu An Hóa

3,273

 

 

 

 

3,273

 

14

ĐT 882 (ngã 3 chợ Xếp-Ba Vát)

8,000

 

 

 

 

8,000

 

15

ĐT 887 (cầu Cái Cối-cầu N.T.Ngãi)

8,000

 

 

8,000

 

 

Vốn hỗ trợ khác cho giao thông

16

HT vỉa hè-thoát nước-cây xanh-chsáng QL60 (TT-BP)

10,700

 

 

 

 

10,700

 

 

b). Dự án chuyển tiếp

17,440

 

 

 

 

17,440

 

1

Đường thị trấn Chợ Lách - Hưng Khánh Trung

6,000

 

 

 

 

6,000

 

2

Đường Mỹ Chánh - Tân Hưng

4,000

 

 

 

 

4,000

 

3

Đường Tân Xuân - An Thủy

3,000

 

 

 

 

3,000

 

4

Đường huyện lộ 23

1,500

 

 

 

 

1,500

 

5

Đường Tân Mỹ - Châu Bình

2,000

 

 

 

 

2,000

 

6

Chương trình xóa cầu khỉ

940

 

 

 

 

940

 

 

c) Dự án khởi công mới

11,000

 

 

3,000

 

8,000

 

1

Cầu Cái Sơn

2,000

 

 

 

 

2,000

 

2

Đường Tân Phong -Thới Thạnh

2,000

 

 

 

 

2,000

 

3

Huyện lộ 10 Giồng Trôm

3,000

 

 

3,000

 

 

Vốn hỗ trợ khác cho giao thông

4

Huyện lộ 22 (Định Thủy-An Định)

2,000

 

 

 

 

2,000

 

5

Cầu Cái Hàn

2,000

 

 

 

 

2,000

 

IV

CẤP NƯỚC:

2,800

 

 

 

 

2,800

 

 

a) Dự án chuyển tiếp

2,800

 

 

 

 

2,800

 

1

Cấp nước SHNT do Úc tài trợ

1,800

 

 

 

 

1,800

Đối ứng ODA

2

Cấp nước SHNT xã Bình Khánh Đông-Mỏ Cày

530

 

 

 

 

530

 

3

Cấp nước SHNT xã Phú Khánh-Thạnh Phú

470

 

 

 

 

470

 

V

TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG

3,000

 

3,000

 

 

 

 

 

a) Dự án hoàn thành:

3,000

 

3,000

 

 

 

 

1

Đo vẽ bản đồ địa chính huyện Bình Đại

3,000

 

3,000

 

 

 

Thanh toán nợ

VI

KHOA HỌC CÔNG NGHỆ

4,900

 

3,500

1,400

 

 

 

 

a) Dự án chuyển tiếp

4,900

 

3,500

1,400

 

 

 

1

Hệ thống thông tin đất đai tỉnh

1,687

 

1,687

 

 

 

Thanh toán nợ

2

Trung tâm giống nông nghiệp

1,813

 

1,813

 

 

 

 

3

Tin học hóa các cơ quan của Đảng

1,400

 

 

1,400

 

 

 

VII

THƯƠNG MẠI - DU LỊCH

4,000

 

 

4,000

 

 

 

 

a) Dự án chuyển tiếp

4,000

 

 

4,000

 

 

 

1

Hệ thống CSHT khu du lịch Cồn Phụng

4,000

 

 

4,000

 

 

Đầu tư hạ tầng du lịch

VIII

Y TẾ - XÃ HỘI

36,000

 

 

9,000

 

27,000

 

 

a) Dự án chuyển tiếp

28,300

 

 

3,900

 

24,400

 

1

Dự án y tế nông thôn

1,200

 

 

 

 

1,200

Đầu tư y tế tỉnh, huyện (đối ứng ODA)

2

Thiết bị y tế BV Cù lao Minh

3,900

 

 

3,900

 

 

Đầu tư y tế tỉnh, huyện

3

Bệnh viện Tâm Thần

5,000

 

 

 

 

5,000

 

4

Tăng cường CSVC ngành y tế

1,500

 

 

 

 

1,500

 

5

Trung tâm giáo dục lao động xã hội

5,000

 

 

 

 

5,000

 

6

Nghĩa trang liệt sĩ tỉnh (GĐ2)

3,500

 

 

 

 

3,500

 

7

Trung tâm BVSKBMTE-KHHGĐ

2,000

 

 

 

 

2,000

 

8

Khoa CĐHA Bệnh viện đa khoa tỉnh (BV.NĐC)

1,250

 

 

 

 

1,250

Đầu tư y tế tỉnh, huyện

9

Bệnh viện Lao

4,950

 

 

 

 

4,950

 

 

c) Dự án khởi công mới

7,700

 

 

5,100

 

2,600

 

1

Trung tâm Y tế -Bệnh viện Chợ Lách (GĐ2)

2,500

 

 

2,500

 

 

Đầu tư y tế tỉnh, huyện

2

Trung tâm Y tế -Bệnh viện Giồng Trôm (GĐ2)

2,600

 

 

2,600

 

 

Đầu tư y tế tỉnh huyện (trả nợ ứng NS 2007)

3

Trung tâm Y tế -Bệnh viện Mỏ Cày

1,000

 

 

 

 

1,000

Đầu tư y tế tỉnh, huyện

4

Sửa chữa Khoa nội A,B Bệnh viện NĐC

1,600

 

 

 

 

1,600

 

IX

THỂ DỤC THỂ THAO

19,000

 

 

 

 

19,000

 

 

a) Dự án chuyển tiếp

4,000

 

 

 

 

4,000

 

1

Sân vận động Thạnh Phú

4,000

 

 

 

 

4,000

 

 

b) Dự án khởi công mới

15,000

 

 

 

 

15,000

 

1

Sân vận động tỉnh

15,000

 

 

 

 

15,000

 

X

VĂN HOÁ THÔNG TIN

11,900

 

 

7,000

 

4,900

 

 

a) Dự án chuyển tiếp

4,900

 

 

 

 

4,900

 

1

Trung tâm văn hóa Thạnh Phú

3,000

 

 

 

 

3,000

 

2

Tượng đài chiến thắng trên sông

1,900

 

 

 

 

1,900

 

 

b) Dự án khởi công mới

7,000

 

 

7,000

 

 

 

1

Hệ thống thiết bị truyền dẫn VIBA truyền hình

2,700

 

 

2,700

 

 

Theo Chỉ thị số 14 của TTCP (NQ 21 Bộ Chính trị)

2

Thiết bị phát thanh FM

4,300

 

 

4,300

 

 

Theo Chỉ thị số 14 của TTCP (NQ 21 Bộ Chính trị)

XI

GIÁO DỤC -ĐÀO TẠO

116,500

23,000

 

 

 

93,500

 

 

a) Dự án chuyển tiếp

89,500

9,000

 

 

 

80,500

 

1

Trường THCS Phú Hưng-thị xã

3,000

3,000

 

 

 

 

 

2

Trường THCS thị trấn Bình Đại

2,500

2,500

 

 

 

 

 

3

Trường THCS Thuận Điền-Giồng Trôm

3,500

3,500

 

 

 

 

 

4

Trường Chính trị tỉnh

3,000

 

 

 

 

3,000

 

5

Trường Văn hóa nghệ thuật

3,000

 

 

 

 

3,000

 

6

Tăng cường CSVC ngành GDĐT

14,500

 

 

 

 

14,500

 

7

Chương trình kiên cố hóa trường lớp học

60,000

 

 

 

 

60,000

 

 

b) Dự án khởi công mới :

27,000

14,000

 

 

 

13,000

 

1

Trường Kỹ nghệ tỉnh (Trường trung cấp nghề Bến Tre)

10,000

 

 

 

 

10,000

 

2

Trung tâm Giáo dục Chính trị huyện Chợ Lách

1,200

 

 

 

 

1,200

 

3

Trường Nuôi dạy trẻ khuyết tật

1,800

 

 

 

 

1,800

 

4

Trường THPT Phan Ngọc Tòng

2,000

2,000

 

 

 

 

 

5

Trường THCS Hương Mỹ

2,000

2,000

 

 

 

 

 

6

Trường THCS An Thạnh

2,000

2,000

 

 

 

 

 

7

Trường THCS Phước Long

2,000

2,000

 

 

 

 

 

8

Trường THCS Thanh Trung

2,000

2,000

 

 

 

 

 

9

Trường tiểu học phường 6 thị xã

2,000

2,000

 

 

 

 

 

10

Trường mầm non Phú Khương thị xã

2,000

2,000

 

 

 

 

 

XII

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC - ĐẢNG ĐOÀN THỂ

11,100

1,900

4,200

5,000

 

 

 

 

a) Dự án hoàn thành (thanh toán nợ):

1,200

 

1,200

 

 

 

 

1

Nhà làm việc Tỉnh đoàn

600

 

600

 

 

 

Thanh toán nợ

2

Trụ sở làm việc báo Đồng Khởi

600

 

600

 

 

 

Thanh toán nợ

 

b) Dự án chuyển tiếp

2,000

 

2,000

 

 

 

 

1

Trung tâm Lưu trữ tỉnh Bến Tre

2,000

 

2,000

 

 

 

 

 

c) Dự án khởi công mới :

7,900

1,900

1,000

5,000

 

 

 

1

Trụ sở Thanh tra tỉnh

1,000

 

1,000

 

 

 

 

2

Nhà lưu trữ Văn phòng Tỉnh ủy

1,900

1,900

 

 

 

 

 

3

HTKT Khu hành chính huyện Chợ Lách

5,000

 

 

5,000

 

 

Theo Chỉ thị số 14 của TTCP (NQ 21 Bộ Chính trị)

XIII

AN NINH - QUỐC PHÒNG

17,000

14,000

3,000

 

 

 

 

 

a) Dự án chuyển tiếp

5,000

2,000

3,000

 

 

 

 

1

Trang thiết bị PCCC tỉnh

1,000

 

1,000

 

 

 

Thanh toán nợ

2

Doanh trại cảnh sát PCCC tỉnh

1,000

 

1,000

 

 

 

 

3

Nhà làm việc Ban CHQS các huyện

1,000

 

1,000

 

 

 

 

4

Trung tâm huấn luyện Bộ đội Biên phòng

2,000

2,000

 

 

 

 

Thanh toán nợ

 

b) Dự án khởi công mới :

12,000

12,000

 

 

 

 

 

1

Trụ sở Công an tỉnh

10,000

10,000

 

 

 

 

 

2

CSHT Khu tái định cư CA tỉnh

2,000

2,000

 

 

 

 

 

XIV

PHÂN CẤP HUYỆN - THỊ :

74,800

34,000

14,800

 

 

26,000

 

1

Thị xã

15,660

6,660

4,500

 

 

4,500

Tr.đó : hỗ trợ 4,5 tỷ cho XD công trình phúc lợi xã hội (hạ tầng giao thông nội thị, chỉnh trang đô thị), công trình phục vụ phát triển đô thị.

2

Giồng Trôm

7,600

3,900

1,000

 

 

2,700

Tr.đó : hỗ trợ 2,7 tỷ cho XD công trình phúc lợi xã hội (NTLS Miếu Điền….)

3

Ba Tri

8,900

4,000

2,500

 

 

2,400

Tr.đó : hỗ trợ 2,4 tỷ cho XD công trình phúc lợi xã hội (cầu sắt Mỹ Hòa, TT Giáo dục chính trị,...)

4

Châu Thành

8,950

3,850

2,300

 

 

2,800

Tr.đó : hỗ trợ có mục tiêu 2,8 tỷ cho XD huyện VH, thanh toán nợ, trụ sở xã GLong, XD công trình phúc lợi XH (TT Giáo dục chính trị...)

5

Bình Đại

9,250

4,250

1,000

 

 

4,000

Tr.đó : hỗ trợ có mục tiêu 4 tỷ cho XD hạ tầng chợ Đê Đông, HT thoát nước-đường số 2 và 3 thị trấn, ĐH40, TT Giáo dục chính trị,...

6

Mỏ Cày

10,340

4,140

1,200

 

 

5,000

Tr.đó : hỗ trợ có mục tiêu 5 tỷ cho XD công trình phúc lợi xã hội (đường vào cụm CN.KTT, đường HL21, cầu sông Thom, phát triển đô thị ...)

7

Chợ Lách

6,800

3,500

1,000

 

 

2,300

Tr.đó : hỗ trợ có mục tiêu 2,3 tỷ cho XD công trình phúc lợi xã hội (hạ tầng giao thông….)

8

Thạnh Phú

7,300

3,700

1,300

 

 

2,300

Tr.đó : hỗ trợ có mục tiêu 2,3 tỷ cho XD công trình phúc lợi XH (đường xã Hòa Lợi, HL 25, Trung tâm Giáo dục chính trị huyện,...)

XV

CHI PHÍ THẨM TRA QUYẾT TOÁN:

100

100

 

 

 

 

 

XVI

ĐẦU TƯ VÀ HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP:

2,900

2,900

 

 

 

 

 

B

THIẾT KẾ QUY HOACH:

5,000

 

 

 

 

5,000

 

1

QH tổng thể KTXH huyện Châu Thành

79

 

 

 

 

79

 

2

QH tổng thể KTXH huyện Giồng Trôm

60

 

 

 

 

60

 

3

QH tổng thể KTXH huyện Ba Tri

61

 

 

 

 

61

 

4

QH tổng thể KTXH tỉnh Bến Tre

290

 

 

 

 

290

 

5

QH xây dựng thị trấn Bình Đại

200

 

 

 

 

200

 

6

QH xây dựng thị trấn Giồng Trôm

200

 

 

 

 

200

 

7

QH xây dựng khu trung tâm Vĩnh Thành

200

 

 

 

 

200

 

8

QH chi tiết Nam Bình Phú

36

 

 

 

 

36

 

9

QH chi tiết Khu du lịch biển Thới Thuận

50

 

 

 

 

50

 

10

QH chi tiết Khu du lịch Cồn Phụng

50

 

 

 

 

50

 

11

QH Khu TĐC đường vào cầu Hàm Luông

300

 

 

 

 

300

 

12

QH Khu du lịch Hưng Phong

100

 

 

 

 

100

 

13

QH ngành Văn hóa thông tin

100

 

 

 

 

100

 

14

QH chi tiết Khu trung tâm hành chánh tỉnh

200

 

 

 

 

200

 

15

QH chi tiết khu đô thị và dân cư Bắc Phú Khương

76

 

 

 

 

76

 

16

QH chi tiết khu đô thị và dân cư Mỹ Thạnh An

381

 

 

 

 

381

 

17

Điều chỉnh QH chi tiết ĐL Đông Tây

200

 

 

 

 

200

 

18

QH chỉnh trang rạch Cái Cá

300

 

 

 

 

300

 

19

QH chỉnh trang rạch Cá Lóc

200

 

 

 

 

200

 

20

QH Quảng trường Đồng Khởi

100

 

 

 

 

100

 

21

QH phát triển du lịch đến năm 2020

100

 

 

 

 

100

 

22

QH ngành TDTT đến năm 2020

100

 

 

 

 

100

 

23

Quy hoạch GTVT đường thủy

50

 

 

 

 

50

 

24

QH vùng nuôi cá da trơn xuất khẩu

140

 

 

 

 

140

 

25

QH Bưu chính viển thông (GĐ 2006 -2020)

100

 

 

 

 

100

 

26

QH Công nghệ thông tin (GĐ 2006 -2020)

200

 

 

 

 

200

 

27

QH phát triển công nghiệp đến năm 2020

100

 

 

 

 

100

 

28

QH điện lực 8 huyện thị

200

 

 

 

 

200

 

29

QH đơn vị hành chính cấp huyện, xã

400

 

 

 

 

400

 

30

QH chi tiết Cụm công nghiệp Bình Phú (khu B)

200

 

 

 

 

200

 

31

QH chi tiết Khu công nghiệp Giao Long (gđ 2)

227

 

 

 

 

227

 

C

CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ:

12,000

6,500

 

 

 

5,500

 

1

Cầu Bến Tre

284

 

 

 

 

284

 

2

Cầu Đỏ

305

 

 

 

 

305

 

3

Cầu Hương Điểm

393

 

 

 

 

393

 

4

Cổng chào thị xã

240

 

 

 

 

240

 

5

Quảng trường Đồng Khởi - thị xã

100

 

 

 

 

100

 

6

Khoa cấp cứu BV Nguyễn Đình Chiểu

200

 

 

 

 

200

 

7

Sân vận động huyện Ba Tri

100

 

 

 

 

100

 

8

Dự án VLAP

250

250

 

 

 

 

 

9

Dự án IFAD

350

350

 

 

 

 

 

10

Trung tâm văn hóa tỉnh

800

 

 

 

 

800

 

11

Trụ sở Sở Văn hoá -Thông tin

247

247

 

 

 

 

 

12

Trường THCS Tân Lợi Thạnh

100

 

 

 

 

100

 

13

Trường THPT Giao Thạnh (giai đoạn 2)

100

 

 

 

 

100

 

14

Trường tiểu học Bến Tre

241

 

 

 

 

241

 

15

Trại tạm giam tỉnh Bến Tre

100

100

 

 

 

 

 

16

Trường Quân sự địa phương giai đoạn 2

50

50

 

 

 

 

 

17

Nhà Truyền thống lực lượng vũ trang Bến Tre

100

100

 

 

 

 

 

18

CSHT Khu du lịch sinh thái Hưng Phong (cồn Ốc)

100

100

 

 

 

 

 

19

CSHT Khu du lịch sinh thái ven sông Tiền

100

100

 

 

 

 

 

20

CSHT Cụm công nghiệp Bình Phú

86

86

 

 

 

 

 

21

Tuyến tránh thị trấn Giồng Trôm

500

500

 

 

 

 

 

22

ĐT.885 (chợ Giữa - Ba Tri)

251

251

 

 

 

 

 

23

Cầu Bà Hiền

300

 

 

 

 

300

 

24

Cầu Tân Huề

31

 

 

 

 

31

 

25

Phà Sơn Định - Ngũ Hiệp

60

 

 

 

 

60

 

26

Cầu Kinh Cũ

30

 

 

 

 

30

 

27

Sửa chữa cầu Chẹt Sậy

67

 

 

 

 

67

 

28

Đường Bắc Nam đoạn qua huyện Ba Tri

90

90

 

 

 

 

 

29

Cầu Ba Lạt

43

 

 

 

 

43

 

30

Cầu Nguyễn Tấn Ngãi

13

 

 

 

 

13

 

31

Cầu Thành Triệu

127

 

 

 

 

127

 

32

Cầu Hai Sáng

429

 

 

 

 

429

 

33

Cầu số 1 - huyện lộ 19

50

 

 

 

 

50

 

34

Cầu số 2 - huyện lộ 19

44

 

 

 

 

44

 

35

Đường tỉnh 886 (Đê Đông - Thừa Đức)

77

 

 

 

 

77

 

36

Cầu 30-4

615

615

 

 

 

 

 

37

Cầu Thừa Mỹ

664

664

 

 

 

 

 

38

Cầu Cái Mới

200

200

 

 

 

 

 

39

Đường huyện 40 (cây Trôm - ngã tư Thạnh Phước)

366

 

 

 

 

366

 

40

ĐT.884 (cầu Tre Bông - quốc lộ 57)

1,000

1,000

 

 

 

 

 

41

Đường từ Nguyễn Thị Định đến cảng sông Giao Long

200

200

 

 

 

 

 

42

Bến xe tỉnh

480

480

 

 

 

 

 

43

Nhà làm việc Sở GTVT

117

117

 

 

 

 

 

44

Trụ sở Sở Bưu chính - Viễn thông

200

200

 

 

 

 

 

45

Nhà làm việc UBND huyện Bình Đại

100

100

 

 

 

 

 

46

Trung tâm hành chính huyện Giồng Trôm

100

100

 

 

 

 

 

47

Trung tâm hành chính huyện Mỏ cày

100

100

 

 

 

 

 

48

Trung tâm hành chính huyện Chợ Lách

100

100

 

 

 

 

 

49

Đường Nam kỳ khởi nghĩa nối dài

50

 

 

 

 

50

 

50

Đường 30 tháng 4 nối dài

85

 

 

 

 

85

 

51

Đường Lê Quý Đôn nối dài

50

 

 

 

 

50

 

52

Đường Ngô Quyền nối dài

50

 

 

 

 

50

 

53

Cầu Bình Chánh

100

 

 

 

 

100

 

54

Nâng cấp cầu Chẹt Sậy

100

 

 

 

 

100

 

55

Nạo vét sông Băng Cung

222

222

 

 

 

 

 

56

Vòng xoay chợ ngã 5

65

 

 

 

 

65

 

57

Hạ tầng kỹ thuật cảng Giao Long

178

178

 

 

 

 

 

58

Tăng cường năng lực nghiên cứu ứng dụng KHCN

100

 

 

 

 

100

 

59

Trường THPT Thạnh Phú

100

 

 

 

 

100

 

60

Trường THPT Ba Vát

100

 

 

 

 

100

 

61

Trường THPT Chợ Lách A

50

 

 

 

 

50

 

62

Trường THPT Phú Túc

50

 

 

 

 

50

 

63

Trường THPT Mỹ Thạnh An

100

 

 

 

 

100