Nghị quyết số 189/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2024, quyết định kế hoạch vốn đầu tư công năm 2025 của tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm định hướng, phân bổ và quản lý hiệu quả nguồn lực tài chính công, phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội bền vững của địa phương trong năm 2025.
Thông tin tổng quan về Nghị quyết
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long Khóa X, Kỳ họp thứ Chín.
- Ngày thông qua và có hiệu lực: Ngày 10 tháng 12 năm 2024.
- Mục tiêu chính: Thông qua kế hoạch phân bổ chi tiết nguồn vốn đầu tư công năm 2025 từ ngân sách địa phương, xác định rõ nguyên tắc bố trí vốn và trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan liên quan.
Nguyên tắc chung trong bố trí vốn đầu tư công năm 2025
Nghị quyết quy định chặt chẽ các nguyên tắc phân bổ vốn nhằm bảo đảm tính kỷ cương, hiệu quả và tuân thủ pháp luật:
- Sự phù hợp quy hoạch: Việc bố trí vốn phải thực hiện đúng mục tiêu, định hướng phát triển trong chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch đã được phê duyệt.
- Tuân thủ pháp luật: Tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc, tiêu chí, thứ tự ưu tiên quy định tại Luật Đầu tư công, các Nghị quyết của Quốc hội, Nghị quyết số 973/2020/UBTVQH14 và Quyết định số 26/2020/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
- Thời hạn phân bổ: Đáp ứng đầy đủ điều kiện bố trí vốn hằng năm theo Điều 52 Luật Đầu tư công; hoàn thành việc giao, phân bổ chi tiết toàn bộ kế hoạch vốn trước ngày 31/12/2024.
- Giới hạn mức vốn: Mức vốn bố trí cho từng dự án không được vượt quá tổng mức đầu tư trừ đi lũy kế giải ngân dự kiến đến hết năm 2024. Đồng thời, không vượt quá kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 sau khi đã trừ đi số vốn đã giải ngân từ năm 2021 đến năm 2024.
- Ưu tiên thanh toán nợ đọng: Chỉ thực hiện bố trí vốn cho các dự án khởi công mới sau khi đã hoàn thành thanh toán toàn bộ nợ đọng xây dựng cơ bản.
- Quản lý vốn nước ngoài: Đối với nguồn vốn nước ngoài, phải bố trí đủ vốn cấp phát từ ngân sách trung ương và vốn nước ngoài vay lại cho các dự án ODA, dự án vay ưu đãi có cấu phần vay lại nhằm bảo đảm tiến độ giải ngân.
Tổng nguồn vốn đầu tư ngân sách tỉnh năm 2025
Tổng kế hoạch vốn ngân sách tỉnh Vĩnh Long năm 2025 được thông qua là 4.896.718 triệu đồng, được huy động từ các nguồn cụ thể sau:
- Nguồn cân đối ngân sách: 552.610 triệu đồng.
- Nguồn thu tiền sử dụng đất: 469.100 triệu đồng.
- Nguồn xổ số kiến thiết: 2.013.188 triệu đồng.
- Nguồn Đài Phát thanh và Truyền hình Vĩnh Long nộp vào ngân sách nhà nước: 132.563 triệu đồng.
- Nguồn xổ số kiến thiết các năm trước chuyển sang: 253.500 triệu đồng.
- Nguồn bội chi ngân sách địa phương năm 2025: 638.300 triệu đồng.
- Nguồn vượt thu xổ số kiến thiết: 72.554 triệu đồng.
- Nguồn kết dư xổ số kiến thiết năm 2022: 48 triệu đồng.
- Nguồn vượt thu xổ số kiến thiết năm 2022: 75.000 triệu đồng.
- Nguồn mượn của Đài Phát thanh và Truyền hình Vĩnh Long: 640.000 triệu đồng.
- Nguồn vốn công đoàn ngành ngân hàng tài trợ: 8.900 triệu đồng.
- Nguồn viện trợ không hoàn lại của nước ngoài: 2.002 triệu đồng.
- Nguồn kết dư nguồn thu tiền sử dụng đất: 35.553 triệu đồng.
- Nguồn dự phòng ngân sách tỉnh năm 2024: 3.400 triệu đồng.
Phương án phân bổ chi tiết theo từng nguồn vốn
Nghị quyết phân định rõ ràng mục đích sử dụng đối với từng nguồn vốn cụ thể:
- Nguồn cân đối ngân sách tỉnh (552.610 triệu đồng): Phân cấp theo tiêu chí định mức cho cấp huyện (145.200 triệu đồng); phân bổ cho công tác chuẩn bị đầu tư, chuẩn bị dự án, thanh toán, quyết toán, tất toán dự án hoàn thành (28.694 triệu đồng); phần còn lại dành thực hiện dự án (380.716 triệu đồng).
- Nguồn thu từ tiền sử dụng đất (469.100 triệu đồng): Phân bổ cho cấp huyện 371.000 triệu đồng (bao gồm 10% vốn thường xuyên cho công tác đo đạc, đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính); cấp tỉnh giữ lại 98.100 triệu đồng để thực hiện các dự án giao thông.
- Nguồn xổ số kiến thiết (2.013.188 triệu đồng): Đây là nguồn vốn lớn nhất, được phân bổ đa mục tiêu bao gồm: phân cấp cấp huyện (65.000 triệu đồng); đối ứng các dự án tài trợ (10.000 triệu đồng); chuẩn bị đầu tư và quyết toán (33.500 triệu đồng); Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới (139.805 triệu đồng); đối ứng ODA (60.000 triệu đồng); thực hiện dự án trực tiếp (1.653.396 triệu đồng); chi đầu tư khác như tặng thưởng công trình phúc lợi xã hội (24.500 triệu đồng); hoàn nguồn dự án theo kết luận Kiểm toán nhà nước (7.287 triệu đồng); đối ứng dự án thích ứng biến đổi khí hậu DPO (10.000 triệu đồng); cải tạo, sửa chữa công trình y tế, giáo dục, văn hóa, thể thao (9.700 triệu đồng).
- Nguồn Đài Phát thanh và Truyền hình Vĩnh Long nộp ngân sách (132.563 triệu đồng): Cân đối toàn bộ để thực hiện các dự án đầu tư theo danh mục.
- Nguồn xổ số kiến thiết các năm trước (253.500 triệu đồng): Bố trí toàn bộ cho việc thực hiện dự án.
- Nguồn bội chi ngân sách địa phương năm 2025 (638.300 triệu đồng): Cân đối thực hiện dự án theo danh mục quy định.
- Nguồn vượt thu xổ số kiến thiết (72.554 triệu đồng): Dành 26.000 triệu đồng thực hiện dự án; cấp vốn điều lệ cho Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã (13.000 triệu đồng); hỗ trợ hạ tầng và chế biến sản phẩm cho Hợp tác xã Nông nghiệp giai đoạn 2021-2025 (28.554 triệu đồng).
- Nguồn kết dư xổ số kiến thiết năm 2022 (48 triệu đồng): Làm vốn đối ứng Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
- Nguồn vượt thu xổ số kiến thiết năm 2022 (75.000 triệu đồng): Cân đối thực hiện dự án.
- Nguồn mượn của Đài Phát thanh và Truyền hình Vĩnh Long (640.000 triệu đồng): Tập trung thực hiện 01 dự án trọng điểm.
- Nguồn vốn công đoàn ngành ngân hàng tài trợ (8.900 triệu đồng): Thực hiện 01 dự án cụ thể.
- Nguồn viện trợ không hoàn lại của nước ngoài (2.002 triệu đồng): Thực hiện 01 dự án theo danh mục.
- Nguồn kết dư thu tiền sử dụng đất (35.553 triệu đồng) và Nguồn dự phòng ngân sách tỉnh năm 2024 (3.400 triệu đồng): Cân đối thực hiện các dự án tương ứng.
Quy định đối với các dự án đặc thù
- Dự án quá thời gian quy định: Hội đồng nhân dân tỉnh chấp thuận tiếp tục bố trí kế hoạch vốn trong năm 2025 đối với danh mục các dự án thực hiện quá thời hạn quy định tại Khoản 2 Điều 52 Luật Đầu tư công.
- Dự án chưa có quyết định phê duyệt: Đối với các dự án dự kiến bố trí vốn năm 2025 nhưng chưa có quyết định phê duyệt, giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ thực hiện giao vốn chi tiết khi có đủ điều kiện theo quy định của Luật Đầu tư công và phải báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.
Tổ chức thực hiện và giám sát thi hành
Để bảo đảm Nghị quyết được triển khai hiệu quả, đúng tiến độ và đúng pháp luật, công tác tổ chức thực hiện được phân công cụ thể:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long: Chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết này.
- Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết.
- Phối hợp giám sát: Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Vĩnh Long phối hợp với các cơ quan của Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện chức năng giám sát theo quy định pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 189/NQ-HĐND | Vĩnh Long, ngày 10 tháng 12 năm 2024 |
NGHỊ QUYẾT
THÔNG QUA KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ CÔNG NĂM 2025
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG KHÓA X, KỲ HỌP THỨ CHÍN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14 ngày 13/6/2019;
Căn cứ Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06/4/2020 của Chính phủ về Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công;
Căn cứ Nghị định số 38/2023/NĐ-CP ngày 24/6/2023 của Chính phủ về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19/4/2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Chỉ thị số 17/CT-TTg ngày 22/5/2024 của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và Dự toán ngân sách nhà nước năm 2025;
Căn cứ Thông tư số 49/2024/TT-BTC ngày 16/7/2024 của Bộ Tài chính về hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2025 và kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm 2025-2027;
Căn cứ Nghị quyết số 183/NQ-HĐND ngày 10/12/2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc Sửa đổi, bổ sung Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 1 Nghị quyết số 142/NQ-HĐND ngày 12/12/2023; khoản 1, khoản 4, khoản 5 Nghị quyết số 127/NQ-HĐND ngày 12/10/2023; điểm b khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 158/NQ-HĐND ngày 22/4/2024; khoản 1, khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 169/NQ-HĐND ngày 10/7/2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh về triển khai thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn ngân sách tỉnh giai đoạn 2021-2025;
Xét Tờ trình số 257/TTr-UBND ngày 21/11/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc Kế hoạch vốn đầu tư công năm 2025; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua kế hoạch vốn đầu tư công năm 2025, cụ thể như sau:
1. Nguyên tắc chung
- Nhằm thực hiện mục tiêu, định hướng phát triển trong chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch đã được phê duyệt.
- Tuân thủ nguyên tắc, tiêu chí, thứ tự ưu tiên bố trí vốn theo quy định tại Luật Đầu tư công, các Nghị quyết của Quốc hội, Nghị quyết số 973/2020/UBTVQH14 ngày 08/7/2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Quyết định số 26/2020/QĐ-TTg ngày 14/9/2020 của Thủ tướng Chính phủ về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư nguồn NSNN giai đoạn 2021-2025.
- Đáp ứng điều kiện bố trí vốn hằng năm theo quy định tại Điều 52 Luật Đầu tư công; hoàn thành việc giao, phân bổ chi tiết hết kế hoạch đầu tư công năm 2025 trước ngày 31/12/2024.
- Mức vốn bố trí cho từng dự án không vượt quá tổng mức đầu tư dự án trừ đi lũy kế dự kiến giải ngân vốn đến hết năm 2024 và không vượt quá kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 được giao cho dự án trừ đi số vốn đã giải ngân năm 2021, 2022, 2023 và dự kiến giải ngân năm 2024 (bao gồm số vốn được cấp có thẩm quyền cho phép kéo dài thời gian thực hiện và giải ngân sang năm 2024). Mức vốn bố trí cho từng dự án phải phù hợp với khả năng thực hiện và giải ngân trong năm 2025.
- Chỉ thực hiện bố trí vốn cho các dự án khởi công mới sau khi đã hoàn thành thanh toán toàn bộ nợ đọng xây dựng cơ bản.
- Riêng đối với vốn nước ngoài, bố trí đủ vốn cấp phát từ ngân sách trung ương và vốn nước ngoài vay lại cho các dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi có cấu phần vay lại để đảm bảo khả năng giải ngân của dự án theo quy định.
2. Dự kiến phân bổ vốn đầu tư ngân sách tỉnh kế hoạch năm 2025
Tổng kế hoạch vốn ngân sách tỉnh năm 2025:4.896.718 triệu đồng. Trong đó:
- Nguồn cân đối ngân sách: 552.610 triệu đồng.
- Nguồn thu tiền sử dụng đất: 469.100 triệu đồng.
- Nguồn xổ số kiến thiết: 2.013.188 triệu đồng.
- Nguồn Đài Phát thanh và Truyền hình Vĩnh Long nộp vào ngân sách nhà nước: 132.563 triệu đồng.
- Nguồn xổ số kiến thiết các năm trước: 253.500 triệu đồng.
- Nguồn bội chi ngân sách địa phương năm 2025: 638.300 triệu đồng.
- Nguồn vượt thu xổ số kiến thiết: 72.554 triệu đồng.
- Nguồn kết dư xổ số kiến thiết năm 2022: 48 triệu đồng.
- Nguồn vượt thu xổ số kiến thiết năm 2022: 75.000 triệu đồng.
- Nguồn mượn của Đài Phát thanh và Truyền hình Vĩnh Long: 640.000 triệu đồng.
- Nguồn vốn công đoàn ngành ngân hàng tài trợ: 8.900 triệu đồng.
- Nguồn viện trợ không hoàn lại của nước ngoài: 2.002 triệu đồng.
- Nguồn kết dư nguồn thu tiền sử dụng đất: 35.553 triệu đồng.
- Nguồn dự phòng ngân sách tỉnh năm 2024: 3.400 triệu đồng.
3. Phương án phân bổ kế hoạch theo từng nguồn vốn
a) Nguồn cân đối ngân sách tỉnh: 552.610 triệu đồng
- Phân cấp theo tiêu chí định mức cho huyện, thị xã, thành phố: 145.200 triệu đồng.
- Cân đối cho công tác Chuẩn bị đầu tư - Chuẩn bị dự án (bao gồm khảo sát, thiết kế thi công - dự toán); thanh toán, quyết toán, tất toán dự án hoàn thành: 28.694 triệu đồng.
- Cân đối thực hiện dự án với số vốn: 380.716 triệu đồng.
(Chi tiết danh mục công trình kèm theo phụ lục 1)
b) Nguồn thu từ tiền sử dụng đất: 469.100 triệu đồng
- Cấp huyện: 371.000 triệu đồng (bao gồm 10% vốn thường xuyên thực hiện công tác đo đạc, đăng ký đất đai, lập cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,... của cấp huyện).
- Cấp tỉnh: 98.100 triệu đồng (90%), cân đối thực hiện dự án lĩnh vực giao thông.
(Chi tiết danh mục công trình kèm theo phụ lục 2)
c) Nguồn xổ số kiến thiết: 2.013.188 triệu đồng
- Phân cấp theo tiêu chí định mức cho huyện, thị xã, thành phố: 65.000 triệu đồng.
- Đối ứng các dự án do các các cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức phi Chính phủ,... tài trợ (đối ứng): 10.000 triệu đồng.
- Cân đối cho công tác Chuẩn bị đầu tư - Chuẩn bị dự án (bao gồm khảo sát, thiết kế thi công - dự toán); thanh toán, quyết toán, tất toán dự án hoàn thành: 33.500 triệu đồng.
- Cân đối đầu tư các công trình thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới: 139.805 triệu đồng.
- Đối ứng ODA (01 dự án): 60.000 triệu đồng.
- Cân đối thực hiện dự án: 1.653.396 triệu đồng
- Cân đối chi đầu tư khác: 24.500 triệu đồng (Tặng thưởng công trình phúc lợi xã hội cho xã đạt Nông thôn mới, Nông thôn mới nâng cao, ấp Nông thôn mới kiểu mẫu,... theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh; huyện đạt chuẩn nông thôn mới).
- Hoàn nguồn các dự án sử dụng vốn sự nghiệp từ NSTW thực hiện CTMTQG theo kết luận của Kiểm toán nhà nước (05 dự án): 7.287 triệu đồng.
- Bố trí vốn đối ứng trung ương thực hiện dự án thích ứng biến đổi khí hậu (DPO) do Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư: 10.000 triệu đồng.
- Cân đối cải tạo, sửa chữa các công trình y tế, giáo dục, dạy nghề, văn hóa, thể dục - thể thao với số vốn 9.700 triệu đồng.
(Chi tiết danh mục công trình kèm theo các phụ lục: 3, 4)
d) Nguồn Đài Phát thanh và Truyền hình Vĩnh Long nộp vào ngân sách nhà nước: 132.563 triệu đồng
Cân đối đầu tư thực hiện dự án với số vốn 132.563 triệu đồng.
(Chi tiết danh mục công trình kèm theo phụ lục 5)
đ) Nguồn xổ số kiến thiết các năm trước: 253.500 triệu đồng
Cân đối đầu tư thực hiện dự án với số vốn 253.500 triệu đồng.
(Chi tiết danh mục công trình kèm theo phụ lục 6)
e) Nguồn bội chi ngân sách địa phương năm 2025: 638.300 triệu đồng
Cân đối đầu tư thực hiện dự án với số vốn 638.300 triệu đồng.
(Chi tiết danh mục công trình kèm theo phụ lục 7)
g) Nguồn vượt thu xổ số kiến thiết: 72.554 triệu đồng
- Cân đối đầu tư thực hiện dự án với số vốn 26.000 liệu đồng.
- Cấp vốn điều lệ cho Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã: 13.000 triệu đồng.
- Hỗ trợ đầu tư kết cấu hạ tầng và chế biến sản phẩm đối với Hợp tác xã Nông nghiệp giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh: 28.554 triệu đồng.
Đối với 02 nhiệm vụ chi đầu tư trên, giao Ủy ban nhân dân tỉnh giao vốn chi tiết khi đủ điều kiện theo quy định.
(Chi tiết danh mục công trình kèm theo phụ lục 8)
h) Nguồn kết dư xổ số kiến thiết năm 2022: 48 triệu đồng
Đối ứng Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi với số vốn 48 triệu đồng.
(Chi tiết danh mục công trình kèm theo phụ lục 9)
i) Nguồn vượt thu xổ số kiến thiết năm 2022: 75.000 triệu đồng
Cân đối đầu tư thực hiện dự án với số vốn 75.000 triệu đồng.
(Chi tiết danh mục công trình kèm theo phụ lục 10)
k) Nguồn mượn của Đài Phát thanh và Truyền hình Vĩnh Long: 640.000 triệu đồng
Cân đối đầu tư thực hiện 01 dự án với số vốn 640.000 triệu đồng.
(Chi tiết danh mục công trình kèm theo phụ lục 11)
l) Nguồn vốn công đoàn ngành ngân hàng tài trợ: 8.900 triệu đồng
Cân đối đầu tư thực hiện 01 dự án với số vốn 8.900 triệu đồng.
(Chi tiết danh mục công trình kèm theo phụ lục 12)
m) Nguồn viện trợ không hoàn lại của nước ngoài: 2.002 triệu đồng
Cân đối đầu tư thực hiện 01 dự án với số vốn 2.002 triệu đồng.
(Chi tiết danh mục công trình kèm theo phụ lục 13)
n) Nguồn kết dư nguồn thu tiền sử dụng đất: 35.553 triệu đồng
Cân đối đầu tư thực hiện dự án với số vốn 35.553 triệu đồng.
(Chi tiết danh mục công trình kèm theo phụ lục 14)
o) Nguồn dự phòng ngân sách tỉnh năm 2024: 3.400 triệu đồng
Cân đối đầu tư thực hiện dự án với số vốn 3.400 triệu đồng.
(Chi tiết danh mục công trình kèm theo phụ lục 15)
p) Danh mục dự án bố trí vốn thực hiện dự án quá thời gian theo quy định tại khoản 2 điều 52 Luật Đầu tư công đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh chấp thuận tiếp tục bố trí kế hoạch vốn trong năm 2025
(Chi tiết danh mục công trình kèm theo phụ lục 16)
q) Danh mục dự án dự kiến bố trí kế hoạch vốn năm 2025 nhưng chưa có quyết định phê duyệt dự án
Giao Ủy ban nhân dân tỉnh giao vốn khi đảm bảo đủ điều kiện theo quy định của Luật Đầu tư công (theo quy định tại khoản 2 Điều 53) và báo cáo lại Hội đồng nhân dân tại kỳ họp gần nhất.
(Chi tiết danh mục công trình kèm theo phụ lục 17)
Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long Khoá X, Kỳ họp thứ Chín thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2024 và có hiệu lực kê từ ngày thông qua./.
|
| CHỦ TỊCH |
TỔNG HỢP KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG NĂM 2025
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 189/NQ-HĐND ngày 10/12/2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh)
Đơn vị tính: Triệu đồng
| STT | Nội dung | Kế hoạch năm 2025 | Ghi chú |
|
| TỔNG SỐ | 4.896.718 |
|
| A | NGUỒN CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH TỈNH | 552.610 | Chi tiết tại phụ lục 1 |
| A.1 | Phân cấp theo tiêu chí định mức cho huyện, thị xã và thành phố | 145.200 |
|
| A.2 | Phân bổ thực hiện các nhiệm vụ chi đầu tư theo quy định | 407.410 |
|
| 1 | Chuẩn bị đầu tư - Chuẩn bị thực hiện dự án; Quyết toán, tất toán dự án hoàn thành | 28.694 |
|
| 2 | Bố trí thực hiện công trình chuyển tiếp và khởi công mới | 378.716 |
|
| a | Công trình chuyển tiếp | 312.843 |
|
| b | Công trình khởi công mới | 30.400 |
|
| c | Công trình khởi công mới cần phải thực hiện trong năm 2025 nhưng chưa đủ điều kiện giao vốn | 35.473 | Chi tiết tại phụ lục 17 |
| B | NGUỒN THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT | 469.100 | Chi tiết tại phụ lục 2 |
| I | Cấp huyện | 371.000 |
|
| II | Cấp tỉnh | 98.100 |
|
| a | Công trình chuyển tiếp | 98.100 |
|
| C | NGUỒN XỔ SỐ KIẾN THIẾT | 2.013.188 | Chi tiết tại phụ lục 3 |
| C.1 | Phân cấp theo tiêu chí định mức cho huyện, thị xã và thành phố | 65.000 |
|
| C.2 | Phân bổ thực hiện các nhiệm vụ chi đầu tư theo quy định | 1.928.488 |
|
| 1 | Các dự án do các cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức phi Chính phủ,... tài trợ (đối ứng) | 10.000 |
|
| 2 | Chuẩn bị đầu tư - Chuẩn bị thực hiện dự án: Quyết toán, tất toán dự án hoàn thành | 33.500 |
|
| 3 | Đối ứng Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới | 139.805 | Chi tiết tại phụ lục 4 |
| a | Công trình chuyển tiếp | 57.990 |
|
| b | Công trình khởi công mới | 81.815 |
|
| 4 | Đối ứng ODA | 60.000 |
|
| 5 | Bố trí thực hiện công trình chuyển tiếp và khởi công mới | 1.653.396 |
|
| a | Công trình chuyển tiếp | 1.488.956 |
|
| b | Công trình khởi công mới | 83.913 |
|
| c | Công trình khởi công mới cần phải thực hiện trong năm 2025 nhưng chưa đủ điều kiện giao vốn | 80.527 | Chi tiết tại phụ lục 17 |
| 6 | Tặng thưởng công trình phúc lợi xã hội cho xã đạt NTM, NTM nâng cao, ấp kiểu mẫu,... theo quyết định của UBND tỉnh | 24.500 |
|
| 7 | Hoàn nguồn các dự án sử dụng vốn sự nghiệp từ NSTW thực hiện CTMTQG theo kết luận của Kiểm toán nhà nước | 7.287 |
|
| C.3 | Bố trí vốn thực hiện đối ứng trung ương thực hiện dự án thích ứng biến đổi khí hậu (DPO) do Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư | 10.000 |
|
| C.4 | Cải tạo, sửa chữa các công trình y tế, giáo dục, dạy nghề, văn hóa, thể dục - thể thao | 9.700 |
|
| 1 | Công trình khởi công mới | 9.700 |
|
| D | NGUỒN ĐÀI PHÁT THANH VÀ TRUYỀN HÌNH VĨNH LONG NỘP VÀO NGÂN SÁCH TỈNH | 132.563 | Chi tiết tại phụ lục 5 |
| 1 | Thanh toán, quyết toán, tất toán dự án hoàn thành | 43.719 |
|
| 2 | Công trình chuyển tiếp | 88.844 |
|
| Đ | NGUỒN XỔ SỐ KIẾN THIẾT CÁC NĂM TRƯỚC | 253.500 | Chi tiết tại phụ lục 6 |
| 1 | Công trình khởi công mới | 3.500 |
|
| 2 | Công hình khởi công mới cần phải thực hiện trong năm 2025 nhưng chưa đủ điều kiện giao vốn | 250.000 | Chi tiết tại phụ lục 17 |
| E | NGUỒN BỘI CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2025 | 638.300 | Chi tiết tại phụ lục 7 |
| 1 | Công trình chuyển tiếp | 638.300 |
|
| G | NGUỒN VƯỢT THU XỔ SỐ KIẾN THIẾT | 72.554 | Chi tiết tại phụ lục 8 |
| 1 | Công trình khởi công mới | 26.000 |
|
| 2 | Cấp vốn điều lệ cho Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã | 13.000 |
|
| 3 | Hỗ trợ đầu tư kết cấu hạ tầng và chế biến sản phẩm đối với Hợp tác xã Nông nghiệp giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh | 28.554 |
|
| 4 | Đối ứng Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới | 5.000 |
|
| II | NGUỒN KẾT DƯ XỔ SỐ KIẾN THIẾT NĂM 2022 | 48 | Chi tiết tại phụ lục 9 |
| 1 | Đối ứng Chương trình mục tiêu quốc gia Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 | 48 |
|
| I | NGUỒN VƯỢT THU XỔ SỐ KIẾN THIẾT NĂM 2022 | 75.000 | Chi tiết tại phụ lục 10 |
| 1 | Công trình chuyển tiếp | 70.000 |
|
| 2 | Đối ứng Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới | 5.000 |
|
| K | NGUỒN MƯỢN CỦA ĐÀI PHÁT THANH VÀ TRUYỀN HÌNH VĨNH LONG | 640.000 | Chi tiết tại phụ lục 11 |
| 1 | Công trình chuyển tiếp | 640.000 |
|
| L | NGUỒN VỐN CÔNG ĐOÀN NGÀNH NGÂN HÀNG TÀI TRỢ | 8.900 | Chi tiết tại phụ lục 12 |
| 1 | Công trình chuyển tiếp | 8.900 |
|
| M | NGUỒN VỐN VIỆN TRỢ KHÔNG HOÀN LẠI CỦA NƯỚC NGOÀI | 2.002 | Chi tiết tại phụ lục 13 |
| 1 | Công trình khởi công mới | 2.002 |
|
| N | NGUỒN KẾT DƯ NGUỒN THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT | 35.553 | Chi tiết tại phụ lục 14 |
| 1 | Công trình chuyển tiếp | 35.553 |
|
| O | NGUỒN DỰ PHÒNG NGÂN SÁCH TỈNH NĂM 2024 | 3.400 | Chi tiết tại phụ lục 15 |
| 1 | Công trình khởi công mới | 3.400 |
|
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
- 1Nghị quyết 160/NQ-HĐND sửa đổi Khoản 2, Khoản 3 Điều 1 Nghị quyết 144/NQ-HĐND về thông qua kế hoạch vốn đầu tư công năm 2024 do tỉnh Vĩnh Long ban hành
- 2Nghị quyết 170/NQ-HĐND sửa đổi Khoản 2, Khoản 3 Điều 1 Nghị quyết 144/NQ-HĐND và Điểm a Khoản 2 Điều 1 Nghị quyết 160/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung Khoản 2, Khoản 3 Điều 1 Nghị quyết 144/NQ-HĐND thông qua kế hoạch vốn đầu tư công năm 2024 do tỉnh Vĩnh Long ban hành
- 3Nghị quyết 13/NQ-HĐND năm 2024 thông qua dự kiến kế hoạch vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương năm 2025 do tỉnh Bình Phước ban hành
- 4Nghị quyết 83/NQ-HĐND năm 2024 về Kế hoạch vốn đầu tư công năm 2025 thành phố Đà Nẵng
- 5Nghị quyết 07/NQ-HĐND điều chỉnh, giao chi tiết Kế hoạch vốn đầu tư công năm 2024 thành phố Cần Thơ các nguồn vốn ngân sách địa phương (đợt 2), kéo dài thời gian thực hiện, giải ngân sang năm 2024, cho ý kiến về điều chỉnh phương án phân bổ vốn ngân sách trung ương năm 2024
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Luật Đầu tư công 2019
- 3Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 4Nghị định 40/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đầu tư công
- 5Nghị quyết 973/2020/UBTVQH14 về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021-2025 do Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành
- 6Quyết định 26/2020/QĐ-TTg về hướng dẫn Nghị quyết 973/2020/UBTVQH14 quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021-2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 7Nghị định 38/2023/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 27/2022/NĐ-CP quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia
- 8Chỉ thị 17/CT-TTg năm 2024 về xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách Nhà nước năm 2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 9Thông tư 49/2024/TT-BTC hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2025 và kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm 2025-2027 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10Nghị quyết 160/NQ-HĐND sửa đổi Khoản 2, Khoản 3 Điều 1 Nghị quyết 144/NQ-HĐND về thông qua kế hoạch vốn đầu tư công năm 2024 do tỉnh Vĩnh Long ban hành
- 11Nghị quyết 169/NQ-HĐND năm 2024 sửa đổi Khoản 3, Khoản 4 Điều 1 Nghị quyết 37/NQ-HĐND thông qua kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn ngân sách tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2021-2025
- 12Nghị quyết 170/NQ-HĐND sửa đổi Khoản 2, Khoản 3 Điều 1 Nghị quyết 144/NQ-HĐND và Điểm a Khoản 2 Điều 1 Nghị quyết 160/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung Khoản 2, Khoản 3 Điều 1 Nghị quyết 144/NQ-HĐND thông qua kế hoạch vốn đầu tư công năm 2024 do tỉnh Vĩnh Long ban hành
- 13Nghị quyết 13/NQ-HĐND năm 2024 thông qua dự kiến kế hoạch vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương năm 2025 do tỉnh Bình Phước ban hành
- 14Nghị quyết 158/NQ-HĐND năm 2024 sửa đổi Khoản 3, Khoản 4 Điều 1 Nghị quyết 37/NQ-HĐND; Điểm b Khoản 1, Điểm b Khoản 2 Nghị quyết 72/NQ-HĐND triển khai Kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn ngân sách tỉnh giai đoạn 2021-2025 do tỉnh Vĩnh Long ban hành
- 15Nghị quyết 183/NQ-HĐND năm 2024 sửa đổi Khoản 3 Điều 1 Nghị quyết 142/NQ-HĐND; Khoản 1, Khoản 4, Khoản 5 Nghị quyết 127/NQ-HĐND; Điểm b Khoản 1 và Điểm b Khoản 2 Điều 1 Nghị quyết 158/NQ-HĐND; Khoản 1, Khoản 2 Điều 1 Nghị quyết 169/NQ-HĐND về thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn ngân sách tỉnh giai đoạn 2021-2025 do tỉnh Vĩnh Long ban hành
- 16Nghị quyết 83/NQ-HĐND năm 2024 về Kế hoạch vốn đầu tư công năm 2025 thành phố Đà Nẵng
- 17Nghị quyết 07/NQ-HĐND điều chỉnh, giao chi tiết Kế hoạch vốn đầu tư công năm 2024 thành phố Cần Thơ các nguồn vốn ngân sách địa phương (đợt 2), kéo dài thời gian thực hiện, giải ngân sang năm 2024, cho ý kiến về điều chỉnh phương án phân bổ vốn ngân sách trung ương năm 2024
Nghị quyết 189/NQ-HĐND năm 2024 thông qua Kế hoạch vốn đầu tư công năm 2025 do tỉnh Vĩnh Long ban hành
- Số hiệu: 189/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 10/12/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Vĩnh Long
- Người ký: Bùi Văn Nghiêm
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/12/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra

