Giới thiệu chung về Nghị quyết 18/2021/NQ-HĐND
Nghị quyết số 18/2021/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc Khóa XVII thông qua tại Kỳ họp thứ 5 ngày 15 tháng 12 năm 2021 và chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2022. Nghị quyết này được ban hành nhằm thiết lập chính sách an sinh xã hội đặc thù của tỉnh Vĩnh Phúc, hỗ trợ trực tiếp về mặt tài chính cho đối tượng người cao tuổi có hoàn cảnh khó khăn, chưa được hưởng các chế độ bảo trợ hoặc ưu đãi khác từ Nhà nước.
Quy định chi tiết về đối tượng áp dụng
Chính sách trợ giúp xã hội hàng tháng theo Nghị quyết này được áp dụng cụ thể cho đối tượng là người cao tuổi cư trú trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Độ tuổi: Người cao tuổi từ đủ 70 tuổi đến dưới 80 tuổi.
- Hoàn cảnh kinh tế: Thuộc diện hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều áp dụng trên địa bàn.
- Điều kiện về thu nhập và trợ cấp: Không có lương hưu, không được hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, và không thuộc diện hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng hàng tháng.
Mức trợ giúp xã hội và nguồn kinh phí thực hiện
Nghị quyết quy định rõ ràng về mức hỗ trợ tài chính và nguồn ngân sách chi trả nhằm đảm bảo tính khả thi của chính sách:
- Mức trợ giúp hàng tháng: Đối tượng đủ điều kiện sẽ được nhận mức trợ cấp là 447.000 đồng/người/tháng.
- Nguồn kinh phí thực hiện: Toàn bộ nguồn kinh phí chi trả cho chính sách này được bảo đảm và bố trí từ nguồn ngân sách của tỉnh Vĩnh Phúc.
Tổ chức thực hiện và cơ chế giám sát
Để chính sách được triển khai đồng bộ, minh bạch và đúng đối tượng, Nghị quyết phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan, tổ chức như sau:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc: Chịu trách nhiệm tổ chức triển khai và thực hiện các nội dung của Nghị quyết trên toàn địa bàn tỉnh.
- Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm kiểm tra, giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết theo đúng chức năng, nhiệm vụ quyền hạn được giao.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 18/2021/NQ-HĐND | Vĩnh Phúc, ngày 21 tháng 12 năm 2021 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC TRỢ GIÚP XÃ HỘI HÀNG THÁNG CHO NGƯỜI CAO TUỔI TỪ ĐỦ 70 ĐẾN DƯỚI 80 TUỔI THUỘC HỘ NGHÈO, CẬN NGHÈO, KHÔNG CÓ LƯƠNG HƯU, TRỢ CẤP BẢO HIỂM XÃ HỘI, TRỢ CẤP ƯU ĐÃI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC
KHÓA XVII KỲ HỌP THỨ 5
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Người cao tuổi ngày 23 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật Ngân sách Nhà nước;
Căn cứ điểm b khoản 3 Điều 4 Nghị định 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội; Điểm b khoản 3 Điều 6 Thông tư số 02/2021/TT-BLĐTBXH ngày 24 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;
Xét Tờ trình số 377/TTr-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về đề nghị ban hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về “Quy định mức trợ giúp xã hội hàng tháng cho người cao tuổi từ đủ 70 đến dưới 80 tuổi thuộc hộ nghèo, cận nghèo, không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc”; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định mức trợ giúp xã hội hàng tháng cho người cao tuổi từ đủ 70 đến dưới 80 tuổi thuộc hộ nghèo, cận nghèo, không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, như sau:
1. Đối tượng áp dụng
Người cao tuổi từ đủ 70 đến dưới 80 tuổi thuộc hộ nghèo, cận nghèo, không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, chính sách ưu đãi người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
2. Mức trợ giúp
Mức trợ giúp hàng tháng đối với đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này là 447.000 đồng/người/tháng.
3. Nguồn kinh phí thực hiện: Từ nguồn ngân sách tỉnh.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc Khóa XVII, Kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 15 tháng 12 năm 2021 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2022./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 121/2019/NQ-HĐND về chính sách trợ giúp xã hội thường xuyên đối với người cao tuổi và người mắc bệnh nan y của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 2Nghị quyết 16/2019/NQ-HĐND về hỗ trợ mức đóng bảo hiểm y tế cho người cao tuổi và người thu gom rác trên địa bàn tỉnh Hải Dương
- 3Nghị quyết 263/2020/NQ-HĐND thực hiện chính sách hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho người cao tuổi, người thuộc hộ gia đình làm nông, lâm, ngư, diêm nghiệp có mức sống trung bình; người thuộc hộ cận nghèo trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 4Nghị quyết 01/2022/NQ-HĐND về quy định chế độ trợ giúp xã hội đối với người cao tuổi thuộc diện hộ nghèo không có vợ, chồng, con hoặc có nhưng đã chết, mất tích, ly hôn hoặc vợ, chồng, con đều đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng trên địa bàn tỉnh Hải Dương
- 5Nghị quyết 04/NQ-HĐND năm 2022 về hỗ trợ kinh phí trợ giúp xã hội đối với người cao tuổi thuộc diện hộ nghèo không có vợ, chồng, con hoặc có nhưng đã chết, mất tích, ly hôn hoặc vợ, chồng, con đều đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng trên địa bàn tỉnh Hải Dương
- 6Kế hoạch 146/KH-UBND năm 2022 thực hiện Pháp lệnh, Nghị định, Thông tư quy định về ưu đãi người có công với cách mạng do tỉnh Bạc Liêu ban hành
- 7Quyết định 52/2022/QĐ-UBND về Quy chế phân cấp quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến từ nguồn ngân sách trung ương trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- 8Nghị quyết 102/2023/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 19/2016/NQ-HĐND quyết định chính sách trợ cấp thường xuyên, đột xuất đối với người có công với cách mạng mắc bệnh hiểm nghèo có hoàn cảnh khó khăn trên địa bàn Thành phố Đà Nẵng
- 1Luật người cao tuổi năm 2009
- 2Luật ngân sách nhà nước 2015
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 5Nghị định 163/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật ngân sách nhà nước
- 6Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 7Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 8Nghị quyết 121/2019/NQ-HĐND về chính sách trợ giúp xã hội thường xuyên đối với người cao tuổi và người mắc bệnh nan y của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 9Nghị quyết 16/2019/NQ-HĐND về hỗ trợ mức đóng bảo hiểm y tế cho người cao tuổi và người thu gom rác trên địa bàn tỉnh Hải Dương
- 10Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định về chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội
- 11Thông tư 02/2021/TT-BLĐTBXH hướng dẫn Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 12Nghị quyết 263/2020/NQ-HĐND thực hiện chính sách hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho người cao tuổi, người thuộc hộ gia đình làm nông, lâm, ngư, diêm nghiệp có mức sống trung bình; người thuộc hộ cận nghèo trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 13Nghị quyết 01/2022/NQ-HĐND về quy định chế độ trợ giúp xã hội đối với người cao tuổi thuộc diện hộ nghèo không có vợ, chồng, con hoặc có nhưng đã chết, mất tích, ly hôn hoặc vợ, chồng, con đều đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng trên địa bàn tỉnh Hải Dương
- 14Nghị quyết 04/NQ-HĐND năm 2022 về hỗ trợ kinh phí trợ giúp xã hội đối với người cao tuổi thuộc diện hộ nghèo không có vợ, chồng, con hoặc có nhưng đã chết, mất tích, ly hôn hoặc vợ, chồng, con đều đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng trên địa bàn tỉnh Hải Dương
- 15Kế hoạch 146/KH-UBND năm 2022 thực hiện Pháp lệnh, Nghị định, Thông tư quy định về ưu đãi người có công với cách mạng do tỉnh Bạc Liêu ban hành
- 16Quyết định 52/2022/QĐ-UBND về Quy chế phân cấp quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến từ nguồn ngân sách trung ương trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- 17Nghị quyết 102/2023/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 19/2016/NQ-HĐND quyết định chính sách trợ cấp thường xuyên, đột xuất đối với người có công với cách mạng mắc bệnh hiểm nghèo có hoàn cảnh khó khăn trên địa bàn Thành phố Đà Nẵng
Nghị quyết 18/2021/NQ-HĐND quy định về mức trợ giúp xã hội hàng tháng cho người cao tuổi từ đủ 70 đến dưới 80 tuổi thuộc hộ nghèo, cận nghèo, không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- Số hiệu: 18/2021/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 21/12/2021
- Nơi ban hành: Tỉnh Vĩnh Phúc
- Người ký: Hoàng Thị Thúy Lan
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
