Nghị quyết số 18/2020/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước là văn bản pháp lý quan trọng định hướng cho việc hiện đại hóa, chuyển đổi số ngành giáo dục địa phương thông qua đề án xây dựng hệ thống trường học thông minh giai đoạn 2021 - 2025. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và toàn diện các nội dung cốt lõi của Nghị quyết này.
- Thông tin chung về văn bản pháp quy
- Tên văn bản: Nghị quyết về xây dựng hệ thống trường học thông minh trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn 2021-2025.
- Số hiệu: 18/2020/NQ-HĐND.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước.
- Ngày thông qua: Ngày 26 tháng 10 năm 2020 (tại kỳ họp thứ mười ba - chuyên đề).
- Ngày có hiệu lực: Ngày 06 tháng 11 năm 2020.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1)
Nghị quyết xác định rõ giới hạn pháp lý và các chủ thể chịu sự tác động trực tiếp trong quá trình triển khai đề án trường học thông minh:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định việc xây dựng hệ thống trường học thông minh trên địa bàn tỉnh Bình Phước trong giai đoạn 5 năm (từ năm 2021 đến năm 2025).
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các trường mầm non, trường phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Bình Phước; các cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo; cùng các cơ quan quản lý nhà nước khác có liên quan.
- Quy mô và nội dung đầu tư xây dựng hệ thống trường học thông minh (Điều 2)
Đây là nội dung trọng tâm của Nghị quyết, vạch rõ các hạng mục hạ tầng kỹ thuật và giải pháp công nghệ cần được đầu tư đồng bộ:
- Quy mô đầu tư hạ tầng tiên tiến: Tập trung trang bị phòng học mầm non thông minh; hệ thống thể chất thông minh; các phòng học tiên tiến, phòng học tin học, phòng học ngoại ngữ và thi trắc nghiệm; hệ thống thư viện điện tử; phòng STEM; hệ thống camera giám sát; hạ tầng công nghệ thông tin; phòng điều hành, phòng họp trực tuyến và hệ thống các chương trình đào tạo, kết nối.
- Quy mô đầu tư hệ thống điều hành: Đầu tư hệ thống trung tâm điều hành triển khai nền tảng liên thông; xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý ngành, phần mềm chuyên ngành; triển khai các giải pháp dạy và học trực tuyến; hệ thống điều hành và phòng họp trực tuyến.
- Nội dung đầu tư cụ thể:
- Xây dựng, bổ sung trang thiết bị công nghệ thông tin của các trường học, các Phòng Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo (bao gồm các hạng mục phần cứng, hạng mục đường truyền mạng, các bộ phát wifi, hạng mục trang thiết bị cá nhân).
- Xây dựng hạ tầng mạng ứng dụng công nghệ thông tin trên một kiến trúc tổng thể có tính kết nối, chia sẻ, mở rộng cao để các hệ thống công nghệ thông tin đáp ứng phát triển trên kiến trúc chung của tỉnh.
- Xây dựng các hệ thống phần mềm dùng chung và các phần mềm chuyên ngành đang sử dụng trong ngành giáo dục và đào tạo nhằm nâng cao hiệu quả công việc, tối ưu tài nguyên và tối ưu nhân lực.
- Xây dựng trung tâm điều hành để quản lý và đánh giá tổng quan toàn bộ hoạt động của ngành Giáo dục và Đào tạo tỉnh. Triển khai hệ thống phục vụ dạy và học trực tuyến hỗ trợ giáo viên, học sinh đáp ứng việc dạy và học mọi lúc, mọi nơi và hỗ trợ học tập suốt đời cho người dân và xã hội.
- Phạm vi đầu tư và mục tiêu phát triển đến năm 2025
Nghị quyết đặt ra lộ trình và chỉ tiêu phát triển cụ thể cho từng cấp học:
- Xây dựng trung tâm điều hành: Đầu tư xây dựng trung tâm điều hành giáo dục thông minh tại Sở Giáo dục và Đào tạo tập trung, thống nhất theo 3 cấp (cấp trường, cấp phòng và cấp Sở).
- Mục tiêu đến năm 2025: Hoàn chỉnh việc đầu tư xây dựng 50 trường học đạt thông minh từ bậc học mầm non đến trung học phổ thông. Chỉ tiêu phân bổ cụ thể gồm:
- Cấp mầm non: 10 trường.
- Cấp tiểu học: 10 trường.
- Cấp trung học cơ sở (THCS): 10 trường.
- Cấp trung học phổ thông (THPT): 20 trường.
- Tổng mức đầu tư, phân kỳ nguồn vốn và cơ cấu chi phí
Để đảm bảo tính khả thi, Nghị quyết đã khái toán chi tiết tổng mức đầu tư và phân bổ nguồn vốn theo từng năm tài khóa:
- Tổng mức đầu tư khái toán: 739.672.460.000 đồng (Bảy trăm ba mươi chín tỷ, sáu trăm bảy hai triệu, bốn trăm sáu mươi nghìn đồng). Trong đó cơ cấu chi phí được phân định rõ:
- Chi phí thiết bị: 730.909.728.000 đồng.
- Chi phí tư vấn đầu tư: 7.858.731.000 đồng.
- Chi phí khác: 904.001.000 đồng.
- Kế hoạch phân kỳ đầu tư theo từng năm:
- Năm 2021: 78.432.228.000 đồng.
- Năm 2022: 161.718.800.000 đồng.
- Năm 2023: 165.140.480.000 đồng.
- Năm 2024: 160.730.824.000 đồng.
- Năm 2025: 173.620.128.000 đồng.
- Nguồn vốn đầu tư: Từ nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021 - 2025.
- Tổ chức thực hiện và cơ chế giám sát (Điều 3)
Trách nhiệm triển khai và giám sát thực hiện Nghị quyết được phân công cụ thể cho các cơ quan quyền lực nhà nước tại địa phương:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước: Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết này.
- Cơ quan giám sát: Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 18/2020/NQ-HĐND | Bình Phước, ngày 27 tháng 10 năm 2020 |
XÂY DỰNG HỆ THỐNG TRƯỜNG HỌC THÔNG MINH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC GIAI ĐOẠN 2021 - 2025
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC
KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ MƯỜI BA (CHUYÊN ĐỀ)
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;
Thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 của Ban Chấp hành Trung ương về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”;
Thực hiện Nghị quyết số 44/NQ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế;
Thực hiện Thông báo số 4033-TB/TU ngày 14 tháng 8 năm 2020 của Tỉnh ủy Bình Phước về kết luận của Thường trực Tỉnh ủy phiên thứ 20/2020;
Xét Tờ trình số 103/TTr-UBND ngày 14 tháng 10 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 36/BC-HĐND-VHXH ngày 21 tháng 10 năm 2020 của Ban văn hóa - xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định xây dựng hệ thống trường học thông minh trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn 2021 - 2025.
2. Đối tượng áp dụng
Các trường mầm non, phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Bình Phước; các cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo; cơ quan quản lý nhà nước có liên quan.
Điều 2. Nội dung xây dựng hệ thống trường học thông minh
1. Quy mô đầu tư
a) Đầu tư cơ sở hạ tầng tiên tiến gồm: Phòng học mầm non thông minh; hệ thống thể chất thông minh; phòng học tiên tiến; phòng học tin học; phòng học ngoại ngữ và thi trắc nghiệm; hệ thống thư viện điện tử; phòng STEM; hệ thống camera giám sát; hạ tầng công nghệ thông tin; phòng điều hành; phòng họp trực tuyến; hệ thống các chương trình đào tạo, kết nối;
b) Đầu tư hệ thống trung tâm điều hành triển khai nền tảng liên thông; xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý ngành, phần mềm chuyên ngành; triển khai các giải pháp dạy và học trực tuyến; hệ thống điều hành, phòng họp trực tuyến.
2. Nội dung đầu tư
a) Xây dựng, bổ sung trang thiết bị công nghệ thông tin của các trường học, các Phòng Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo, bao gồm: Các hạng mục phần cứng, hạng mục đường truyền mạng, các bộ phát wifi, hạng mục trang thiết bị cá nhân;
b) Xây dựng hạ tầng mạng ứng dụng công nghệ thông tin trên một kiến trúc tổng thể có tính kết nối, chia sẻ, mở rộng cao để các hệ thống công nghệ thông tin đáp ứng phát triển trên kiến trúc chung của tỉnh;
c) Xây dựng các hệ thống phần mềm dùng chung và các phần mềm chuyên ngành đang sử dụng trong ngành giáo dục và đào tạo nâng cao hiệu quả công việc, tối ưu tài nguyên, tối ưu nhân lực;
d) Xây dựng trung tâm điều hành để quản lý và đánh giá tổng quan toàn bộ hoạt động của ngành Giáo dục và Đào tạo tỉnh. Triển khai hệ thống phục vụ dạy và học trực tuyến hỗ trợ giáo viên, học sinh đáp ứng việc dạy và học mọi lúc, mọi nơi và hỗ trợ học tập suốt đời cho người dân và xã hội.
3. Phạm vi đầu tư
a) Đầu tư xây dựng trung tâm điều hành giáo dục thông minh tại Sở Giáo dục và Đào tạo tập trung, thống nhất theo 3 cấp (cấp trường, cấp phòng và cấp Sở);
b) Đến năm 2025, hoàn chỉnh việc đầu tư xây dựng 50 trường học đạt thông minh từ bậc học mầm non đến trung học phổ thông. Trong đó: cấp mầm non 10 trường, cấp tiểu học 10 trường, cấp trung học cơ sở 10 trường và cấp trung học phổ thông 20 trường.
4. Tổng mức đầu tư
Khái toán: 739.672.460.000 đồng (Bảy trăm ba mươi chín tỷ, sáu trăm bảy hai triệu, bốn trăm sáu mươi nghìn đồng). Trong đó:
- Chi phí thiết bị: 730.909.728.000 đồng;
- Chi phí tư vấn đầu tư: 7.858.731.000 đồng;
- Chi phí khác: 904.001.000 đồng.
5. Phân kỳ đầu tư
| Năm 2021 | Năm 2022 | Năm 2023 | Năm 2024 | Năm 2025 |
| 78.432.228.000 đồng | 161.718.800.000 đồng | 165.140.480.000 đồng | 160.730.824.000 đồng | 173.620.128.000 đồng |
6. Nguồn vốn đầu tư: Từ nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021 - 2025.
Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện; giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước khóa IX, kỳ họp thứ mười ba (chuyên đề) thông qua ngày 26 tháng 10 năm 2020 và có hiệu lực từ ngày 06 tháng 11 năm 2020./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Quyết định 3968/QĐ-UBND năm 2015 phê duyệt Đề án xây dựng Trường Trung học phổ thông Lê Quý Đôn, Nguyễn Hiền, Nguyễn Du; thực hiện Trường tiên tiến, hội nhập khu vực và quốc tế theo Quyết định 3036/QĐ-UBND do thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Quyết định 5401/QĐ-UBND năm 2015 duyệt nhiệm vụ quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Trường Đại học Giao thông vận tải (cơ sở II) tại phường Tăng Nhơn Phú A, Quận 9, thành phố Hồ Chí Minh
- 3Công văn 3355/GDĐT-KHTC năm 2020 về triển khai mô hình quản lý Trường học thông minh - An toàn - Không dùng tiền mặt tại các trường học trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh do Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Nghị quyết 29-NQ/TW năm 2013 đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
- 2Nghị quyết 44/NQ-CP năm 2014 Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế do Chính phủ ban hành
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 5Quyết định 3968/QĐ-UBND năm 2015 phê duyệt Đề án xây dựng Trường Trung học phổ thông Lê Quý Đôn, Nguyễn Hiền, Nguyễn Du; thực hiện Trường tiên tiến, hội nhập khu vực và quốc tế theo Quyết định 3036/QĐ-UBND do thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Quyết định 5401/QĐ-UBND năm 2015 duyệt nhiệm vụ quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Trường Đại học Giao thông vận tải (cơ sở II) tại phường Tăng Nhơn Phú A, Quận 9, thành phố Hồ Chí Minh
- 7Luật giáo dục 2019
- 8Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 9Công văn 3355/GDĐT-KHTC năm 2020 về triển khai mô hình quản lý Trường học thông minh - An toàn - Không dùng tiền mặt tại các trường học trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh do Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Nghị quyết 18/2020/NQ-HĐND về xây dựng hệ thống trường học thông minh trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn 2021-2025
- Số hiệu: 18/2020/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 27/10/2020
- Nơi ban hành: Tỉnh Bình Phước
- Người ký: Huỳnh Thị Hằng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/11/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
