Nghị quyết số 18/2019/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành ngày 06/12/2019 quy định về Bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm giai đoạn 2020 - 2024 trên địa bàn tỉnh Cà Mau. Đây là văn bản pháp lý quan trọng làm căn cứ để tính thuế sử dụng đất, phí và lệ phí trong quản lý đất đai, tính tiền bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất và các nghĩa vụ tài chính khác liên quan đến đất đai trên địa bàn tỉnh.
- Thông tin chung về văn bản
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau khóa IX, thông qua tại Kỳ họp thứ 11.
- Ngày ban hành: Ngày 06 tháng 12 năm 2019.
- Hiệu lực thi hành: Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020.
- Phạm vi áp dụng: Toàn bộ địa bàn tỉnh Cà Mau trong giai đoạn 05 năm (2020 - 2024).
- Khung giá các loại đất giai đoạn 2020 - 2024 (Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2)
Nghị quyết quy định mức giá tối thiểu và tối đa đối với từng nhóm đất cụ thể như sau:
- Đất trồng cây hàng năm (gồm đất trồng lúa, trồng lúa kết hợp nuôi trồng thủy sản, đất trồng cây hàng năm còn lại): Giá tối thiểu là 30.000 đồng/m2, giá tối đa là 100.000 đồng/m2.
- Đất nuôi trồng thủy sản (gồm đất chuyên tôm, đất nuôi trồng thủy sản kết hợp trồng lúa): Giá tối thiểu là 30.000 đồng/m2, giá tối đa là 100.000 đồng/m2.
- Đất trồng cây lâu năm: Giá tối thiểu là 40.000 đồng/m2, giá tối đa là 170.000 đồng/m2.
- Đất rừng sản xuất: Mức giá quy định là 30.000 đồng/m2.
- Đất rừng đặc dụng: Mức giá quy định là 20.000 đồng/m2.
- Đất làm muối: Mức giá quy định là 30.000 đồng/m2.
- Đất ở tại đô thị:
- Đô thị loại II: Giá tối thiểu là 460.000 đồng/m2, giá tối đa là 45.000.000 đồng/m2.
- Đô thị loại IV: Giá tối thiểu là 100.000 đồng/m2, giá tối đa là 25.000.000 đồng/m2.
- Đô thị loại V: Giá tối thiểu là 70.000 đồng/m2, giá tối đa là 10.000.000 đồng/m2.
- Đất ở tại nông thôn: Giá tối thiểu là 70.000 đồng/m2, giá tối đa là 2.500.000 đồng/m2. Riêng đối với địa bàn xã Tắc Vân và xã Lý Văn Lâm thuộc thành phố Cà Mau, mức giá tối thiểu là 200.000 đồng/m2 và tối đa là 15.000.000 đồng/m2.
- Đất thương mại dịch vụ tại đô thị:
- Đô thị loại II: Từ 368.000 đồng/m2 đến 36.000.000 đồng/m2.
- Đô thị loại IV: Từ 80.000 đồng/m2 đến 20.000.000 đồng/m2.
- Đô thị loại V: Từ 56.000 đồng/m2 đến 80.000 đồng/m2.
- Đất thương mại dịch vụ tại nông thôn: Từ 56.000 đồng/m2 đến 2.000.000 đồng/m2.
- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ tại đô thị:
- Đô thị loại II: Từ 276.000 đồng/m2 đến 27.000.000 đồng/m2.
- Đô thị loại IV: Từ 60.000 đồng/m2 đến 15.000.000 đồng/m2.
- Đô thị loại V: Từ 42.000 đồng/m2 đến 60.000 đồng/m2.
- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ tại nông thôn: Từ 42.000 đồng/m2 đến 9.000.000 đồng/m2.
- Bảng giá đất ở chi tiết theo các địa phương
Bảng giá đất ở giai đoạn này áp dụng cho tổng cộng 2.664 đoạn đường trên địa bàn toàn tỉnh, tăng thêm 177 đoạn đường so với bảng giá năm 2015. Trong đó, bổ sung mới 370 đoạn, bãi bỏ 91 đoạn, thực hiện tách 58 đoạn và gộp 160 đoạn. Về biến động giá, giữ nguyên mức giá năm 2015 đối với 985 đoạn đường, điều chỉnh tăng giá đối với 1.493 đoạn đường và điều chỉnh giảm giá đối với 09 đoạn đường. Chi tiết phân bổ theo từng địa bàn cấp huyện như sau:
- Thành phố Cà Mau: Tổng số 423 đoạn đường (tăng 106 đoạn so với năm 2015). Trong đó, bổ sung mới 107 đoạn, bỏ 4 đoạn, tách 18 đoạn, gộp 15 đoạn; giữ nguyên giá đối với 163 đoạn và điều chỉnh tăng giá đối với 154 đoạn.
- Huyện Thới Bình: Tổng số 212 đoạn đường (tăng 23 đoạn). Trong đó, bổ sung mới 20 đoạn, bỏ 2 đoạn, tách 6 đoạn, gộp 1 đoạn; giữ nguyên giá đối với 106 đoạn, tăng giá đối với 82 đoạn và giảm giá đối với 01 đoạn.
- Huyện U Minh: Tổng số 309 đoạn đường (tăng 35 đoạn). Trong đó, bổ sung mới 34 đoạn, tách 3 đoạn, gộp 2 đoạn; giữ nguyên giá đối với 59 đoạn, tăng giá đối với 214 đoạn và giảm giá đối với 01 đoạn.
- Huyện Trần Văn Thời: Tổng số 625 đoạn đường (giảm 97 đoạn). Trong đó, bổ sung mới 58 đoạn, bỏ 66 đoạn, tách 5 đoạn, gộp 94 đoạn; giữ nguyên giá đối với 346 đoạn, tăng giá đối với 371 đoạn và giảm giá đối với 05 đoạn.
- Huyện Cái Nước: Tổng số 192 đoạn đường (tăng 27 đoạn). Trong đó, bổ sung mới 27 đoạn, bỏ 5 đoạn, tách 10 đoạn, gộp 5 đoạn; giữ nguyên giá đối với 49 đoạn, tăng giá đối với 114 đoạn và giảm giá đối với 02 đoạn.
- Huyện Phú Tân: Tổng số 220 đoạn đường (tăng 5 đoạn). Trong đó, bổ sung mới 21 đoạn, bỏ 3 đoạn, gộp 13 đoạn; giữ nguyên giá đối với 58 đoạn và tăng giá đối với 157 đoạn.
- Huyện Đầm Dơi: Tổng số 300 đoạn đường (tăng 32 đoạn). Trong đó, bổ sung mới 35 đoạn, bỏ 3 đoạn, tách 4 đoạn, gộp 4 đoạn; giữ nguyên giá đối với 102 đoạn và tăng giá đối với 166 đoạn.
- Huyện Năm Căn: Tổng số 261 đoạn đường (tăng 13 đoạn). Trong đó, bổ sung mới 22 đoạn, bỏ 5 đoạn, tách 5 đoạn, gộp 9 đoạn; giữ nguyên giá đối với 99 đoạn và tăng giá đối với 149 đoạn.
- Huyện Ngọc Hiển: Tổng số 122 đoạn đường (tăng 33 đoạn). Trong đó, bổ sung mới 46 đoạn, bỏ 3 đoạn, tách 7 đoạn, gộp 17 đoạn; giữ nguyên giá đối với 3 đoạn và tăng giá đối với 86 đoạn.
- Bảng giá đất nông nghiệp theo khu vực (Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2)
Giá đất nông nghiệp được phân chia chi tiết theo 4 khu vực địa bàn cụ thể:
- Đất trồng cây hàng năm (gồm đất trồng lúa, trồng lúa kết hợp nuôi trồng thủy sản, đất trồng cây hàng năm còn lại): Khu vực 1 là 100.000 đồng/m2; Khu vực 2 là 60.000 đồng/m2; Khu vực 3 là 45.000 đồng/m2; Khu vực 4 là 30.000 đồng/m2.
- Đất nuôi trồng thủy sản (gồm đất chuyên tôm, đất nuôi trồng thủy sản kết hợp trồng lúa): Khu vực 1 là 100.000 đồng/m2; Khu vực 2 là 60.000 đồng/m2; Khu vực 3 là 45.000 đồng/m2; Khu vực 4 là 30.000 đồng/m2.
- Đất trồng cây lâu năm: Khu vực 1 là 170.000 đồng/m2; Khu vực 2 là 120.000 đồng/m2; Khu vực 3 là 60.000 đồng/m2; Khu vực 4 là 40.000 đồng/m2.
- Đất rừng sản xuất: Áp dụng mức giá 30.000 đồng/m2 tại Khu vực 3.
- Đất rừng phòng hộ: Áp dụng mức giá 30.000 đồng/m2 tại Khu vực 2.
- Đất rừng đặc dụng: Áp dụng mức giá 20.000 đồng/m2 tại Khu vực 3.
- Đất làm muối: Áp dụng mức giá 30.000 đồng/m2 tại Khu vực 3.
- Phương pháp xác định giá đối với các loại đất khác
Nghị quyết quy định tỷ lệ quy đổi giá trị đối với các nhóm đất phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng dựa trên giá đất ở lân cận:
- Đất thương mại dịch vụ: Được tính bằng 80% mức giá đất ở tại khu vực lân cận gần nhất có mức giá cao nhất.
- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ: Được tính bằng 60% mức giá đất ở tại khu vực lân cận gần nhất có mức giá cao nhất.
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp, đất quốc phòng, an ninh, đất tôn giáo, đất tín ngưỡng (đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ), đất nghĩa trang, nghĩa địa và đất phi nông nghiệp còn lại khác: Được tính bằng giá đất ở tại khu vực lân cận gần nhất có mức giá cao nhất.
- Đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh: Được tính bằng 60% mức giá đất ở tại khu vực lân cận gần nhất có mức giá cao nhất.
- Đất chưa sử dụng: Được tính bằng giá đất của loại đất cùng mục đích sử dụng tại khu vực lân cận gần nhất có mức giá cao nhất khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất hoặc cho thuê đất.
- Tổ chức thực hiện và giám sát thi hành
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh: Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau chịu trách nhiệm hướng dẫn chi tiết quy định áp dụng Bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm giai đoạn 2020 - 2024; tổ chức triển khai thực hiện và công bố công khai bảng giá đất đúng thời hạn quy định của pháp luật.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 18/2019/NQ-HĐND | Cà Mau, ngày 06 tháng 12 năm 2019 |
NGHỊ QUYẾT
BAN HÀNH BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT ĐỊNH KỲ 05 NĂM GIAI ĐOẠN 2020 - 2024 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ 11
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai;
Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;
Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;
Xét Tờ trình số 174/TTr-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm (2020 -2024) trên địa bàn tỉnh Cà Mau; Báo cáo thẩm tra số 137/BC-HĐND ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Ban hành Bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm giai đoạn 2020 - 2024 trên địa bàn tỉnh Cà Mau, kèm theo Nghị quyết này.
1. Về khung giá các loại đất
Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2
| STT | Loại đất | Giá đất 05 năm | |
| Tối thiểu | Tối đa | ||
| 01 | Đất trồng cây hàng năm (gồm: đất trồng lúa, trồng lúa kết hợp nuôi trồng thủy sản, đất trồng cây hàng năm còn lại) | 30 | 100 |
| 02 | Đất nuôi trồng thủy sản (gồm: đất chuyên tôm, đất nuôi trồng thủy sản kết hợp trồng lúa) | 30 | 100 |
| 03 | Đất trồng cây lâu năm | 40 | 170 |
| 04 | Đất rừng sản xuất | 30 | |
| 05 | Đất rừng phòng hộ | ||
| 06 | Đất rừng đặc dụng | 20 | |
| 07 | Đất làm muối | 30 | |
| 08 | Đất ở tại đô thị |
|
|
|
| - Đô thị loại II | 460 | 45.000 |
|
| - Đô thị loại IV | 100 | 25.000 |
|
| - Đô thị loại V | 70 | 10.000 |
| 09 | Đất ở tại nông thôn | 70 | 2.500 |
| Riêng xã Tắc Vân và xã Lý Văn Lâm của thành phố Cà Mau | 200 | 15.000 | |
| 10 | Đất thương mại dịch vụ |
|
|
|
| - Tại đô thị |
|
|
|
| + Đô thị loại II | 368 | 36.000 |
|
| + Đô thị loại IV | 80 | 20.000 |
|
| + Đô thị loại V | 56 | 80 |
|
| - Tại nông thôn | 56 | 2.000 |
| 11 | Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ |
|
|
|
| - Tại đô thị |
|
|
|
| + Đô thị loại II | 276 | 27.000 |
|
| + Đô thị loại IV | 60 | 15.000 |
|
| + Đô thị loại V | 42 | 60 |
|
| - Tại nông thôn | 42 | 9.000 |
2. Về bảng giá các loại đất
a) Về đất ở: Ban hành mức giá cho 2.664 đoạn đường trên địa bàn tỉnh, tăng 177 đoạn đường so với năm 2015, trong đó: Bổ sung mới 370 đoạn đường, bỏ 91 đoạn đường, tách 58 đoạn đường, gộp 160 đoạn đường so với năm 2015; giữ nguyên giá năm 2015 là 985 đoạn đường, điều chỉnh tăng giá 1.493 đoạn đường, điều chỉnh giảm giá 09 đoạn đường, cụ thể như sau:
Thành phố Cà Mau có 423 đoạn đường, tăng 106 đoạn đường so với năm 2015, trong đó: Bổ sung mới 107 đoạn đường, bỏ 4 đoạn đường, tách 18 đoạn đường, gộp 15 đoạn đường so với năm 2015; giữ nguyên giá năm 2015 là 163 đoạn đường, điều chỉnh tăng giá 154 đoạn đường;
Huyện Thới Bình có 212 đoạn đường, tăng 23 đoạn đường so với năm 2015, trong đó: Bổ sung mới 20 đoạn đường, bỏ 2 đoạn đường, tách 6 đoạn đường, gộp 1 đoạn đường so với năm 2015; giữ nguyên giá năm 2015 là 106 đoạn đường, điều chỉnh tăng giá 82 đoạn đường, điều chỉnh giảm giá 01 đoạn đường;
Huyện U Minh có 309 đoạn đường, tăng 35 đoạn đường so với năm 2015, trong đó: Bổ sung mới 34 đoạn đường, tách 3 đoạn đường, gộp 2 đoạn đường so với năm 2015; giữ nguyên giá năm 2015 là 59 đoạn đường, điều chỉnh tăng giá 214 đoạn đường, điều chỉnh giảm giá 01 đoạn đường;
Huyện Trần Văn Thời có 625 đoạn đường, giảm 97 đoạn đường so với năm 2015, trong đó: Bổ sung mới 58 đoạn đường, bỏ 66 đoạn đường, tách 5 đoạn đường, gộp 94 đoạn đường so với năm 2015; giữ nguyên giá năm 2015 là 346 đoạn đường, điều chỉnh tăng giá 371 đoạn đường, điều chỉnh giảm giá 05 đoạn đường;
Huyện Cái Nước có 192 đoạn đường, tăng 27 đoạn đường so với năm 2015, trong đó: Bổ sung mới 27 đoạn đường, bỏ 5 đoạn đường, tách 10 đoạn đường, gộp 5 đoạn đường so với năm 2015; giữ nguyên giá năm 2015 là 49 đoạn đường, điều chỉnh tăng giá 114 đoạn đường, điều chỉnh giảm giá 02 đoạn đường;
Huyện Phú Tân có 220 đoạn đường, tăng 5 đoạn đường so với năm 2015, trong đó: Bổ sung mới 21 đoạn đường, bỏ 3 đoạn đường, gộp 13 đoạn đường so với năm 2015; giữ nguyên giá năm 2015 là 58 đoạn đường, điều chỉnh tăng giá 157 đoạn đường;
Huyện Đầm Dơi có 300 đoạn đường, tăng 32 đoạn đường so với năm 2015, trong đó: Bổ sung mới 35 đoạn đường, bỏ 3 đoạn đường, tách 4 đoạn đường, gộp 4 đoạn đường so với năm 2015; giữ nguyên giá năm 2015 là 102 đoạn đường, điều chỉnh tăng giá 166 đoạn đường;
Huyện Năm Căn có 261 đoạn đường, tăng 13 đoạn đường so với năm 2015, trong đó: Bổ sung mới 22 đoạn đường, bỏ 5 đoạn đường, tách 5 đoạn đường, gộp 9 đoạn đường so với năm 2015; giữ nguyên giá năm 2015 là 99 đoạn đường, điều chỉnh tăng giá 149 đoạn đường;
Huyện Ngọc Hiển có 122 đoạn đường, tăng 33 đoạn đường so với năm 2015, trong đó: Bổ sung mới 46 đoạn đường, bỏ 3 đoạn đường, tách 7 đoạn đường, gộp 17 đoạn đường so với năm 2015; giữ nguyên giá năm 2015 là 3 đoạn đường, điều chỉnh tăng giá 86 đoạn đường.
b) Về đất nông nghiệp
Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2
| STT | Loại đất | Giá đất 05 năm | |||
| Khu vực 1 | Khu vực 2 | Khu vực 3 | Khu vực 4 | ||
| 01 | Đất trồng cây hàng năm (gồm: đất trồng lúa, trồng lúa kết hợp nuôi trồng thủy sản, đất trồng cây hàng năm còn lại) | 100 | 60 | 45 | 30 |
| 02 | Đất nuôi trồng thủy sản (gồm: đất chuyên tôm, đất nuôi trồng thủy sản kết hợp trồng lúa) | 100 | 60 | 45 | 30 |
| 03 | Đất trồng cây lâu năm | 170 | 120 | 60 | 40 |
| 04 | Đất rừng sản xuất |
|
| 30 | |
| 05 | Đất rừng phòng hộ |
| 30 | ||
| 06 | Đất rừng đặc dụng |
|
| 20 | |
| 07 | Đất làm muối |
|
| 30 | |
c) Đất thương mại dịch vụ: Tính bằng 80% mức giá đất ở tại khu vực lân cận gần nhất có mức giá cao nhất.
d) Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ: Tính bằng 60% mức giá đất ở tại khu vực lân cận gần nhất có mức giá cao nhất.
đ) Các loại đất phi nông nghiệp còn lại khác
Đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng các công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng; đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ; đất nghĩa trang, nghĩa địa và đất phi nông nghiệp còn lại khác được tính bằng giá đất ở tại khu vực lân cận gần nhất có mức giá cao nhất;
Đối với đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh được tính bằng 60% mức giá đất ở tại khu vực lân cận gần nhất có mức giá cao nhất.
e) Đất chưa sử dụng: Giá đất của loại đất chưa sử dụng được tính bằng giá đất của loại đất cùng mục đích sử dụng tại khu vực lân cận gần nhất có mức giá cao nhất.
3. Về quy định áp dụng Bảng giá các loại đất
Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn cụ thể quy định áp dụng Bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm giai đoạn 2020 - 2024 trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết và công bố Bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm giai đoạn 2020 - 2024 trên địa bàn tỉnh Cà Mau đúng thời gian theo luật định.
Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau khoá IX, Kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 06 tháng 12 năm 2019 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
- 1Quyết định 29/2019/QĐ-UBND sửa đổi bổ sung một số điều bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên 05 năm (2015-2019) kèm theo Quyết định 56/2014/QĐ-UBND và 59/2016/QĐ-UBND
- 2Quyết định 25/2019/QĐ-UBND về điều chỉnh, bổ sung một số vị trí giá đất trong bảng giá các loại đất trên địa bàn huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh thực hiện từ ngày 01/01/2015 đến 31/12/2019 kèm theo Quyết định 3238/QĐ-UBND
- 3Quyết định 48/2019/QĐ-UBND về sửa đổi Bảng giá các loại đất đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên 05 năm (2015-2019) kèm theo Quyết định 56/2014/QĐ-UBND
- 4Quyết định 1025/QĐ-UBND năm 2019 về Bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 tỉnh Bắc Giang
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 44/2014/NĐ-CP quy định về giá đất
- 3Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 4Thông tư 36/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 5Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 7Quyết định 29/2019/QĐ-UBND sửa đổi bổ sung một số điều bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên 05 năm (2015-2019) kèm theo Quyết định 56/2014/QĐ-UBND và 59/2016/QĐ-UBND
- 8Quyết định 25/2019/QĐ-UBND về điều chỉnh, bổ sung một số vị trí giá đất trong bảng giá các loại đất trên địa bàn huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh thực hiện từ ngày 01/01/2015 đến 31/12/2019 kèm theo Quyết định 3238/QĐ-UBND
- 9Quyết định 48/2019/QĐ-UBND về sửa đổi Bảng giá các loại đất đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên 05 năm (2015-2019) kèm theo Quyết định 56/2014/QĐ-UBND
- 10Quyết định 1025/QĐ-UBND năm 2019 về Bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 tỉnh Bắc Giang
Nghị quyết 18/2019/NQ-HĐND về Bảng giá đất định kỳ 05 năm giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- Số hiệu: 18/2019/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 06/12/2019
- Nơi ban hành: Tỉnh Cà Mau
- Người ký: Trần Văn Hiện
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra

