Nghị quyết số 175/2015/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk khóa VIII thông qua tại Kỳ họp thứ 11 ngày 03 tháng 12 năm 2015 và chính thức có hiệu lực từ ngày 13 tháng 12 năm 2015. Đây là văn bản pháp lý quan trọng định hướng chiến lược phát triển khoa học và công nghệ (KH&CN) của tỉnh Đắk Lắk trong giai đoạn 2016 - 2020 nhằm phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh trên địa bàn tỉnh.
I. Mục tiêu phát triển khoa học và công nghệ giai đoạn 2016 - 2020
Nghị quyết xác định rõ các mục tiêu phát triển KH&CN mang tính chiến lược, bao gồm cả mục tiêu tổng quát và các chỉ tiêu cụ thể:
1. Mục tiêu tổng quát
- Tập trung tối đa các nguồn lực để triển khai định hướng phát triển KH&CN, đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao các thành tựu khoa học, đặc biệt là công nghệ cao.
- Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực KH&CN đa ngành, đa lĩnh vực, đảm bảo đủ năng lực thực hiện các hoạt động nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao công nghệ trên địa bàn tỉnh.
2. Mục tiêu cụ thể
- Xây dựng tiềm lực KH&CN: Nâng cấp, xây dựng mới các phòng thí nghiệm, thử nghiệm và trung tâm ứng dụng, chuyển giao công nghệ. Đến năm 2020, thành lập 02 khu nông nghiệp, công nghiệp ứng dụng công nghệ cao và một số trạm, trại thực nghiệm. Hình thành các doanh nghiệp KH&CN và thúc đẩy các tổ chức KH&CN công lập thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm. Phấn đấu đạt tỷ lệ từ 250 người có trình độ từ Cao đẳng trở lên trên 1 vạn dân vào năm 2020.
- Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước: Tạo môi trường thuận lợi khuyến khích đầu tư sản xuất và chuyển giao công nghệ mới. Thực hiện cơ chế đặt hàng và khoán chi đến sản phẩm cuối cùng đối với các đề tài nghiên cứu trọng điểm. Đảm bảo tỷ lệ ứng dụng thành công các đề tài, dự án KH&CN vào thực tiễn đạt trên 70%. Xã hội hóa hoạt động kiểm định đo lường, phấn đấu đến năm 2020 đạt trên 85% phương tiện đo bắt buộc được kiểm định. Áp dụng hệ thống quản lý chất lượng TCVN ISO 9001:2008 trong cơ quan nhà nước và đẩy mạnh mô hình chính quyền điện tử.
- Triển khai các chương trình KH&CN: Đào tạo 60 người có trình độ trên đại học thông qua các chương trình KH&CN. Đưa toàn bộ kết quả nghiên cứu vào cơ sở dữ liệu thông tin quốc gia và đăng tải trên các tạp chí chuyên ngành của tỉnh.
II. Các chương trình phát triển khoa học và công nghệ trọng điểm
Giai đoạn 2016 - 2020, tỉnh Đắk Lắk tập trung triển khai 07 chương trình KH&CN trọng điểm sau:
1. Chương trình khoa học xã hội - nhân văn, giáo dục và đào tạo
- Khoa học xã hội - nhân văn: Nghiên cứu giải pháp thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước về ổn định xã hội, an ninh quốc phòng, dân tộc, tôn giáo. Cung cấp luận cứ khoa học cho việc hoạch định chiến lược phát triển kinh tế - xã hội. Nghiên cứu cơ chế chính sách xây dựng nông thôn mới, xã hội hóa giáo dục, y tế, thể thao và giải pháp chuyển dịch cơ cấu lao động, giảm nghèo bền vững vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
- Giáo dục và đào tạo: Ứng dụng KH&CN trong giảng dạy và quản lý giáo dục ở các cấp học. Nghiên cứu nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn.
2. Chương trình y dược và chăm sóc sức khỏe cộng đồng
- Nghiên cứu tiếp nhận các công nghệ y học tiên tiến như ghép mô, trị liệu tế bào gốc, can thiệp mạch, phẫu thuật nội soi, công nghệ laser và y học hạt nhân.
- Nghiên cứu sản xuất nguyên liệu dược, ứng dụng công nghệ cao sản xuất thuốc, thực phẩm chức năng và sinh phẩm y tế từ nguồn dược liệu địa phương.
- Nghiên cứu phòng chống các bệnh dịch đặc thù, bệnh lây nhiễm từ động vật sang người và các dịch bệnh mới nổi.
- Kết hợp y học hiện đại với y học cổ truyền; nghiên cứu giải pháp cải thiện dinh dưỡng trẻ em và nâng cao sức khỏe sinh sản.
3. Chương trình hỗ trợ nông nghiệp và phát triển nông thôn
- Trồng trọt: Ứng dụng công nghệ sinh học chọn tạo giống cây trồng chủ lực; xây dựng mô hình tái canh cà phê bền vững, tưới nước tiết kiệm giảm phát thải khí nhà kính; phát triển nông nghiệp đô thị và nông nghiệp công nghệ cao gắn với chuỗi giá trị từ sản xuất đến tiêu thụ.
- Chăn nuôi: Lai tạo giống đại gia súc, gia cầm và thủy sản nước ngọt chất lượng cao; ứng dụng công nghệ sản xuất thức ăn chăn nuôi thay thế nhập khẩu; áp dụng quy trình phòng dịch bằng vắc-xin tiên tiến.
- Lâm nghiệp: Đánh giá hiệu quả trồng cao su trên đất rừng khộp nghèo; ứng dụng công nghệ bảo vệ và làm giàu rừng; nghiên cứu sinh sản voi nhà tự nhiên và nhân tạo.
- Hỗ trợ vùng sâu, vùng xa: Chuyển giao tiến bộ kỹ thuật sản xuất cho hộ gia đình vùng đồng bào dân tộc thiểu số, hỗ trợ tiếp cận thông tin thị trường.
4. Chương trình ứng dụng công nghệ sinh học, bảo tồn và phát triển nguồn gen
- Ứng dụng công nghệ nuôi cấy mô, tế bào để nhân nhanh các giống cây trồng có giá trị kinh tế.
- Sản xuất phân bón hữu cơ sinh học, thuốc bảo vệ thực vật sinh học và chế phẩm bảo quản nông sản.
- Ứng dụng công nghệ sinh học xử lý chất thải rắn, nước thải sinh hoạt và nước thải tại các khu, cụm công nghiệp, khu chăn nuôi tập trung.
- Nghiên cứu bảo tồn, phục tráng và phát triển các nguồn gen bản địa quý hiếm, đặc hữu của địa phương.
5. Chương trình nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp nhỏ và vừa
- Hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ, thiết bị sản xuất các sản phẩm xuất khẩu chủ lực.
- Đào tạo, hướng dẫn doanh nghiệp áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến, tham gia Giải thưởng Chất lượng Quốc gia và chợ công nghệ thiết bị (Techmart).
6. Chương trình hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ
- Phối hợp thực hiện Chương trình hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ của Bộ KH&CN.
- Hỗ trợ các tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh trong việc tạo lập, bảo hộ, quản lý và khai thác giá trị tài sản trí tuệ.
7. Chương trình ứng phó với biến đổi khí hậu
- Nghiên cứu giải pháp giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu đến tài nguyên đất, nước, hệ sinh thái và các ngành kinh tế trọng điểm.
- Đánh giá mức độ ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đối với các loại cây trồng, vật nuôi chính để chủ động chuyển đổi cơ cấu sản xuất phù hợp.
III. Các giải pháp thực hiện chủ yếu
Để hoàn thành các mục tiêu đề ra, Nghị quyết quyết định áp dụng 06 nhóm giải pháp đồng bộ:
- Tuyên truyền nâng cao nhận thức: Đẩy mạnh tuyên truyền vai trò của KH&CN đối với sự phát triển kinh tế - xã hội ở tất cả các cấp, các ngành.
- Đổi mới cơ chế quản lý: Tập trung nguồn lực cho các chương trình trọng điểm, kiện toàn bộ máy quản lý nhà nước về KH&CN từ tỉnh đến cơ sở.
- Phát triển tiềm lực KH&CN: Ưu tiên đầu tư cơ sở vật chất cho Trung tâm Khoa học và Công nghệ vùng Tây Nguyên, Trung tâm Ứng dụng KH&CN tỉnh. Thực hiện chính sách thu hút, đãi ngộ cán bộ KH&CN trình độ cao theo quy định của Chính phủ.
- Phát triển thị trường KH&CN: Xây dựng mạng lưới thông tin KH&CN, hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ, hình thành sàn giao dịch công nghệ và thiết bị của tỉnh.
- Huy động nguồn lực tài chính: Đưa Quỹ phát triển KH&CN tỉnh đi vào hoạt động hiệu quả; thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước; lồng ghép các chương trình KH&CN của Trung ương trên địa bàn.
- Hợp tác quốc tế: Chủ động mở rộng hợp tác phát triển KH&CN có trọng tâm, trọng điểm với các tổ chức trong và ngoài nước.
IV. Kế hoạch kinh phí thực hiện
Tổng kinh phí dự kiến để thực hiện Nghị quyết trong giai đoạn 2016 - 2020 là 492 tỷ đồng. Cơ cấu nguồn vốn được phân bổ cụ thể như sau:
- Ngân sách tỉnh chi trả: 40% (tương đương 196,8 tỷ đồng).
- Các chương trình mục tiêu quốc gia hỗ trợ: 50% (tương đương 246 tỷ đồng).
- Nguồn đóng góp từ các doanh nghiệp: 10% (tương đương 49,2 tỷ đồng).
V. Tổ chức thực hiện
- Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk chịu trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo thực hiện Nghị quyết này và báo cáo kết quả thực hiện hàng năm trước HĐND tỉnh.
- Thường trực HĐND, các Ban của HĐND và các đại biểu HĐND tỉnh có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 175/2015/NQ-HĐND | Buôn Ma Thuột, ngày 03 tháng 12 năm 2015 |
VỀ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH ĐẮK LẮK GIAI ĐOẠN 2016 - 2020
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK,
KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 11
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;
Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ năm 2013;
Căn cứ Quyết định số 418/QĐ-TTg ngày 11/4/2012 của Thủ tướng Chính phủ, về chiến lược phát triển khoa học và công nghệ giai đoạn 2011-2020;
Căn cứ Quyết định số 1318/QĐ-BKHCN ngày 05/6/2015 của Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt phương hướng, mục tiêu nhiệm vụ khoa học và công nghệ chủ yếu giai đoạn 2016- 2020;
Xét Tờ trình số 104/TTr-UBND ngày 24/9/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị ban hành Nghị quyết về phát triển khoa học và công nghệ tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2016-2020; Báo cáo thẩm tra số 78/BC-HĐND ngày 27/11/2015 của Ban Kinh tế và Ngân sách và ý kiến đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại Kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua Nghị quyết về phát triển khoa học và công nghệ tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2016 - 2020, với các nội dung chủ yếu sau:
1. Mục tiêu tổng quát
Tập trung nguồn lực để triển khai các định hướng phát triển khoa học và công nghệ đáp ứng yêu cầu nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao các thành tựu khoa học và công nghệ, nhất là công nghệ cao phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Đào tạo nguồn nhân lực khoa học và công nghệ đa ngành, đa lĩnh vực, có đủ khả năng hoạt động nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao khoa học, công nghệ trên địa bàn tỉnh.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Xây dựng tiềm lực khoa học và công nghệ từng bước đáp ứng các yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.
Xây dựng và nâng cấp các phòng thí nghiệm, thử nghiệm, các trung tâm ứng dụng, chuyển giao công nghệ. Đến năm 2020, thành lập 02 khu nông nghiệp, công nghiệp ứng dụng công nghệ cao; một số trạm, trại thực nghiệm khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh; hình thành một số doanh nghiệp khoa học và công nghệ; các tổ chức khoa học và công nghệ công lập thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về nhân lực và kinh phí hoạt động.
Đến năm 2020, đạt từ 250 người có trình độ từ Cao đẳng trở lên/1 vạn dân.
2.2. Nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ
Tạo lập môi trường khuyến khích đầu tư vào sản xuất và chuyển giao công nghệ mới để khai thác các lợi thế so sánh, nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế.
Thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học trọng điểm, có tính ứng dụng cao thông qua cơ chế đặt hàng, cơ chế khoán chi đến sản phẩm cuối cùng. Tập trung nghiên cứu triển khai ứng dụng các đề tài thuộc lĩnh vực khoa học kỹ thuật và công nghệ. Nâng tỷ lệ kết quả các dự án, đề tài khoa học và công nghệ ứng dụng có hiệu quả vào sản xuất và đời sống đạt trên 70%. Dành ngân sách thỏa đáng cho hoạt động chuyển giao ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ.
Xã hội hóa hoạt động kiểm định phương tiện đo lường, đến năm 2020 số phương tiện đo được kiểm định đạt trên 85% số phương tiện đo bắt buộc kiểm định.
Tổ chức thực hiện và duy trì việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 trong các cơ quan nhà nước và ứng dụng rộng rãi công nghệ thông tin trong quản lý, điều hành theo mô hình chính quyền điện tử trên địa bàn tỉnh.
2.3. Triển khai có hiệu quả các chương trình khoa học và công nghệ
Triển khai có hiệu qủa các chương trình phát triển khoa học và công nghệ trọng điểm, bảo đảm đạt mục tiêu các chương trình đã đề ra.
Thông qua các chương trình đào tạo 60 người có trình độ trên đại học. Tất cả kết quả của các dự án, đề tài khoa học và công nghệ được đưa vào cơ sở dữ liệu thông tin nghiên cứu phát triển, đăng tải trên tạp chí Khoa học và Công nghệ và các tạp chí khác của tỉnh.
II. Các Chương trình phát triển khoa học và công nghệ trọng điểm giai đoạn 2016 - 2020:
1. Chương trình khoa học xã hội - nhân văn, giáo dục và đào tạo:
a) Khoa học xã hội - nhân văn
- Nghiên cứu các giải pháp nhằm thực hiện các chủ trương của Đảng và Nhà nước về ổn định xã hội, giáo dục, văn hóa, dân tộc, an ninh - quốc phòng. Cung cấp những luận cứ khoa học cho việc xây dựng kinh tế, hoạch định và thực hiện thắng lợi chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Nghiên cứu, các vấn đề về biến đổi cơ cấu xã hội, phân hoá giàu - nghèo, dân tộc, tôn giáo, văn hoá, tìm giải pháp quản lý, tạo môi trường cho phát triển kinh tế - xã hội.
- Nghiên cứu xây dựng cơ chế chính sách phục vụ xây dựng nông thôn mới, thực hiện xã hội hóa về văn hóa giáo dục - đào tạo, thể dục, thể thao.
- Nghiên cứu tìm giải pháp chuyển dịch cơ cấu lao động, giảm tỉ lệ hộ nghèo, tăng thu nhập cho người dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Tăng cường xuất khẩu lao động cho thanh niên.
b) Giáo dục và đào tạo
- Nghiên cứu ứng dụng các thành tựu của khoa học và công nghệ trong dạy học và quản lý giáo dục. Ứng dụng các tiến bộ khoa học và công nghệ trong giáo dục và đào tạo ở các cấp học, ngành học để nâng cao hiệu quả toàn diện giáo dục và đào tạo.
- Nghiên cứu về đào tạo nghề cho lao động nông thôn, nâng cao chất lượng đào tạo ở các trường, trung tâm đào tạo nghề.
2. Chương trình y dược và chăm sóc sức khoẻ cộng đồng:
- Nghiên cứu, tiếp nhận công nghệ tiên tiến trong chẩn đoán và điều trị bệnh ở người (ghép mô, trị liệu tế bào gốc, can thiệp mạch, kỹ thuật sinh học phân tử, phẫu thuật nội soi, công nghệ laser, y học hạt nhân).
- Nghiên cứu sản xuất nguyên liệu dược phục vụ công nghiệp bào chế thuốc, nghiên cứu ứng dụng công nghệ cao, công nghệ tiên tiến trong sản xuất thuốc chữa bệnh, thực phẩm chức năng và sinh phẩm y tế.
- Nghiên cứu các phương pháp phòng và điều trị các bệnh đặc thù của tỉnh (chú trọng các bệnh lây nhiễm từ vật sang người, các dịch bệnh mới nổi và bệnh tái bùng phát).
- Nghiên cứu và phát triển phương pháp chữa bệnh, kết hợp y học hiện đại với y học cổ truyền, ứng dụng các bài thuốc y dược học cổ truyền và công nghệ bào chế sản xuất thuốc từ nguồn dược liệu địa phương và phổ biến một số cây thuốc có giá trị dược liệu, giá trị kinh tế cao.
- Nghiên cứu các giải pháp nhằm cải thiện tình trạng dinh dưỡng trẻ em, phòng và điều trị suy dinh dưỡng, béo phì ở trẻ em, nâng cao sức khoẻ sinh sản.
3. Chương trình hỗ trợ nông nghiệp và phát triển nông thôn:
a) Về trồng trọt:
- Nghiên cứu, ứng dụng các thành tựu mới trong chọn tạo, nhân giống đối với những cây trồng chủ lực, có tiềm năng thị trường và có khả năng ứng dụng công nghệ cao, tăng thu nhập trên đơn vị diện tích.
- Xây dựng và nhân rộng các mô hình tái canh cây cà phê bảo đảm giữ vững sản lượng và tăng chất lượng sản phẩm; các mô hình tưới nước tiết kiệm kết hợp áp dụng quy trình canh tác giảm phát thải khí nhà kính.
- Nghiên cứu trồng trọt gắn với bảo quản, chế biến và tiêu thụ theo chuỗi giá trị trên cơ sở phát huy lợi thế sản phẩm đặc thù của tỉnh. Phát triển nông nghiệp theo hướng nông nghiệp đô thị - nông nghiệp công nghệ cao.
- Xây dựng mô hình sử dụng máy móc, thiết bị cơ giới hóa nông nghiệp, tập trung cho thu hoạch và sau thu hoạch nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, tăng hiệu quả kinh tế.
- Xây dựng các mô hình ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ, hình thành doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá gắn với xây dựng nông thôn mới.
b) Về chăn nuôi:
- Nghiên cứu, ứng dụng thành tựu giống mới trong phát triển đàn đại gia súc, gia cầm, thủy sản nước ngọt. Lai tạo, chọn lọc hình thức chăn nuôi thích hợp cho vật nuôi bản địa có giá trị kinh tế cao. Xây dựng mô hình chăn nuôi một số loài động vật, thủy sản mới, quý hiếm, có giá trị bảo tồn nguồn gen.
- Ứng dụng công nghệ chăn nuôi tiên tiến, bảo đảm chất lượng sản phẩm, hiệu quả kinh tế cao. Nghiên cứu, ứng dụng sản xuất thức ăn chăn nuôi thay thế sản phẩm nhập ngoại.
- Ứng dụng có hiệu quả các loại vắc-xin, các bộ dụng cụ chẩn đoán, các quy trình phòng và chữa trị tiên tiến nhằm hạn chế đến mức thấp nhất các loại dịch bệnh nguy hiểm thường xuyên gây hại trên gia súc, gia cầm và thủy sản.
c) Về lâm nghiệp:
- Nghiên cứu, đánh giá khả năng sinh trưởng và hiệu quả kinh tế - xã hội của các dự án trồng cao su chuyển đổi từ đất rừng khộp nghèo.
- Ứng dụng các tiến bộ khoa học và công nghệ trong phát triển, làm giàu và khai thác hợp lý tài nguyên rừng.
- Nghiên cứu sinh sản voi nhà tự nhiên và nhân tạo.
d) Về ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ vào nông thôn mới và vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
- Chủ động tham gia ứng dụng và chuyển giao tiến bộ khoa học và công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội nông thôn và vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
- Đào tạo, tập huấn, hướng dẫn kỹ thuật sản xuất của kinh tế hộ, tiếp cận thông tin thị trường…
4. Chương trình ứng dụng công nghệ sinh học, bảo tồn và phát triển nguồn gen:
a) Về lĩnh vực nông, lâm nghiệp:
- Áp dụng các phương pháp sinh học phân tử để hỗ trợ chọn tạo giống. Ứng dụng các giống ưu thế lai.
- Ứng dụng công nghệ nhân giống mô, tế bào để nhân nhanh các giống cây trồng có nhu cầu lớn hoặc có giá trị kinh tế cao.
- Nghiên cứu các hoạt chất sinh học từ nguồn gen bản địa phục vụ cho bảo vệ động, thực vật, cải tạo môi trường đất. Nghiên cứu các chế phẩm sinh học ứng dụng trong bảo quản các sản phẩm chủ lực của tỉnh.
- Ứng dụng công nghệ vi sinh, enzyme, protein để sản xuất phân bón hữu cơ sinh học, thuốc bảo vệ thực vật sinh học và các chế phẩm sinh học khác.
b) Về lĩnh vực môi trường:
Nghiên cứu ứng dụng công nghệ sinh học trong xử lý chất thải rắn, nước thải sinh hoạt, nước thải khu, cụm công nghiệp, khu chăn nuôi tập trung.
c) Về lĩnh vực y, dược:
- Nghiên cứu các hoạt chất sinh học từ nguồn gen bản địa phục vụ ngành y, dược.
- Nghiên cứu ứng dụng các bộ dụng cụ chẩn đoán, các loại vắc-xin và các chế phẩm sinh học trong chẩn đoán, phòng và điều trị dịch bệnh trên người.
d) Về bảo tồn và phát triển nguồn gen:
- Nghiên cứu bảo tồn nguồn gen có nguồn gốc bản địa quý hiếm, đặc hữu, có giá trị kinh tế, y học, an ninh.
- Nghiên cứu phục tráng các giống cây trồng, vật nuôi bản địa.
- Nghiên cứu xây dựng các mô hình nuôi trồng các loài cây, con, quý hiếm, đặc hữu, có giá trị kinh tế cao.
- Thực hiện đề án khung quỹ gen đã được phê duyệt.
5. Chương trình nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp nhỏ và vừa
- Triển khai dự án nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh.
- Nghiên cứu đổi mới thiết bị công nghệ theo hướng ưu tiên các công nghệ tiên tiến, nhất là các công nghệ quyết định chất lượng sản suất các sản phẩm xuất khẩu chủ lực của địa phương, phát triển các ngành công nghiệp chế biến theo chiều sâu.
- Tập huấn, đào tạo; hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng và áp dụng các hệ thống quản lý tiên tiến, tham gia Giải thưởng Chất lượng Quốc gia, chợ công nghệ và thiết bị, nghiên cứu cải tiến, đổi mới công nghệ, tạo ra công nghệ mới, nâng cao giá trị gia tăng, năng suất, chất lượng sản phẩm và khả năng cạnh tranh.
6. Chương trình hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ
- Chủ động tham gia có hiệu quả Chương trình hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ của Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Triển khai thực hiện dự án phát triển tài sản trí tuệ của địa phương nhằm tiếp tục hỗ trợ các hoạt động tạo lập, khai thác và phát triển giá trị tài sản trí tuệ của tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
7. Chương trình ứng phó với biến đổi khí hậu
- Nghiên cứu tìm giải pháp đối phó với biến đổi khí hậu ảnh hưởng đến tài nguyên đất, nước, hệ sinh thái và đa dạng sinh học, lĩnh vực nông lâm nghiệp, công nghiệp, xây dựng, giao thông và hạ tầng kỹ thuật, năng lượng, môi trường, y tế và sức khỏe cộng đồng.
- Nghiên cứu tác động của biến đổi khí hậu trên một số cây trồng, vật nuôi chính của địa phương để có giải pháp giảm nhẹ tác động do biến đổi khí hậu.
1. Tuyên truyền nâng cao nhận thức
Đẩy mạnh tuyên truyền để nâng cao nhận thức toàn xã hội về nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ vai trò của khoa học, công nghệ vào mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, của từng cấp, từng ngành, từng đơn vị.
2. Tiếp tục đổi mới cơ chế quản lý khoa học và công nghệ
Tập trung nguồn lực cho các chương trình trọng điểm và kiện toàn bộ máy, tổ chức quản lý khoa học và công nghệ của tỉnh.
3. Tiếp tục xây dựng và phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ
Tập trung nguồn lực đầu tư cơ sở vật chất cho các đơn vị nghiên cứu khoa học trọng điểm, ưu tiên đầu tư xây dựng Trung tâm Khoa học và công nghệ vùng Tây Nguyên, Trung tâm Ứng dụng khoa học và công nghệ. Nghiên cứu chính sách đào tạo, đãi ngộ đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ có trình độ năng lực theo Nghị định số 40/2014/NĐ-CP ngày 12/5/2014 của Chính phủ.
4. Đẩy mạnh hoạt động thông tin khoa học và công nghệ, phát triển thị trường khoa học và công nghệ
Xây dựng mạng lưới thông tin khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh. Hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới và nâng cao trình độ công nghệ, thúc đẩy, kích cầu thị trường khoa học và công nghệ. Đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến, tư vấn, chuyển giao công nghệ; hình thành sàn giao dịch công nghệ và thiết bị của tỉnh.
5. Huy động nguồn lực, đầu tư kinh phí phát triển khoa học và công nghệ
Đưa Quỹ phát triển khoa học và công nghệ tỉnh đi vào hoạt động. Kêu gọi đầu tư trong và ngoài nước, huy động nguồn lực toàn xã hội đầu tư cho hoạt động nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ. Tranh thủ các chương trình khoa học và công nghệ của Trung ương triển khai trên địa bàn tỉnh.
6. Hợp tác, hội nhập trong nước và quốc tế về khoa học và công nghệ
Chủ động mở rộng, có trọng tâm, trọng điểm về hợp tác phát triển khoa học công nghệ trong và ngoài nước.
- Bảo đảm tăng tỷ lệ đầu tư từ ngân sách nhà nước cho khoa học và công nghệ, đồng thời đẩy mạnh đa dạng hóa, huy động các nguồn đầu tư ngoài ngân sách nhà nước cho phát triển khoa học và công nghệ.
- Tổng kinh phí cho giai đoạn 2016-2020 là 492 tỷ đồng, trong đó: ngân sách của tỉnh chiếm 40%, các chương trình mục tiêu quốc gia 50% và doanh nghiệp 10%.
Điều 2. Hội đồng Nhân dân tỉnh giao cho UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết và hàng năm báo cáo HĐND tỉnh về kết quả thực hiện.
Giao cho Thường trực HĐND, các Ban của HĐND và đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 3. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13 tháng 12 năm 2015.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk khoá VIII, Kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 03 tháng 12 năm 2015./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
- 1Quyết định 40/2015/QĐ-UBND về Quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 2Quyết định 41/2015/QĐ-UBND về Quy chế quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 3Quyết định 42/2015/QĐ-UBND Quy định việc đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 4Quyết định 225/QĐ-UBND năm 2021 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2020 (01/01/2020-31/12/2020)
- 5Quyết định 690/QĐ-UBND năm 2021 công bố kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk năm 2020
- 6Quyết định 667/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk kỳ 2019-2023
- 1Quyết định 225/QĐ-UBND năm 2021 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2020 (01/01/2020-31/12/2020)
- 2Quyết định 690/QĐ-UBND năm 2021 công bố kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk năm 2020
- 3Quyết định 667/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk kỳ 2019-2023
- 1Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2Quyết định 418/QĐ-TTg năm 2012 phê duyệt Chiến lược phát triển khoa học và công nghệ giai đoạn 2011 - 2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Luật khoa học và công nghệ năm 2013
- 4Nghị định 40/2014/NĐ-CP quy định việc sử dụng, trọng dụng cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ
- 5Quyết định 1318/QĐ-BKHCN năm 2015 phê duyệt phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ khoa học và công nghệ chủ yếu giai đoạn 2016 - 2020 do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6Quyết định 40/2015/QĐ-UBND về Quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 7Quyết định 41/2015/QĐ-UBND về Quy chế quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 8Quyết định 42/2015/QĐ-UBND Quy định việc đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Nghị quyết 175/2015/NQ-HĐND về phát triển khoa học và công nghệ tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2016 - 2020
- Số hiệu: 175/2015/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 03/12/2015
- Nơi ban hành: Tỉnh Đắk Lắk
- Người ký: Y Biêr Niê
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/12/2015
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
