Hệ thống pháp luật
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH LAI CHÂU
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 175/2010/NQ-HĐND

Lai Châu, ngày 13 tháng 7 năm 2010

 

NGHỊ QUYẾT

V/V: BAN HÀNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT NÔNG, LÂM, NGƯ NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU GIAI ĐOẠN 2011-2015

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU
KHOÁ XII; KỲ HỌP THỨ 17

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;

Sau khi xem xét Tờ trình số 708/TTr-UBND ngày 25/6/2010 của UBND tỉnh về việc ban hành chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp trên địa bàn tỉnh Lai Châu giai đoạn 2011-2015, báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của các Đại biểu HĐND tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Nhất trí ban hành chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp trên địa bàn tỉnh Lai Châu giai đoạn 2011-2015.

(Có Quy định kèm theo).

Điều 2. Giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện.

Giao cho Thường trực HĐND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh và các đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Điều 3. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2011 và thay thế Nghị quyết số 78/2006/NQ-HĐND12, ngày 9/12/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông - lâm trên địa bàn tỉnh Lai Châu giai đoạn 2007 - 2010.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu khoá XII, kỳ họp thứ 17 thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2010./.

 

 

CHỦ TỊCH




Giàng Páo Mỷ

 

QUY ĐỊNH

CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT NÔNG, LÂM, NGƯ NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU GIAI ĐOẠN 2011 - 2015
(Kèm theo Nghị quyết số 175/2010/NQ-HĐND ngày 13/7/2010 của HĐND tỉnh Lai Châu Khóa XII, Kỳ họp thứ 17)

A. QUY ĐỊNH CHUNG

1. Chính sách quy định trong Quy định này nhằm hỗ trợ các hộ nông dân phát triển sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp bền vững, theo hướng sản xuất hàng hoá, khai thác tốt thế mạnh của địa phương.

2. Đối tượng áp dụng của quy định này là cá nhân, hộ gia đình đang sinh sống và có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Lai Châu, trực tiếp tham gia hoạt động sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2011 - 2015.

3. Đối tượng không được hưởng chính sách hỗ trợ quy định tại Quyết định này bao gồm cá nhân, hộ gia đình đã được hưởng chính sách hỗ trợ quy định tại các văn bản sau:

- Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo;

- Thông tư số 08/2009/TT-BNN ngày 26/02/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện một số chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp và thuỷ sản theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP;

- Quyết định số 20/2009/QĐ-UBND ngày 19/8/2009 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định trình tự, thủ tục, cơ chế chính sách thực hiện trồng rừng, chăm sóc, bảo vệ rừng theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ;

- Quyết định số 23/2008/QĐ-UBND ngày 30/9/2008 của UBND tỉnh Lai Châu về việc ban hành quy định tạm thời chính sách chuyển đổi đất hỗ trợ phát triển cây cao su đại điền trên địa bàn tỉnh Lai Châu;

B. QUY ĐỊNH CỤ THỂ

I. Chính sách hỗ trợ:

1. Hỗ trợ việc chuyển đổi cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế cao.

1.1. Hỗ trợ sản xuất.

a. Hỗ trợ giống đúng phẩm cấp, chất lượng (lúa lai, lúa thuần xác nhận, ngô lai, đậu tương) để chuyển đổi cơ cấu giống cây trồng, phù hợp với điều kiện trên địa bàn của từng huyện, thị xã theo hướng dẫn về cơ cấu, định mức và quy trình do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình UBND tỉnh phê duyệt. Số lượng giống hỗ trợ chuyển đổi cơ cấu giống cây trồng không quá 30%/năm/tổng diện tích gieo trồng theo kế hoạch phát triển kinh tế xã hội hàng năm của tỉnh. Mức hỗ trợ tính theo tỷ lệ % giá mua giống trên thị trường, cụ thể như sau:

Vùng 1: hỗ trợ 30%; vùng 2: hỗ trợ 60%; vùng 3: hỗ trợ 90%.

b. Đối với giống cây ăn quả mới lần đầu đưa vào trồng tại địa phương theo kế hoạch phê duyệt của UBND tỉnh.

Được hỗ trợ một lần toàn bộ tiền mua giống cho 01 vụ sản xuất đầu tiên theo định mức và quy trình của tỉnh, từ năm thứ hai nếu tiếp tục trồng mở rộng thì được hỗ trợ giá mua giống, mức hỗ trợ theo quy định tại điểm 1.1 mục 1, phần B của Quy định này.

1.2. Hỗ trợ trồng các loại rau, màu.

- Đối tượng: Cá nhân, hộ gia đình trực tiếp tham gia sản xuất các loại rau, màu theo hình thức tập trung, công nghệ cao nằm trong quy hoạch vùng sản xuất rau, màu an toàn của tỉnh.

- Điều kiện được hưởng chính sách hỗ trợ:

+ Cá nhân, hộ gia đình có diện tích canh tác rau, màu nằm trong quy hoạch sản xuất rau an toàn của tỉnh, có diện tích canh tác tối thiểu là 0,1ha, tối đa không quá 10ha đối với thị xã Lai Châu và tối đa không quá 3ha đối với thị trấn các huyện trong cả giai đoạn 2011 - 2015.

+ Cá nhân, hộ gia đình phải lập dự án và làm đơn đăng ký với UBND xã, phường, thị trấn (thông qua tổ dân phố) nội dung dự án phải nêu rõ về địa điểm, diện tích và thời gian thực hiện.

+ UBND các huyện, thị xã tổng hợp các dự án trồng rau, màu của cá nhân, hộ gia đình và lập kế hoạch trồng rau, màu của địa phương mình gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định trước khi phê duyệt.

- Chính sách hỗ trợ cụ thể như sau:

+ Hỗ trợ một lần kinh phí mua giống: Mức 500.000 đồng/ha.

+ Hỗ trợ một lần kinh phí làm mái tre (theo quy trình sản xuất công nghệ cao): Mức 3.000.000 đồng/ha.

+ Hỗ trợ một lần kinh phí làm hệ thống tưới nước cho rau, màu (theo quy trình sản xuất công nghệ cao): Mức 1.500.000 đồng/ha.

1.3. Hỗ trợ trồng cây dược liệu, cây thảo quả:

- Cá nhân, hộ gia đình trực tiếp tham gia sản xuất, trồng mới các loại cây dược liệu, cây thảo quả nằm trong vùng quy hoạch được hỗ trợ tiền mua cây giống, phân bón và một phần tiền công lao động với mức hỗ trợ là 02 triệu đồng/ha.

- Điều kiện áp dụng:

+ Cá nhân, hộ gia đình đang sinh sống ở vùng có điều kiện tự nhiên, thổ nhưỡng để trồng và phát triển cây dược liệu, cây thảo quả làm đơn đăng ký với UBND xã (thông qua trưởng thôn, bản), nội dung đơn phải nêu rõ giống cây dược liệu, cây thảo quả, địa điểm, diện tích và thời gian thực hiện.

+ UBND xã thẩm tra, đối chiếu với quy hoạch sử dụng đất và quỹ đất của địa phương, lập kế hoạch nêu rõ giống cây dược liệu, cây thảo quả, thời gian, địa điểm và diện tích được phép trồng của cá nhân, hộ gia đình gửi phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện, thị xã thẩm định trước khi phê duyệt kế hoạch. Căn cứ tiến độ thực hiện, UBND xã lập hồ sơ đề nghị phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện, thị xã cấp phát kinh phí hỗ trợ trực tiếp cho các cá nhân, hộ gia đình tự tổ chức để trồng cây dược liệu, cây thảo quả.

1.4. Hỗ trợ chăn nuôi đại gia súc.

- Đối tượng: hỗ trợ trực tiếp cá nhân, hộ gia đình tham gia phát triển chăn nuôi đại gia súc trên địa bàn tỉnh; Số lượng hỗ trợ hàng năm tối đa không quá 15% tổng số hộ gia đình trực tiếp chăn nuôi đại gia súc tính theo số liệu chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội hàng năm của tỉnh.

- Điều kiện áp dụng: cá nhân, hộ gia đình trực tiếp tham gia phát triển chăn nuôi đại gia súc có quy mô từ 3 con trở lên (đối với từng loại gia súc như trâu, bò).

- Chính sách hỗ trợ:

+ Hỗ trợ một lần kinh phí xây dựng chuồng, trại (gồm nền, mái, hố ga), mức: 01triệu đồng/hộ.

+ Hỗ trợ một lần kinh phí để mua giống cỏ trồng làm thức ăn chăn nuôi đại gia súc cho cá nhân, hộ gia đình có diện tích trồng cỏ tối thiểu 0,1 ha/hộ và tối đa không quá 0,2 ha/hộ; mức hỗ trợ là: 02 triệu đồng/ha.

2. Hỗ trợ phòng, chống dịch bệnh.

2.1. Hỗ trợ phòng trừ dịch bệnh trên gia súc, gia cầm.

- Khi Trung ương có Quyết định công bố dịch trên địa bàn thì chính sách hỗ trợ thực hiện theo hướng dẫn Bộ, ngành Trung ương đối với kinh phí mua thuốc thú y, công tiêm và kinh phí tập huấn.

- Khi Tỉnh có Quyết định công bố dịch trên địa bàn các huyện, thị xã, mức hỗ trợ như sau:

+ Hỗ trợ 100% tiền công tiêm phòng, chống dịch, cụ thể: Trâu, bò, ngựa 2.000 đồng/mũi tiêm; Lợn, dê 1.000 đồng/mũi tiêm;

+ Hỗ trợ 100% giá mua vắc xin, vật tư, thuốc thú y.

- Đối với cấp huyện: Khi dịch mới bùng phát với quy mô nhỏ tại các huyện, thị xã chưa có Quyết định công bố dịch của UBND tỉnh; UBND huyện, thị xã căn cứ vào mức hỗ trợ tại Quyết định này chủ động tổ chức phòng, chống dịch. Kinh phí phòng, chống dịch được trích từ nguồn dự phòng ngân sách của các huyện, thị xã.

2.2. Hỗ trợ phòng trừ dịch bệnh đối với thực vật.

- Khi Trung ương có Quyết định công bố dịch trên địa bàn thì chính sách hỗ trợ thực hiện theo hướng dẫn Bộ, ngành Trung ương đối với kinh phí mua thuốc bảo vệ thực vật, công phun và kinh phí tập huấn.

- Khi UBND tỉnh có Quyết định công bố dịch trên địa bàn các huyện, thị xã, mức hỗ trợ như sau:

+ Hỗ trợ 100% tiền công cho người trực tiếp tham gia phòng, trừ dịch bệnh và người giám sát tiêu huỷ, mức tối đa 50.000 đồng/người/ngày đối với ngày làm việc và 100.000 đồng/người/ngày đối với ngày nghỉ, ngày lễ.

+ Hỗ trợ 100% giá mua thuốc bảo vệ thực vật để phòng trừ dịch bệnh.

- Đối với cấp huyện: Khi dịch mới bùng phát với quy mô nhỏ tại các huyện, thị xã chưa có Quyết định công bố dịch của UBND tỉnh, UBND các huyện, thị xã căn cứ vào mức hỗ trợ tại Quy định này chủ động tổ chức chống dịch. Kinh phí chống dịch được trích từ nguồn dự phòng ngân sách của các huyện, thị xã.

2.3. Hỗ trợ tiền vắc xin tiêm phòng dịch bệnh nguy hiểm đối với gia súc, gia cầm trên địa bàn toàn tỉnh.

Cá nhân, hộ gia đình trên địa bàn toàn tỉnh được hỗ trợ 100% tiền vắc xin tiêm phòng cho đàn vật nuôi hiện có đối với bệnh nguy hiểm như lở mồm long móng, nhiệt thán, tụ huyết trùng, dịch tả và cúm gia cầm.

3. Hỗ trợ khai hoang hoặc tạo ruộng bậc thang để sản xuất nông nghiệp.

3.1. Đối tượng và điều kiện áp dụng.

- Cá nhân, hộ gia đình khai hoang hoặc tạo ruộng bậc thang để phát triển sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh.

- Điều kiện áp dụng: Diện tích đất nông nghiệp nằm trong quy hoạch và chưa giao cho tổ chức, cá nhân, hộ gia đình khai thác sử dụng đang để hoang hoá. Đất nương rẫy hoang hoá hoặc đang được sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp nhưng được cải tạo thành ruộng bậc thang phục vụ sản xuất nông nghiệp.

3.2. Chính sách hỗ trợ: Mức hỗ trợ khai hoang hoặc tạo ruộng bậc thang để phát triển sản xuất nông nghiệp là 10 triệu đồng/ha.

4. Hỗ trợ đối với cây công nghiệp lâu năm: Chính sách hỗ trợ đối với việc trồng và phát triển cây cao su, cây chè thực hiện theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt; Trước khi thực hiện các mức hỗ trợ UBND các cấp cần có sự thống nhất với Thường trực HĐND cùng cấp.

5. Hỗ trợ đối với nuôi trồng thuỷ sản: Chính sách hỗ trợ nuôi cá nước lạnh, cá lồng thực hiện theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt; Trước khi thực hiện các mức hỗ trợ UBND các cấp cần có sự thống nhất với Thường trực HĐND cùng cấp.

II. Nguồn kinh phí.

Nguồn kinh phí để chi trả chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp được cân đối bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của huyện, thị xã.