Nghị quyết số 172/2021/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên khóa XVII thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2021, nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 277/2020/NQ-HĐND ngày 07 tháng 5 năm 2020. Văn bản này mang tính chất pháp lý quan trọng, điều chỉnh toàn diện về chức danh, số lượng, chế độ phụ cấp, bồi dưỡng và các chính sách hỗ trợ đối với lực lượng hoạt động không chuyên trách, người trực tiếp tham gia công việc ở thôn, tổ dân phố, lực lượng bảo vệ dân phố cũng như mức khoán kinh phí cho các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
- Thông tin chung và hiệu lực thi hành
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên khóa XVII, kỳ họp thứ Năm.
- Ngày thông qua: Ngày 08 tháng 12 năm 2021.
- Hiệu lực thi hành: Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
- Người ký ban hành: Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh Trần Quốc Toản.
- Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng và tiêu chuẩn nhân sự
Nghị quyết quy định cụ thể về chức danh, số lượng, mức phụ cấp, bồi dưỡng, chính sách kiêm nhiệm, hỗ trợ thôi việc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội và đào tạo đối với các nhóm đối tượng tại cơ sở. Đồng thời, quy định mức khoán kinh phí hoạt động cho Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã.
- Đối tượng áp dụng: Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; người trực tiếp tham gia công việc ở thôn, tổ dân phố; lực lượng Bảo vệ dân phố; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã; Ban Công tác mặt trận và Chi hội đoàn thể ở thôn, tổ dân phố.
- Tiêu chuẩn chung của nhân sự: Là công dân Việt Nam từ đủ 18 tuổi trở lên, có lý lịch rõ ràng, hộ khẩu thường trú tại tỉnh Hưng Yên và cư trú thường xuyên tại địa phương công tác. Bản thân và gia đình chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước. Có đủ sức khỏe, nhiệt tình, có năng lực hoàn thành nhiệm vụ, am hiểu phong tục tập quán địa phương và đáp ứng các tiêu chuẩn chuyên môn, lý luận chính trị theo quy định. Ưu tiên người có trình độ đại học, cao đẳng, thanh niên xuất ngũ có chuyên môn phù hợp hoặc người được đề cử.
- Chức danh và mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách cấp xã
Mỗi đơn vị hành chính cấp xã được bố trí tối đa 21 chức danh người hoạt động không chuyên trách. Mức phụ cấp hàng tháng (tính theo hệ số so với mức lương cơ sở) được phân loại cụ thể theo quy mô đơn vị hành chính cấp xã:
- Tổng hệ số phụ cấp khoán hàng tháng: Xã loại 1 là 16,0; Xã loại 2 là 13,7; Xã loại 3 là 11,4.
- Một số chức danh có mức phụ cấp cao: Phó Chỉ huy trưởng Quân sự (bố trí tối đa 02 người tại xã loại 1 với tổng hệ số 2,0; xã loại 2 là 1,3; xã loại 3 là 1,2); Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy (hệ số 1,3 ở xã loại 1; 1,2 ở xã loại 2; 1,1 ở xã loại 3); Nhân viên Văn phòng Đảng ủy (hệ số tương ứng 1,3; 1,2; 1,1); Nhân viên Thú y - Khuyến nông (hệ số 1,2 ở xã loại 1 và loại 2; 1,05 ở xã loại 3).
- Các chức danh lãnh đạo đoàn thể: Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Phó Bí thư Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Phó Chủ tịch các Hội: Liên hiệp Phụ nữ, Nông dân, Cựu chiến binh đều hưởng mức phụ cấp hệ số 0,9 (xã loại 1), 0,75 (xã loại 2) và 0,65 (xã loại 3).
- Các chức danh khác: Trưởng ban Tổ chức Đảng, Chủ nhiệm UBKT Đảng ủy, Trưởng ban Tuyên giáo, Trưởng khối Dân vận, Trưởng đài truyền thanh, Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ, Chủ tịch Hội Người cao tuổi, Ủy viên UBKT Đảng ủy, Nhân viên thủ quỹ - văn thư - lưu trữ, Nhân viên đài truyền thanh được hưởng mức phụ cấp dao động từ hệ số 0,2 đến 0,9 tùy theo phân loại xã.
- Chức danh, mức bồi dưỡng và số lượng người trực tiếp tham gia công việc ở thôn, tổ dân phố
Mỗi thôn, tổ dân phố có 11 chức danh công việc trực tiếp tham gia hoạt động. Mức bồi dưỡng hàng tháng được tính theo hệ số lương cơ sở và phân chia theo quy mô số hộ gia đình của thôn, tổ dân phố:
- Tổng mức bồi dưỡng tối đa một tháng: Thôn/tổ dân phố dưới 350 hộ gia đình là 5,7; từ 350 đến 500 hộ gia đình là 5,95; trên 500 hộ gia đình là 6,5.
- Số lượng nhân sự tối đa được bố trí: Thôn/tổ dân phố dưới 350 hộ được bố trí tối đa 05 người; từ 350 đến 500 hộ được bố trí tối đa 06 người; trên 500 hộ được bố trí tối đa 07 người.
- Mức bồi dưỡng cụ thể của một số chức danh chủ chốt: Phó Trưởng thôn/Tổ phó Tổ dân phố và Phó Bí thư chi bộ hưởng hệ số 1,0 (đối với thôn dưới 500 hộ) và 1,1 (đối với thôn trên 500 hộ); Công an viên ở thôn hưởng hệ số cố định là 1,0; Thôn đội trưởng hưởng hệ số 0,6; Nhân viên Y tế thôn/tổ dân phố hưởng hệ số từ 0,3 đến 0,35. Các chức danh Chi hội trưởng (Nông dân, Người cao tuổi, Cựu chiến binh, Phụ nữ, Chữ thập đỏ) và Bí thư chi đoàn hưởng hệ số từ 0,3 đến 0,4 tùy theo quy mô hộ gia đình.
- Chức danh và mức chi đối với lực lượng Bảo vệ dân phố
Lực lượng Bảo vệ dân phố được thành lập tại các phường, thị trấn và các cụm dân cư trực thuộc:
- Cơ cấu tổ chức: Mỗi phường, thị trấn thành lập 01 Ban Bảo vệ dân phố (gồm Trưởng ban, Phó Trưởng ban và các ủy viên). Mỗi cụm dân cư có 01 Tổ bảo vệ dân phố. Ủy viên Ban Bảo vệ dân phố đồng thời là Tổ trưởng Tổ bảo vệ dân phố. Mỗi Ban và Tổ được bố trí tối đa 02 người.
- Mức chi hàng tháng đối với Ban Bảo vệ dân phố: Trưởng ban hưởng hệ số 0,8 (phường/thị trấn loại 1) và 0,7 (loại 2 và loại 3); Phó Trưởng ban hưởng hệ số 0,7 (loại 1) và 0,6 (loại 2 và loại 3).
- Mức chi hàng tháng đối với Tổ bảo vệ dân phố: Tổ trưởng hưởng hệ số 0,55; Tổ viên hưởng hệ số 0,5.
- Định mức khoán kinh phí hoạt động của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể
- Cấp xã: Thực hiện khoán kinh phí hoạt động đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân và Hội Cựu chiến binh cấp xã với mức tối thiểu là 12.000.000 đồng/tổ chức/năm.
- Cấp thôn, tổ dân phố: Kinh phí hoạt động của Ban Công tác mặt trận và các chi hội đoàn thể chính trị - xã hội do Ủy ban nhân dân cấp xã tự cân đối, bố trí trong định mức chi hoạt động thường xuyên của cấp xã, bảo đảm phù hợp với ngân sách địa phương và tình hình thực tế.
- Quy định về kiêm nhiệm và mức phụ cấp kiêm nhiệm
Nghị quyết khuyến khích việc kiêm nhiệm chức danh nhằm tinh gọn bộ máy và tăng thu nhập cho cán bộ cơ sở:
- Thẩm quyền và nguyên tắc bố trí: Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng phương án bố trí kiêm nhiệm, báo cáo Ban Thường vụ, cấp ủy cùng cấp và trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt. Việc kiêm nhiệm phải bảo đảm tính tương đồng, phù hợp chuyên môn và năng lực. Cán bộ, công chức cấp xã được kiêm nhiệm không quá 02 chức danh không chuyên trách cấp xã. Các đối tượng khác quy định trong Nghị quyết được kiêm nhiệm không quá 02 chức danh khác.
- Mức hưởng phụ cấp kiêm nhiệm:
- Đối với cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách: Kiêm nhiệm chức danh thứ nhất được hưởng 100% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm; kiêm nhiệm chức danh thứ hai được hưởng 70% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm.
- Đối với người trực tiếp tham gia công việc ở thôn, tổ dân phố và lực lượng Bảo vệ dân phố: Khi kiêm nhiệm các chức danh khác thì được hưởng 100% mức phụ cấp/bồi dưỡng của các chức danh kiêm nhiệm đó.
- Lưu ý: Phụ cấp kiêm nhiệm chức danh không dùng để đóng Bảo hiểm xã hội và Bảo hiểm y tế.
- Xử lý kết dư quỹ phụ cấp: Cuối năm ngân sách, nếu quỹ phụ cấp theo mức khoán còn dư thì được dùng để chi bổ sung thu nhập tăng thêm cho các đối tượng hoạt động không chuyên trách, người trực tiếp tham gia công việc ở thôn/TDP và lực lượng Bảo vệ dân phố do Chủ tịch UBND cấp xã quyết định.
- Các chế độ, chính sách hỗ trợ, bảo hiểm và đào tạo
Nghị quyết quy định chi tiết các chính sách an sinh xã hội nhằm bảo đảm quyền lợi cho người lao động ở cơ sở:
- Chính sách hỗ trợ khi nghỉ công tác:
- Do sáp nhập, hợp nhất hoặc dôi dư do sắp xếp: Chức danh bầu cử được hưởng nguyên mức phụ cấp và phụ cấp kiêm nhiệm (nếu có) đến hết nhiệm kỳ; các chức danh khác được hỗ trợ 03 tháng phụ cấp và phụ cấp kiêm nhiệm hiện hưởng.
- Vì lý do khác (có thời gian công tác liên tục từ 01 năm trở lên): Được hỗ trợ 03 tháng phụ cấp hiện hưởng (không tính phụ cấp kiêm nhiệm) và tiếp tục được hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế đến hết ngày 31 tháng 12 của năm nghỉ việc.
- Đối với Công an viên: Có từ 15 năm công tác liên tục trở lên khi nghỉ việc vì lý do chính đáng được hưởng chế độ theo Nghị định số 73/2009/NĐ-CP.
- Đối với Phó Chỉ huy trưởng Quân sự cấp xã: Chưa tham gia BHXH, có từ đủ 60 tháng công tác liên tục trở lên khi nghỉ việc được hưởng trợ cấp một lần theo Luật Dân quân tự vệ và Nghị định số 72/2020/NĐ-CP.
- Trường hợp ngoại lệ: Không áp dụng chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức cấp xã thôi kiêm nhiệm chức danh không chuyên trách.
- Chế độ bảo hiểm xã hội (BHXH) và bảo hiểm y tế (BHYT):
- Người hoạt động không chuyên trách cấp xã thuộc đối tượng tham gia BHXH và BHYT bắt buộc (trừ người đang hưởng chế độ hưu trí hoặc trợ cấp mất sức lao động).
- Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố, người trực tiếp tham gia công việc ở thôn, tổ dân phố và lực lượng Bảo vệ dân phố được ngân sách nhà nước hỗ trợ đóng BHYT hàng tháng bằng 3% mức lương cơ sở khi có nguyện vọng tham gia.
- Chính sách thu hút nhân tài và đào tạo:
- Người tham gia lực lượng không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố có trình độ từ đại học trở lên và không quá 40 tuổi khi tham gia công tác lần đầu được hỗ trợ thêm hàng tháng bằng 0,5 lần mức lương cơ sở.
- Tất cả các đối tượng nêu trên được tạo điều kiện tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng kiến thức phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ được giao theo quy định hiện hành.
- Khen thưởng và kỷ luật: Người hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được biểu dương, khen thưởng. Trường hợp không hoàn thành nhiệm vụ hoặc vi phạm pháp luật sẽ bị xử lý kỷ luật Đảng (nếu là đảng viên), bãi nhiệm, cho thôi làm nhiệm vụ hoặc chấm dứt hợp đồng làm việc theo quy định pháp luật.
- Nguồn kinh phí và tổ chức thực hiện
- Nguồn kinh phí: Do ngân sách địa phương bảo đảm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. Mức phụ cấp, bồi dưỡng hàng tháng và phụ cấp kiêm nhiệm được tính toán dựa trên mức lương cơ sở do Nhà nước quy định tại từng thời điểm.
- Trách nhiệm thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên chịu trách nhiệm cụ thể hóa và tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết này trên địa bàn toàn tỉnh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 172/2021/NQ-HĐND | Hưng Yên, ngày 08 tháng 12 năm 2021 |
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
KHÓA XVII KỲ HỌP THỨ NĂM
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Dân quân tự vệ ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 38/2006/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2006 về Bảo vệ dân phố; số 73/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2009 quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã; số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; số 34/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; ở thôn, tổ dân phố; số 72/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2020 quy định chi tiết một số điều của Luật Dân quân tự vệ về tổ chức xây dựng lực lượng và chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2007/TTLT-BCA-BLĐTBXH-BTC ngày 01 tháng 3 năm 2007 của Liên Bộ Công an, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 38/2006/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ về Bảo vệ dân phố;
Căn cứ Thông tư số 13/2019/TT-BNV ngày 06 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;
Xét Tờ trình số 255/TTr-UBND ngày 03 tháng 12 năm 2021 của của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 277/2020/NQ-HĐND ngày 07 tháng 5 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 949/BC-BPC ngày 03 tháng 12 năm 2021 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận và kết quả biểu quyết của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 như sau:
“Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng và tiêu chuẩn chung của người đảm nhiệm các chức danh
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định chức danh, số lượng và một số chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn (xã, phường, thị trấn sau đây gọi chung là cấp xã), ở thôn, tổ dân phố; người trực tiếp tham gia công việc ở thôn, tổ dân phố, lực lượng Bảo vệ dân phố và mức khoán kinh phí hoạt động của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã trên địa bàn tỉnh Hưng Yên, bao gồm:
a) Quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp của từng chức danh, tổng mức khoán quỹ phụ cấp, phụ cấp kiêm nhiệm chức danh đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, tổ dân phố;
b) Quy định chức danh, số lượng, mức bồi dưỡng của từng chức danh, tổng mức bồi dưỡng của các chức danh, mức bồi dưỡng kiêm nhiệm chức danh đối với người trực tiếp tham gia công việc ở thôn, tổ dân phố;
c) Quy định chức danh, mức chi đối với lực lượng Bảo vệ dân phố theo Nghị định số 38/2006/NĐ-CP của Chính phủ;
d) Quy định cụ thể mức khoán kinh phí hoạt động của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã.
2. Đối tượng áp dụng
a) Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;
b) Người trực tiếp tham gia công việc ở thôn, tổ dân phố;
c) Lực lượng Bảo vệ dân phố;
d) Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã; Ban Công tác mặt trận và Chi hội đoàn thể ở thôn, tổ dân phố.
3. Tiêu chuẩn đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; người trực tiếp tham gia công việc ở thôn, tổ dân phố và lực lượng bảo vệ dân phố.
a) Là công dân Việt Nam, đủ 18 tuổi trở lên; có lý lịch rõ ràng; có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Hưng Yên và cư trú thường xuyên tại địa phương nơi mình tham gia công tác;
b) Cá nhân và gia đình chấp hành tốt các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và quy định của địa phương;
c) Có đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ; nhiệt tình, có tinh thần trách nhiệm, có năng lực công tác đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ được giao;
d) Am hiểu và tôn trọng phong tục, tập quán của cộng đồng dân cư trên địa bàn công tác;
đ) Đáp ứng các tiêu chuẩn về trình độ văn hóa, chuyên môn, lý luận chính trị và các tiêu chuẩn, điều kiện khác theo quy định của từng ngành, lĩnh vực, vị trí chức danh đảm nhiệm
e) Ưu tiên người có trình độ đại học, cao đẳng; thanh niên xuất ngũ có bằng cấp, chứng chỉ chuyên môn phù hợp; người được cấp ủy, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc thôn đề cử.”
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 2 như sau:
“Điều 2. Quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã
1. Chức danh, mức phụ cấp
Mỗi đơn vị hành chính cấp xã có 21 chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và hưởng mức phụ cấp hàng tháng theo quyết định phân loại đơn vị hành chính cấp xã, cụ thể:
| STT | Chức danh | Mức phụ cấp hàng tháng | ||
| Xã loại 1 | Xã loại 2 | Xã loại 3 | ||
| 1 | Trưởng ban Tổ chức Đảng | 0,3 | 0,3 | 0,2 |
| 2 | Chủ nhiệm UBKT Đảng ủy | 0,3 | 0,3 | 0,2 |
| 3 | Trưởng ban Tuyên giáo | 0,3 | 0,3 | 0,2 |
| 4 | Trưởng khối Dân vận | 0,3 | 0,3 | 0,2 |
| 5 | Trưởng Đài truyền thanh | 0,5 | 0,4 | 0,25 |
| 6 | Trưởng ban Thanh tra nhân dân | 0,4 | 0,3 | 0,2 |
| 7 | Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ | 0,5 | 0,4 | 0,3 |
| 8 | Chủ tịch Hội Người cao tuổi | 0,9 | 0,8 | 0,8 |
| 9 | Phó Chỉ huy trưởng Quân sự (bố trí 02 người tại cấp xã loại 1) | 2,0/02 người | 1,3 | 1,2 |
| 10 | Phó Chủ nhiệm UBKT Đảng ủy | 1,3 | 1,2 | 1,1 |
| 11 | Phó Chủ tịch Ủy ban MTTQ | 0,9 | 0,75 | 0,65 |
| 12 | Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ (phụ trách thêm nhiệm vụ về trẻ em) | 0,9 | 0,75 | 0,65 |
| 13 | Phó Chủ tịch Hội Nông dân | 0,9 | 0,75 | 0,65 |
| 14 | Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh | 0,9 | 0,75 | 0,65 |
| 15 | Phó Bí thư Đoàn TNCS Hồ Chí Minh | 0,9 | 0,75 | 0,65 |
| 16 | Phó Chủ tịch Hội Người cao tuổi | 0,5 | 0,4 | 0,35 |
| 17 | Nhân viên Thú y - Khuyến nông | 1,2 | 1,2 | 1,05 |
| 18 | Nhân viên Văn phòng Đảng ủy | 1,3 | 1,2 | 1,1 |
| 19 | Nhân viên Thủ quỹ - Văn thư, lưu trữ | 0,4 | 0,3 | 0,2 |
| 20 | Ủy viên UBKT Đảng ủy (hệ số phụ cấp/tổng số Ủy viên UBKT) | 0,9 | 0,9 | 0,6 |
| 21 | Nhân viên đài truyền thanh | 0,4 | 0,35 | 0,2 |
| Tổng cộng: | 16,0 | 13,7 | 11,4 | |
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau:
“Điều 4. Quy định chức danh, mức bồi dưỡng, số lượng người trực tiếp tham gia công việc ở thôn, tổ dân phố và lực lượng Bảo vệ dân phố
1. Quy định chức danh, mức bồi dưỡng, số lượng người trực tiếp tham gia công việc ở thôn, tổ dân phố
a) Mỗi thôn, tổ dân phố có 11 chức danh người trực tiếp tham gia công việc, mức bồi dưỡng hàng tháng cho từng chức danh và tổng mức bồi dưỡng tối đa một tháng đối với người trực tiếp tham gia công việc ở thôn, tổ dân phố, cụ thể như sau:
| STT | Chức danh công việc | Mức bồi dưỡng hàng tháng | ||
| Thôn, tổ dân phố dưới 350 hộ gia đình | Thôn, tổ dân phố từ 350 đến 500 hộ gia đình | Thôn, tổ dân phố trên 500 hộ gia đình | ||
| 1 | Phó Trưởng thôn, Tổ phó Tổ dân phố | 1,0 | 1,0 | 1,1 |
| 2 | Phó Bí thư chi bộ | 1,0 | 1,0 | 1,1 |
| 3 | Công an viên ở thôn thuộc các xã | 1,0 | 1,0 | 1,0 |
| 4 | Thôn đội trưởng | 0,6 | 0,6 | 0,6 |
| 5 | Nhân viên Y tế thôn, tổ dân phố | 0,3 | 0,3 | 0,35 |
| 6 | Chi hội trưởng Hội Nông dân (ở những thôn có đất nông nghiệp) | 0,3 | 0,35 | 0,4 |
| 7 | Chi hội trưởng Hội người cao tuổi | 0,3 | 0,35 | 0,4 |
| 8 | Chi hội trưởng Hội Cựu chiến binh | 0,3 | 0,35 | 0,4 |
| 9 | Chi hội trưởng Hội Liên hiệp PN | 0,3 | 0,35 | 0,4 |
| 10 | Bí thư chi đoàn | 0,3 | 0,35 | 0,4 |
| 11 | Chi hội trưởng Hội chữ thập đỏ | 0,3 | 0,3 | 0,35 |
| Tổng cộng: 11 chức danh | 5,7 | 5,95 | 6,5 | |
b) Số lượng người trực tiếp tham gia công việc ở thôn, tổ dân phố đảm nhiệm các chức danh công việc nêu tại điểm a khoản 1 Điều này như sau:
Thôn, tổ dân phố dưới 350 hộ gia đình được bố trí tối đa 05 người;
Thôn, tổ dân phố từ 350 đến 500 hộ gia đình được bố trí tối đa 06 người;
Thôn, tổ dân phố trên 500 hộ gia đình được bố trí tối đa 07 người.
2. Quy định chức danh, mức chi đối với lực lượng Bảo vệ dân phố
a) Lực lượng Bảo vệ dân phố được bố trí tại các phường, thị trấn và các cụm dân cư thuộc phường, thị trấn.
Mỗi phường, thị trấn được thành lập 01 Ban Bảo vệ dân phố, gồm Trưởng ban, Phó Trưởng ban và các ủy viên. Mỗi cụm dân cư thuộc phường, thị trấn có Tổ bảo vệ dân phố. Ủy viên Ban Bảo vệ dân phố đồng thời là Tổ trưởng Tổ Bảo vệ dân phố ở các cụm dân cư. Mỗi Ban, Tổ bảo vệ dân phố được bố trí tối đa 02 người.
b) Mức chi hàng tháng đối với Trưởng ban, Phó Trưởng ban Bảo vệ dân phố thuộc phường, thị trấn theo phân loại phường, thị trấn như sau:
| STT | Chức danh | Mức chi hàng tháng | ||
| Phường, thị trấn loại 1 | Phường, thị trấn loại 2 | Phường, thị trấn loại 3 | ||
| 1 | Trưởng Ban bảo vệ dân phố | 0,8 | 0,7 | 0,7 |
| 2 | Phó Trưởng Ban bảo vệ dân phố | 0,7 | 0,6 | 0,6 |
| Tổng cộng: | 1,5 | 1,3 | 1,3 | |
c) Mức chi hàng tháng đối với Tổ trưởng, Tổ viên Bảo vệ dân phố thuộc cụm dân cư như sau:
| STT | Chức danh | Mức chi hàng tháng |
| 1 | Tổ trưởng Bảo vệ dân phố | 0,55 |
| 2 | Tổ viên Bảo vệ dân phố | 0,5 |
| Tổng cộng: | 1,05 | |
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau:
“Điều 5. Kinh phí hoạt động của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã; Ban Công tác mặt trận và chi hội đoàn thể ở thôn, tổ dân phố
1. Thực hiện khoán kinh phí hoạt động đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân và Hội Cựu chiến binh ở cấp xã không thấp hơn 12.000.000đ/tổ chức/năm.
2. Kinh phí hoạt động đối với Ban Công tác mặt trận và các chi hội đoàn thể chính trị - xã hội ở thôn, tổ dân phố do Ủy ban nhân dân cấp xã bố trí trong định mức chi hoạt động thường xuyên cấp xã; phù hợp với khả năng ngân sách và tình hình yêu cầu nhiệm vụ thực tế hoạt động tại địa phương theo quy định.”
5. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau:
“Điều 6. Kiêm nhiệm chức danh và mức phụ cấp (mức bồi dưỡng) kiêm nhiệm chức danh đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố, người trực tiếp tham gia công việc của thôn, tổ dân phố và lực lượng Bảo vệ dân phố
1. Về thẩm quyền bố trí kiêm nhiệm, số chức danh kiêm nhiệm
Căn cứ vào tình hình thực tế công việc, tính chất đặc thù của từng nhiệm vụ và nguồn nhân sự tại địa phương; Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng phương án bố trí, sắp xếp, phân công nhiệm vụ công tác và bố trí kiêm nhiệm chức danh đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, tổ dân phố, người trực tiếp tham gia công việc ở thôn, tổ dân phố và lực lượng Bảo vệ dân phố; báo cáo Ban Thường vụ, cấp ủy cùng cấp, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt theo quy định.
Quyết định phân công của Ủy ban nhân dân cấp xã phải ghi cụ thể chức danh được phân công đảm nhiệm, chức danh kiêm nhiệm thứ nhất, chức danh kiêm nhiệm thứ hai.
Việc phân công nhiệm vụ công tác và việc bố trí kiêm nhiệm chức danh phải bảo đảm các lĩnh vực công tác ở địa phương đều có người đảm nhiệm; người kiêm nhiệm các chức danh phải có tính tương đồng, phù hợp với chuyên môn, năng lực công tác; việc bố trí kiêm nhiệm phải đảm bảo cân đối mức thu nhập với số lượng người làm việc tối đa của địa phương; cụ thể số lượng, chức danh kiêm nhiệm như sau:
a) Cán bộ, công chức cấp xã: được kiêm nhiệm không quá 02 chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã.
b) Các đối tượng quy định tại Nghị quyết này được kiêm nhiệm không quá 02 chức danh khác (trong Nghị quyết này).
2. Mức và thời điểm hưởng phụ cấp (bồi dưỡng) kiêm nhiệm
a) Cán bộ, công chức cấp xã được bố trí kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 100% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm thứ nhất; chức danh kiêm nhiệm thứ hai được hưởng phụ cấp bằng 70% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm.
b) Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, tổ dân phố được bố trí kiêm nhiệm các chức danh khác (quy định trong Nghị quyết này) được hưởng phụ cấp (bồi dưỡng) bằng 100% mức phụ cấp (mức bồi dưỡng) của chức danh kiêm nhiệm thứ nhất; chức danh kiêm nhiệm thứ hai được hưởng phụ cấp (bồi dưỡng) bằng 70% mức phụ cấp (mức bồi dưỡng) của chức danh kiêm nhiệm.
c) Người trực tiếp tham gia công việc ở thôn, tổ dân phố; lực lượng Bảo vệ dân phố được bố trí kiêm nhiệm các chức danh khác (quy định trong Nghị quyết này), được hưởng mức phụ cấp (bồi dưỡng) bằng 100% của các chức danh kiêm nhiệm.
d) Phụ cấp kiêm nhiệm chức danh không dùng để đóng Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế.
3. Về sử dụng quỹ phụ cấp, quỹ bồi dưỡng khi kết dư
Kết thúc niên độ ngân sách năm, trường hợp quỹ phụ cấp theo mức khoán trên còn dư, thì được bổ sung thu nhập tăng thêm cho người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; người trực tiếp tham gia công việc ở thôn, tổ dân phố và lực lượng Bảo vệ dân phố. Việc xem xét bổ sung thu nhập tăng thêm do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định.”
6. Sửa đổi, bổ sung Điều 7 như sau:
“Điều 7. Một số chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách cấp xã; thôn, tổ dân phố; người trực tiếp tham gia công việc ở thôn, tổ dân phố và lực lượng Bảo vệ dân phố
1. Chế độ, chính sách hỗ trợ khi nghỉ công tác
a) Trường hợp nghỉ công tác do thực hiện sáp nhập, hợp nhất hoặc dôi dư do bố trí, sắp xếp:
Đối với chức danh bầu: hưởng nguyên mức phụ cấp và phụ cấp (bồi dưỡng) kiêm nhiệm chức danh hiện hưởng (nếu có) đến hết nhiệm kỳ;
Đối với các chức danh khác: hưởng 03 tháng phụ cấp (mức bồi dưỡng) và phụ cấp kiêm nhiệm chức danh hiện hưởng.
b) Trường hợp nghỉ công tác vì lý do khác và có thời gian tham gia công tác giữ các chức danh từ 01 năm liên tục trở lên thì được hưởng 03 tháng phụ cấp (mức bồi dưỡng) hiện hưởng (không tính phụ cấp kiêm nhiệm) và tiếp tục được hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm y tế (nếu đang thực hiện) theo quy định cho đến hết ngày 31 tháng 12 của năm mà đối tượng nghỉ công tác.
c) Công an viên có 15 năm công tác liên tục trở lên, nghỉ công tác vì lý do chính đáng thì được hưởng chế độ, chính sách theo quy định tại Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã và không được hưởng chế độ khi nghỉ công tác quy định tại Nghị quyết này.
d) Phó Chỉ huy trưởng Quân sự cấp xã: trường hợp chưa tham gia bảo hiểm xã hội, có thời gian công tác liên tục từ đủ 60 tháng trở lên, khi nghỉ việc thì được trợ cấp một lần theo Luật Dân quân tự vệ số 48/2019/QH14 ngày 22 tháng 11 năm 2019; Nghị định số 72/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thi hành; không được hưởng chế độ khi nghỉ công tác quy định tại Nghị quyết này.
đ) Không áp dụng chính sách hỗ trợ đối với trường hợp cán bộ, công chức cấp xã thôi kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã.
2. Chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế
a) Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội bắt buộc; mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thực hiện theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội;
b) Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố; người trực tiếp tham gia công việc ở thôn, tổ dân phố và lực lượng Bảo vệ dân phố được ngân sách hỗ trợ đóng Bảo hiểm y tế hàng tháng bằng 3% mức lương cơ sở khi có nguyện vọng tham gia bảo hiểm y tế.
c) Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã là người đang hưởng chế độ hưu trí hoặc trợ cấp mất sức lao động là đối tượng không phải đóng bảo hiểm xã hội.
3. Chế độ đào tạo, bồi dưỡng
Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; ở thôn, tổ dân phố, người trực tiếp tham gia công việc ở thôn, tổ dân phố; lực lượng bảo vệ dân phố được đào tạo, bồi dưỡng kiến thức phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ đang đảm nhiệm, chế độ đào tạo, bồi dưỡng thực hiện theo quy định hiện hành.
4. Người tham gia lực lượng không chuyên trách ở cấp xã; ở thôn, tổ dân phố có bằng đại học trở lên và không quá 40 tuổi khi tham gia công tác lần đầu được hỗ trợ thêm hàng tháng 0,5 lần hệ số mức lương cơ sở.
5. Về khen thưởng, kỷ luật
Đối tượng tại khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 277/2020/NQ-HĐND được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 1 Nghị quyết này hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, có thành tích trong công tác được cấp có thẩm quyền biểu dương, khen thưởng theo quy định.
Trường hợp không hoàn thành nhiệm vụ, vi phạm pháp luật thì tùy theo mức độ sai phạm sẽ bị kỷ luật về Đảng (nếu là đảng viên), bãi nhiệm, cho thôi làm nhiệm vụ, chấm dứt hợp đồng làm việc hoặc các quy định khác theo quy định của pháp luật.”
7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 3 Điều 8 như sau:
“Điều 8. Nguồn kinh phí thực hiện
1. Nguồn kinh phí thực hiện chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; lực lượng bảo vệ dân phố, mức khoán kinh phí hoạt động đối với các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã, thôn, tổ dân phố theo quy định này do ngân sách địa phương bảo đảm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
3. Mức phụ cấp (mức bồi dưỡng) hàng tháng (bao gồm cả bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế) và phụ cấp (mức bồi dưỡng) kiêm nhiệm chức danh của những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố, những người tham gia trực tiếp công việc ở thôn, tổ dân phố; lực lượng Bảo vệ dân phố được tính theo mức lương cơ sở do Nhà nước quy định.”
1. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh cụ thể hóa việc thực hiện Nghị quyết này đảm bảo đúng quy định của pháp luật.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên khóa XVII, kỳ họp thứ Năm nhất trí thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2021 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 55/2021/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết 36/2020/NQ-HĐND quy định chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố, người trực tiếp tham gia công việc của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 2Nghị quyết 20/2021/NQ-HĐND về số lượng, chức danh, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố; mức bồi dưỡng người trực tiếp tham gia công việc của thôn, tổ dân phố và kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- 3Nghị quyết 35/2021/NQ-HĐND quy định về chính sách hỗ trợ đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố và những đối tượng khác hưởng phụ cấp theo quy định pháp luật chuyên ngành công tác ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố dôi dư trên địa bàn tỉnh Thái Bình
- 4Nghị quyết 439/2023/NQ-HĐND quy định về chức danh, số lượng và chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố; mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã, thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- 1Nghị quyết 277/2020/NQ-HĐND quy định về chức danh, số lượng và chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở xã, ở thôn, tổ dân phố; mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- 2Nghị quyết 439/2023/NQ-HĐND quy định về chức danh, số lượng và chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố; mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã, thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- 1Nghị định 38/2006/NĐ-CP về việc bảo vệ dân phố
- 2Thông tư liên tịch 02/2007/TTLT-BCA-BLĐTBXH-BTC hướng dẫn Nghị định 38/2006/NĐ-CP về bảo vệ dân phố do Bộ Công an- Bộ Lao động, thương binh và xã hội - Bộ Tài chính ban hành
- 3Nghị định 73/2009/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Công an xã
- 4Nghị định 92/2009/NĐ-CP về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã
- 5Luật Bảo hiểm xã hội 2014
- 6Luật ngân sách nhà nước 2015
- 7Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 8Luật Dân quân tự vệ 2019
- 9Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 10Nghị định 34/2019/NĐ-CP sửa đổi quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố
- 11Thông tư 13/2019/TT-BNV hướng dẫn quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 12Nghị định 72/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Dân quân tự vệ về tổ chức xây dựng lực lượng và chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ
- 13Nghị quyết 55/2021/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết 36/2020/NQ-HĐND quy định chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố, người trực tiếp tham gia công việc của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 14Nghị quyết 20/2021/NQ-HĐND về số lượng, chức danh, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố; mức bồi dưỡng người trực tiếp tham gia công việc của thôn, tổ dân phố và kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- 15Nghị quyết 35/2021/NQ-HĐND quy định về chính sách hỗ trợ đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố và những đối tượng khác hưởng phụ cấp theo quy định pháp luật chuyên ngành công tác ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố dôi dư trên địa bàn tỉnh Thái Bình
Nghị quyết 172/2021/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 277/2020/NQ-HĐND do tỉnh Hưng Yên ban hành
- Số hiệu: 172/2021/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 08/12/2021
- Nơi ban hành: Tỉnh Hưng Yên
- Người ký: Trần Quốc Toản
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
