Nghị quyết số 17/2020/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban hành là văn bản pháp lý quan trọng nhằm khuyến khích, động viên các tập thể, cá nhân có đóng góp tích cực và đạt thành tích xuất sắc trong phong trào văn hóa, văn nghệ quần chúng. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và toàn diện các nội dung cốt lõi của Nghị quyết này.
Thông tin chung về văn bản pháp quy
- Tên văn bản: Nghị quyết số 17/2020/NQ-HĐND quy định về mức tiền thưởng cho tập thể, cá nhân đạt thành tích cao khi tham gia cuộc liên hoan, hội thi, hội diễn văn nghệ quần chúng cấp tỉnh, cấp khu vực và toàn quốc do ngành văn hóa, thể thao và du lịch tổ chức.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long.
- Ngày thông qua: Ngày 09 tháng 11 năm 2020 tại kỳ họp thứ 20, Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long khóa IX.
- Ngày có hiệu lực: Ngày 21 tháng 12 năm 2020.
- Người ký ban hành: Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh Bùi Văn Nghiêm.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Nghị quyết xác định rõ ràng ranh giới pháp lý và các nhóm đối tượng được hưởng quyền lợi cũng như chịu trách nhiệm thi hành, cụ thể:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức tiền thưởng dành cho các tập thể và cá nhân trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long đạt thành tích cao (bao gồm các giải thưởng: huy chương vàng, huy chương bạc, giải I, giải II, giải A, giải B) khi tham gia các cuộc liên hoan, hội thi, hội diễn văn nghệ quần chúng ở ba cấp độ: cấp tỉnh, cấp khu vực và cấp toàn quốc do ngành văn hóa, thể thao và du lịch tổ chức. Hình thức khen thưởng được thực hiện sau khi đã có kết quả giải thưởng chính thức.
- Đối tượng áp dụng:
- Các tập thể và cá nhân đạt thành tích cao theo các tiêu chuẩn giải thưởng nêu trên.
- Các tập thể hoặc cá nhân thực hiện công tác quản lý nhà nước trong việc triển khai và thực hiện Nghị quyết này.
Quy định chi tiết về mức tiền thưởng
Mức tiền thưởng được tính dựa trên hệ số nhân với mức lương cơ sở tại thời điểm khen thưởng, được phân chia cụ thể theo cấp tổ chức và quy mô giải thưởng như sau:
1. Đối với liên hoan, hội thi, hội diễn văn nghệ quần chúng cấp tỉnh (do ngân sách cấp huyện chi thưởng):
- Giải tập thể (chương trình):
- Giải A hoặc giải I: Nhận mức thưởng bằng 3,0 lần mức lương cơ sở.
- Giải B hoặc giải II: Nhận mức thưởng bằng 2,0 lần mức lương cơ sở.
- Giải cá nhân hoặc giải tiết mục:
- Giải A hoặc giải I: Nhận mức thưởng bằng 1,5 lần mức lương cơ sở.
- Giải B hoặc giải II: Nhận mức thưởng bằng 1,0 lần mức lương cơ sở.
2. Đối với liên hoan, hội thi, hội diễn văn nghệ quần chúng cấp khu vực (do ngân sách cấp tỉnh chi thưởng):
- Giải tập thể (chương trình):
- Giải A, giải I hoặc huy chương vàng: Nhận mức thưởng bằng 4,0 lần mức lương cơ sở.
- Giải B, giải II hoặc huy chương bạc: Nhận mức thưởng bằng 3,0 lần mức lương cơ sở.
- Giải cá nhân hoặc giải tiết mục:
- Giải A, giải I hoặc huy chương vàng: Nhận mức thưởng bằng 2,5 lần mức lương cơ sở.
- Giải B, giải II hoặc huy chương bạc: Nhận mức thưởng bằng 2,0 lần mức lương cơ sở.
3. Đối với liên hoan, hội thi, hội diễn văn nghệ quần chúng cấp toàn quốc (do ngân sách cấp tỉnh chi thưởng):
- Giải tập thể (chương trình):
- Giải A, giải I hoặc huy chương vàng: Nhận mức thưởng bằng 5,0 lần mức lương cơ sở.
- Giải B, giải II hoặc huy chương bạc: Nhận mức thưởng bằng 4,0 lần mức lương cơ sở.
- Giải cá nhân hoặc giải tiết mục:
- Giải A, giải I hoặc huy chương vàng: Nhận mức thưởng bằng 3,5 lần mức lương cơ sở.
- Giải B, giải II hoặc huy chương bạc: Nhận mức thưởng bằng 3,0 lần mức lương cơ sở.
Nguồn kinh phí và Thủ tục thực hiện
Để đảm bảo tính khả thi và minh bạch trong quá trình triển khai, Nghị quyết quy định rõ về nguồn vốn và quy trình thủ tục hành chính:
- Kinh phí thực hiện: Được bảo đảm từ nguồn ngân sách nhà nước cấp tỉnh và cấp huyện theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành.
- Trình tự, thủ tục đề nghị khen thưởng: Áp dụng quy trình khen thưởng theo thủ tục đơn giản được quy định tại Điều 85 của Luật Thi đua, khen thưởng năm 2003 nhằm tinh giản hóa thủ tục hành chính và tạo điều kiện thuận lợi cho các đối tượng thụ hưởng.
Điều khoản thi hành và Tổ chức giám sát
Nghị quyết phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan, tổ chức trong bộ máy chính quyền địa phương nhằm đảm bảo việc thực thi nghiêm túc và hiệu quả:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long: Có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết này trên địa bàn tỉnh.
- Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và cá nhân các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết.
- Phối hợp giám sát: Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Vĩnh Long phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh để thực hiện chức năng giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 17/2020/NQ-HĐND | Vĩnh Long, ngày 11 tháng 12 năm 2020 |
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ 20
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 16 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Thông tư số 09/2016/TT-BVHTTDL, ngày 14 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về tổ chức thi, liên hoan văn nghệ quần chúng.
Xét Tờ trình số 174/TTr-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức tiền thưởng cho các tập thể, cá nhân đạt thành tích cao khi tham gia các cuộc liên hoan, hội thi, hội diễn văn nghệ quần chúng cấp tỉnh, cấp khu vực và toàn quốc do ngành văn hóa, thể thao và du lịch tổ chức; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - xã hội, Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức tiền thưởng cho các tập thể và cá nhân trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long đạt thành tích cao (đạt huy chương vàng, huy chương bạc, giải I, giải II, giải A, giải B) khi tham gia các cuộc liên hoan, hội thi, hội diễn văn nghệ quần chúng cấp tỉnh, cấp khu vực và toàn quốc do ngành văn hóa, thể thao và du lịch tổ chức (khen thưởng sau khi đã được giải thưởng).
2. Đối tượng áp dụng
a) Tập thể và cá nhân đạt thành tích cao (đạt huy chương vàng, huy chương bạc, giải I, giải II, giải A, giải B) khi tham gia các cuộc liên hoan, hội thi, hội diễn văn nghệ quần chúng cấp tỉnh, cấp khu vực và toàn quốc do ngành văn hóa, thể thao và du lịch tổ chức;
b) Tập thể hoặc cá nhân thực hiện quản lý nhà nước thực hiện Nghị quyết này.
1. Đối với liên hoan, hội thi, hội diễn văn nghệ quần chúng cấp tỉnh (do cấp huyện thưởng)
a) Giải tập thể (chương trình)
Giải A hoặc giải I: 3,0 lần mức lương cơ sở.
Giải B hoặc giải II: 2,0 lần mức lương cơ sở.
b) Giải cá nhân, tiết mục
Giải A hoặc giải I: 1,5 lần mức lương cơ sở.
Giải B hoặc giải II: 1,0 lần mức lương cơ sở.
2. Đối với liên hoan, hội thi, hội diễn văn nghệ quần chúng cấp khu vực (do cấp tỉnh thưởng)
a) Giải tập thể (chương trình)
Giải A, giải I hoặc huy chương vàng: 4,0 lần mức lương cơ sở.
Giải B, giải II hoặc huy chương bạc: 3,0 lần mức lương cơ sở.
b) Giải cá nhân, giải tiết mục
Giải A, giải I hoặc huy chương vàng: 2,5 lần mức lương cơ sở.
Giải B, giải II hoặc huy chương bạc: 2,0 lần mức lương cơ sở.
3. Đối với liên hoan, hội thi, hội diễn văn nghệ quần chúng cấp toàn quốc (do cấp tỉnh thưởng)
a) Giải tập thể (chương trình)
Giải A, giải I hoặc huy chương vàng: 5,0 lần mức lương cơ sở.
Giải B, giải II hoặc huy chương bạc: 4,0 lần mức lương cơ sở.
b) Giải cá nhân, giải tiết mục
Giải A, giải I hoặc huy chương vàng: 3,5 lần mức lương cơ sở.
Giải B, giải II hoặc huy chương bạc: 3,0 lần mức lương cơ sở.
Từ nguồn ngân sách nhà nước cấp tỉnh, huyện.
Điều 4. Trình tự, thủ tục đề nghị khen thưởng
Áp dụng khen thưởng theo thủ tục đơn giản tại Điều 85 Luật Thi đua, khen thưởng năm 2003.
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long khóa IX, kỳ họp thứ 20 thông qua ngày 09 tháng 11 năm 2020 và có hiệu lực từ ngày 21 tháng 12 năm 2020./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Công văn số 4028/UBND-NC của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về phối hợp công tác bảo vệ an ninh trật tự trong các hoạt động mit tinh, lễ hội, biểu diễn văn hóa nghệ thuật, triển lãm hội chợ
- 2Quyết định 29/2013/QĐ-UBND Quy định mức chi giải thưởng đối với hội thi, hội diễn thuộc lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật tỉnh Đồng Tháp
- 3Nghị quyết 114/2013/NQ-HĐND quy định khung mức chi giải thưởng đối với hội thi, hội diễn thuộc lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 4Nghị quyết 37/2020/NQ-HĐND quy định về mức thưởng cho các tập thể, cá nhân lập thành tích cao tại các cuộc thi quốc gia, khu vực Đông Nam Á, Châu lục và quốc tế trong các lĩnh vực giáo dục và đào tạo; thể dục - thể thao; khoa học công nghệ và kỹ thuật; văn học - nghệ thuật trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 5Nghị quyết 01/2021/NQ-HĐND quy định về mức tiền thưởng đối với cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa 5 năm liên tục trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 6Nghị quyết 12/2021/NQ-HĐND quy định về mức chi giải thưởng và bồi dưỡng đối với thi, liên hoan văn nghệ quần chúng, tuyên truyền lưu động trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 7Nghị quyết 30/2021/NQ-HĐND quy định về mức tiền thưởng và mức chi bồi dưỡng cho thành viên Ban Tổ chức, thành viên các Hội đồng chấm giải, Tổ Chuyên gia và Tổ Thư ký tham gia chấm Giải thưởng Sáng tạo Thành phố Hồ Chí Minh
- 8Nghị quyết 110/2022/NQ-HĐND về mức tiền thưởng hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, tiêu biểu dẫn đầu phong trào thi đua; lập thành tích xuất sắc đột xuất do tỉnh Lâm Đồng ban hành
- 9Nghị quyết 26/2022/NQ-HĐND sửa đổi Quy định về mức thưởng cho các tập thể, cá nhân lập thành tích cao tại các cuộc thi quốc gia, khu vực Đông Nam Á, châu lục và quốc tế trong các lĩnh vực giáo dục và đào tạo; thể dục - thể thao; khoa học công nghệ và kỹ thuật; văn học - nghệ thuật trên địa bàn tỉnh Lào Cai kèm theo Nghị quyết 37/2020/NQ-HĐND
- 1Luật Thi đua, Khen thưởng sửa đổi 2005
- 2Công văn số 4028/UBND-NC của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về phối hợp công tác bảo vệ an ninh trật tự trong các hoạt động mit tinh, lễ hội, biểu diễn văn hóa nghệ thuật, triển lãm hội chợ
- 3Luật Thi đua, Khen thưởng 2003
- 4Quyết định 29/2013/QĐ-UBND Quy định mức chi giải thưởng đối với hội thi, hội diễn thuộc lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật tỉnh Đồng Tháp
- 5Nghị quyết 114/2013/NQ-HĐND quy định khung mức chi giải thưởng đối với hội thi, hội diễn thuộc lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 6Luật thi đua, khen thưởng sửa đổi 2013
- 7Luật ngân sách nhà nước 2015
- 8Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 9Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 10Thông tư 09/2016/TT-BVHTTDL quy định về tổ chức thi, liên hoan văn nghệ quần chúng do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 11Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 12Nghị quyết 37/2020/NQ-HĐND quy định về mức thưởng cho các tập thể, cá nhân lập thành tích cao tại các cuộc thi quốc gia, khu vực Đông Nam Á, Châu lục và quốc tế trong các lĩnh vực giáo dục và đào tạo; thể dục - thể thao; khoa học công nghệ và kỹ thuật; văn học - nghệ thuật trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 13Nghị quyết 01/2021/NQ-HĐND quy định về mức tiền thưởng đối với cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa 5 năm liên tục trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 14Nghị quyết 12/2021/NQ-HĐND quy định về mức chi giải thưởng và bồi dưỡng đối với thi, liên hoan văn nghệ quần chúng, tuyên truyền lưu động trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 15Nghị quyết 30/2021/NQ-HĐND quy định về mức tiền thưởng và mức chi bồi dưỡng cho thành viên Ban Tổ chức, thành viên các Hội đồng chấm giải, Tổ Chuyên gia và Tổ Thư ký tham gia chấm Giải thưởng Sáng tạo Thành phố Hồ Chí Minh
- 16Nghị quyết 110/2022/NQ-HĐND về mức tiền thưởng hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, tiêu biểu dẫn đầu phong trào thi đua; lập thành tích xuất sắc đột xuất do tỉnh Lâm Đồng ban hành
- 17Nghị quyết 26/2022/NQ-HĐND sửa đổi Quy định về mức thưởng cho các tập thể, cá nhân lập thành tích cao tại các cuộc thi quốc gia, khu vực Đông Nam Á, châu lục và quốc tế trong các lĩnh vực giáo dục và đào tạo; thể dục - thể thao; khoa học công nghệ và kỹ thuật; văn học - nghệ thuật trên địa bàn tỉnh Lào Cai kèm theo Nghị quyết 37/2020/NQ-HĐND
Nghị quyết 17/2020/NQ-HĐND quy định về mức tiền thưởng cho tập thể, cá nhân đạt thành tích cao khi tham gia cuộc liên hoan, hội thi, hội diễn văn nghệ quần chúng cấp tỉnh, cấp khu vực và toàn quốc do ngành văn hóa, thể thao và du lịch tổ chức do tỉnh Vĩnh Long ban hành
- Số hiệu: 17/2020/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 11/12/2020
- Nơi ban hành: Tỉnh Vĩnh Long
- Người ký: Bùi Văn Nghiêm
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/12/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
