Tóm tắt Nghị quyết 17/2017/NQ-HĐND về phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tỉnh Quảng Ngãi
Nghị quyết 17/2017/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi khóa XII, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 29 tháng 3 năm 2017 và chính thức có hiệu lực từ ngày 10 tháng 4 năm 2017. Văn bản này quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, thay thế hoàn toàn cho Nghị quyết số 46/2008/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2008.
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Nghị quyết quy định các nội dung liên quan đến phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với các đối tượng cụ thể sau:
- Người nộp phí: Là các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thực hiện đăng ký, nộp hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có nhu cầu hoặc thuộc trường hợp phải thẩm định hồ sơ theo quy định của pháp luật.
- Cơ quan thu phí: Bao gồm Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Quảng Ngãi và các chi nhánh của Văn phòng đăng ký đất đai tại các huyện, thành phố, thị xã.
- Các đối tượng khác: Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan trực tiếp đến công tác kê khai, thu, nộp, quản lý và sử dụng khoản phí này.
2. Các đối tượng được miễn nộp phí
Nhằm hỗ trợ các đối tượng chính sách và các trường hợp đặc biệt, tỉnh Quảng Ngãi quy định miễn nộp phí thẩm định hồ sơ đối với:
- Hộ nghèo, người cao tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng.
- Đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống tại các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
- Các hộ gia đình, cá nhân bị ảnh hưởng bởi công tác giải phóng mặt bằng và được Nhà nước giao đất tái định cư.
- Các hộ gia đình, cá nhân thuộc diện phải di dời, tái định cư do ảnh hưởng trực tiếp của thiên tai.
3. Quy định chi tiết về mức thu phí thẩm định
Mức thu phí thẩm định hồ sơ được phân chia cụ thể theo từng trường hợp, đối tượng và quy mô diện tích đất như sau:
Trường hợp cấp lần đầu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
- Đối với tổ chức (bao gồm tổ chức nhà nước và doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế):
- Đất có diện tích dưới 1 ha: Mức thu là 600.000 đồng/hồ sơ.
- Đất có diện tích từ 1 ha đến dưới 2 ha: Mức thu là 1.000.000 đồng/hồ sơ.
- Đất có diện tích từ 2 ha đến dưới 5 ha: Mức thu là 2.000.000 đồng/hồ sơ.
- Đất có diện tích từ 5 ha đến dưới 10 ha: Mức thu là 3.000.000 đồng/hồ sơ.
- Đất có diện tích từ 10 ha đến dưới 20 ha: Mức thu là 4.000.000 đồng/hồ sơ.
- Đất có diện tích từ 20 ha trở lên: Mức thu là 5.000.000 đồng/hồ sơ.
- Đối với hộ gia đình, cá nhân:
- Đất làm trang trại hoặc đất sản xuất kinh doanh: Mức thu là 400.000 đồng/hồ sơ.
- Đất ở và các loại đất còn lại tại các phường thuộc thành phố, thị xã và thị trấn thuộc các huyện: Mức thu là 100.000 đồng/hồ sơ.
- Đất ở và các loại đất còn lại tại các xã thuộc huyện miền núi hoặc các xã miền núi thuộc các huyện đồng bằng: Mức thu là 50.000 đồng/hồ sơ.
- Đất ở và các loại đất còn lại tại các địa bàn khác còn lại: Mức thu là 80.000 đồng/hồ sơ.
Trường hợp cấp đổi, cấp lại, bổ sung sở hữu tài sản hoặc đăng ký biến động:
- Các thủ tục áp dụng: Cấp đổi, cấp lại hồ sơ cấp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Bổ sung sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất; Đăng ký biến động về đất đai (như chuyển nhượng, tặng cho, nhận thừa kế...) phải thực hiện chỉnh lý biến động lên giấy chứng nhận.
- Mức thu phí: Được tính bằng 70% mức thu của hồ sơ cấp lần đầu tương ứng nêu trên.
4. Chế độ kê khai, thu, nộp, quản lý và sử dụng phí
Quy trình quản lý tài chính đối với nguồn thu phí thẩm định được thực hiện nghiêm ngặt theo các nguyên tắc:
- Phương thức nộp: Người nộp phí thực hiện nộp tiền phí theo từng lần phát sinh khi nộp hồ sơ.
- Kê khai, quyết toán: Định kỳ hằng tháng, cơ quan thu phí phải gửi toàn bộ số tiền phí đã thu được vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách mở tại Kho bạc Nhà nước, đồng thời thực hiện kê khai, quyết toán phí theo đúng quy định pháp luật.
- Tỷ lệ trích để lại và sử dụng nguồn thu:
- Đối với hồ sơ cấp lần đầu: Sở Tài nguyên và Môi trường (thẩm định hồ sơ cấp cho tổ chức) và Phòng Tài nguyên và Môi trường (thẩm định hồ sơ cấp cho hộ gia đình, cá nhân) có trách nhiệm nộp 100% số tiền phí thu được vào ngân sách Nhà nước.
- Đối với hồ sơ cấp đổi, cấp lại, bổ sung tài sản, đăng ký biến động: Cơ quan thu phí (Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh và các chi nhánh cấp huyện) được trích để lại 100% trên tổng số tiền thu được để trang trải chi phí cho công tác thẩm định hồ sơ theo quy định hiện hành.
5. Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
- Trách nhiệm triển khai: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện toàn diện Nghị quyết này.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện chức năng giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 10 tháng 4 năm 2017 và thay thế hoàn toàn Nghị quyết số 46/2008/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 17/2017/NQ-HĐND | Quảng Ngãi, ngày 30 tháng 3 năm 2017 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ THẨM ĐỊNH HỒ SƠ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG
NGÃI KHÓA XII, KỲ HỌP THỨ 5
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và Lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về Phí và Lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Xét Tờ trình số 73/TTr-UBND ngày 13 tháng 3 năn 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi về việc đề nghị ban hành Nghị quyết quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
2. Đối tượng áp dụng
a) Người nộp phí: là các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đăng ký, nộp hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có nhu cầu hoặc cần phải thẩm định hồ sơ theo quy định.
b) Cơ quan thu phí: Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh (kể cả chi nhánh ở các huyện, thành phố, thị xã).
c) Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khác có liên quan đến việc kê khai, thu, nộp, quản lý và sử dụng phí phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Điều 2. Đối tượng miễn nộp phí
Miễn nộp đối với các đối tượng bao gồm hộ nghèo, người cao tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng, đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; các hộ gia đình, cá nhân bị ảnh hưởng giải phóng mặt bằng được giao đất tái định cư; các hộ gia đình, cá nhân thuộc diện tái định cư do bị ảnh hưởng của thiên tai.
Điều 3. Mức thu phí
| TT | Nội dung | Đơn vị tính | Mức thu |
| I | Trường hợp cấp lần đầu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất | ||
| 1 | Tổ chức (tổ chức nhà nước và doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế), gồm: |
|
|
| a | Đất có diện tích dưới 1 ha | Đồng/hồ sơ | 600.000 |
| b | Đất có diện tích từ 1 ha đến dưới 2 ha | Đồng/hồ sơ | 1.000.000 |
| c | Đất có diện tích từ 2 ha đến dưới 5 ha | Đồng/hồ sơ | 2.000.000 |
| d | Đất có diện tích từ 5 ha đến dưới 10 ha | Đồng/hồ sơ | 3.000.000 |
| e | Đất có diện tích từ 10 ha đến dưới 20 ha | Đồng/hồ sơ | 4.000.000 |
| g | Đất có diện tích từ 20 ha trở lên | Đồng/hồ sơ | 5.000.000 |
| 2 | Hộ gia đình, cá nhân |
|
|
| a | Đất làm trang trại; đất sản xuất kinh doanh | Đồng/hồ sơ | 400.000 |
| b | Đất ở và các loại đất còn lại, gồm: |
|
|
|
| Đất tại các phường thuộc thành phố, thị xã và thị trấn thuộc các huyện. | Đồng/hồ sơ | 100.000 |
|
| Đất tại các xã thuộc huyện miền núi; các xã miền núi thuộc các huyện đồng bằng. | Đồng/hồ sơ | 50.000 |
|
| Đất tại các địa bàn còn lại. | Đồng/hồ sơ | 80.000 |
| II | Trường hợp cấp đổi, cấp lại; bổ sung sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất; đăng ký biến động về đất đai | ||
| 1 | Cấp đổi, cấp lại hồ sơ cấp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. | Mức thu bằng 70% của hồ sơ cấp lần đầu | |
| 2 | Bổ sung sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất. | ||
| 3 | Đăng ký biến động về đất đai (chuyển nhượng, tặng cho, nhận thừa kế...) phải thực hiện chỉnh lý biến động lên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. | ||
Điều 4. Kê khai, thu, nộp, quản lý và sử dụng phí
1. Người nộp phí thực hiện nộp phí theo từng lần phát sinh.
2. Định kỳ hằng tháng, cơ quan thu phí phải gửi số tiền phí đã thu được vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách mở tại Kho bạc Nhà nước và thực hiện kê khai, quyết toán phí theo quy định của pháp luật.
3. Xác định tỷ lệ trích để lại đối với tiền phí thu được như sau:
a) Đối với hồ sơ cấp lần đầu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Sở Tài nguyên và Môi trường (thẩm định hồ sơ cấp cho tổ chức), Phòng Tài nguyên và Môi trường (thẩm định hồ sơ cấp cho hộ gia đình, cá nhân) có trách nhiệm nộp 100% tiền phí thu được vào ngân sách Nhà nước theo quy định.
b) Đối với hồ sơ cấp đổi, cấp lại; bổ sung sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất; đăng ký biến động về đất đai: Cơ quan thu phí (Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh, kể cả chi nhánh ở cấp huyện) được trích để lại 100% trên tổng số tiền thu được để trang trải cho công tác thẩm định hồ sơ. Việc quản lý và sử dụng phí được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 6. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi khóa XII, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 29 tháng 3 năm 2017, có hiệu lực từ ngày 10 tháng 4 năm 2017 và thay thế Nghị quyết số 46/2008/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 46/2008/NQ-HĐND ban hành phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi do Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi khóa X, kỳ họp thứ 16 ban hành
- 2Nghị quyết 99/2016/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 3Quyết định 61/2016/QĐ-UBND Quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 4Quyết định 40/2017/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 5Nghị quyết 49/2017/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 6Nghị quyết 10/2021/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 7Quyết định 88/QĐ-UBND năm 2022 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi hết hiệu lực toàn bộ, hết hiệu lực một phần, ngưng hiệu lực trong năm 2021
- 8Quyết định 260/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi trong kỳ hệ thống hóa 2019-2023
- 1Nghị quyết 46/2008/NQ-HĐND ban hành phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi do Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi khóa X, kỳ họp thứ 16 ban hành
- 2Nghị quyết 10/2021/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 3Quyết định 88/QĐ-UBND năm 2022 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi hết hiệu lực toàn bộ, hết hiệu lực một phần, ngưng hiệu lực trong năm 2021
- 4Quyết định 260/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi trong kỳ hệ thống hóa 2019-2023
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 3Luật phí và lệ phí 2015
- 4Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
- 5Thông tư 250/2016/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Nghị quyết 99/2016/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 7Quyết định 61/2016/QĐ-UBND Quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 8Quyết định 40/2017/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 9Nghị quyết 49/2017/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Nam Định
Nghị quyết 17/2017/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do tỉnh Quảng Ngãi ban hành
- Số hiệu: 17/2017/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 30/03/2017
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Ngãi
- Người ký: Bùi Thị Quỳnh Vân
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/04/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
