Giới thiệu chung về Nghị quyết 168/2008/NQ-HĐND
Nghị quyết số 168/2008/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ khóa XVI thông qua tại kỳ họp thứ mười lăm ngày 11 tháng 12 năm 2008. Đây là văn bản pháp lý quan trọng quy định về các chính sách hỗ trợ và thu hút đầu tư vào địa bàn thành phố Việt Trì và thị xã Phú Thọ. Nghị quyết chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2009, nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, hiện đại hóa đô thị và thu hút các nguồn lực đầu tư chất lượng cao ngoài các khu công nghiệp tập trung.
Đối tượng và thứ tự ưu tiên thu hút đầu tư
Nghị quyết xác định rõ các đối tượng áp dụng là các dự án đầu tư mới theo Luật Đầu tư, trong đó thiết lập thứ tự ưu tiên cụ thể đối với các lĩnh vực sau:
- Phát triển đô thị và nhà ở: Ưu tiên hàng đầu cho các dự án đầu tư phát triển các khu đô thị hiện đại tập trung và phát triển quỹ nhà ở xã hội.
- Hạ tầng kỹ thuật đô thị: Các dự án phát triển hạ tầng giao thông, hệ thống cấp nước sạch tập trung và các công trình xử lý môi trường đô thị.
- Phát triển công nghiệp công nghệ cao: Tập trung vào các ngành công nghiệp sạch, hiện đại như điện tử, công nghệ thông tin, lắp ráp ô tô, xe máy, sản xuất tân dược, thiết bị y tế hiện đại, công nghệ sinh học và vật liệu mới.
- Nhóm ngành dịch vụ chất lượng cao: Bao gồm xây dựng công viên, trung tâm thương mại quy mô lớn, trung tâm tài chính, dịch vụ đào tạo dạy nghề, dịch vụ y tế chất lượng cao, dịch vụ vận tải công cộng và các khu du lịch, vui chơi giải trí ứng dụng công nghệ hiện đại.
Quy mô và phạm vi áp dụng đối với các dự án
Để được hưởng các chính sách hỗ trợ đặc thù theo Nghị quyết này, các dự án đầu tư phải đáp ứng các tiêu chuẩn nghiêm ngặt về quy mô và phạm vi địa lý:
- Về phạm vi áp dụng: Áp dụng đối với các dự án đầu tư nằm ngoài các khu công nghiệp tập trung trên địa bàn hành chính của thành phố Việt Trì và thị xã Phú Thọ.
- Về quy mô sử dụng đất đối với khu đô thị: Các dự án đầu tư phát triển khu đô thị tập trung phải có quy mô sử dụng đất từ trên 20 ha trở lên.
- Về quy mô vốn đầu tư: Các dự án phát triển hạ tầng đô thị, quỹ nhà ở xã hội, công nghiệp và dịch vụ phải có tổng vốn đầu tư tối thiểu từ 10 triệu USD (hoặc tương đương 160 tỷ đồng) trở lên.
- Về quy mô đào tạo nghề: Các trung tâm đào tạo dạy nghề phải đạt quy mô đào tạo từ 3.000 học sinh trở lên.
- Về quy mô y tế: Các dự án dịch vụ y tế chất lượng cao phải có quy mô điều trị từ 150 giường bệnh trở lên.
- Về quy mô vận tải công cộng: Các dự án dịch vụ vận tải công cộng phải trang bị và vận hành từ 100 xe buýt chất lượng cao trở lên.
Hình thức đầu tư và các chính sách ưu đãi, hỗ trợ cụ thể
Nghị quyết khuyến khích các dự án đầu tư mới được thực hiện theo hình thức 100% vốn của nhà đầu tư. Bên cạnh việc được hưởng đầy đủ các chính sách ưu đãi đầu tư chung của Nhà nước và của tỉnh Phú Thọ đã ban hành, các nhà đầu tư còn được hưởng thêm các quyền lợi và hỗ trợ đặc biệt sau:
- Lựa chọn địa điểm và hình thức sử dụng đất: Nhà đầu tư được chủ động lựa chọn địa điểm đầu tư phù hợp với quy mô dự án và quy hoạch chung; đồng thời được linh hoạt lựa chọn hình thức thuê đất hoặc nộp tiền sử dụng đất theo nhu cầu.
- Ưu đãi tương đương khu công nghiệp: Được áp dụng các chính sách ưu đãi của tỉnh tương tự như đối với các dự án đầu tư kinh doanh hạ tầng tại các khu công nghiệp tập trung.
- Hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực: Đối với các dự án thuộc lĩnh vực công nghệ cao, tỉnh hỗ trợ chi phí đào tạo nghề với mức 1.000.000 đồng/lao động/lần đào tạo. Phương thức hỗ trợ được thực hiện thông qua các cơ sở đào tạo nghề của tỉnh hoặc thông qua hợp đồng đào tạo giữa doanh nghiệp và các cơ sở này.
- Hỗ trợ thủ tục hành chính: Nhà đầu tư được hỗ trợ toàn bộ chi phí giải quyết các thủ tục hành chính liên quan và các thủ tục về giao đất, thuê đất, sử dụng đất.
- Hỗ trợ san lấp mặt bằng: Riêng đối với các dự án công nghệ cao có đóng góp lớn cho ngân sách địa phương, tỉnh hỗ trợ chi phí san lấp mặt bằng với mức hỗ trợ tối đa không quá 30% tổng chi phí san lấp của dự án và khống chế mức trần không quá 10 tỷ đồng.
Quy định về tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành
Để đảm bảo Nghị quyết được triển khai hiệu quả và đúng pháp luật, Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ đã phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan liên quan:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ: Chịu trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo và điều hành việc thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết này trên thực tế.
- Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm kiểm tra, giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết của các cấp chính quyền.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết được thông qua ngày 11/12/2008 và chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2009. Người đặt bút ký ban hành là Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ - ông Ngô Đức Vượng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 168/2008/NQ-HĐND | Việt Trì, ngày 16 tháng 12 năm 2008 |
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH HỖ TRỢ THU HÚT ĐẦU TƯ VÀO THÀNH PHỐ
VIỆT TRÌ VÀ THỊ XÃ PHÚ THỌ.
HỘI ĐỒNG NHÂN NHÂN TỈNH PHÚ THỌ
KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ MƯỜI LĂM
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;
Sau khi xem xét Tờ trình số: 3389/TTr-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách, và thảo luận,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định hỗ trợ thu hút đầu tư vào thành phố Việt Trì và thị xã Phú Thọ, với những nội dung sau:
1. Đối tượng, quy mô và phạm vi áp dụng:
a) Đối tượng: Các dự án đầu tư được đầu tư theo Luật Đầu tư, thứ tự ưu tiên sau:
- Các dự án đầu tư phát triển các khu đô thị hiện đại tập trung và phát triển quỹ nhà ở xã hội;
- Các dự án phát triển hạ tầng đô thị: giao thông, nước sạch tập trung, xử lý môi trường;
- Các dự án đầu tư phát triển công nghiệp: Công nghệ cao (điện tử; thông tin; lắp ráp ôtô, xe máy; tân dược; thiết bị y tế hiện đại; sinh học; vật liệu mới…);
- Các dự án thuộc nhóm dịch vụ: Công viên; Trung tâm thương mại lớn; Trung tâm tài chính; Dịch vụ đào tạo dạy nghề và dịch vụ y tế chất lượng cao; Dịch vụ vận tải công cộng; Dịch vụ du lịch, vui chơi giải trí công nghệ hiện đại.
b) Quy mô: Các dự án đầu tư nói ở mục a trên đây phải đạt quy mô:
- Với các dự án đầu tư phát triển các khu đô thị tập trung: Sử dụng trên 20 ha đất;
- Với các dự án phát triển hạ tầng đô thị, quỹ nhà ở xã hội, công nghiệp dịch vụ: Có tổng vốn đầu tư từ 10 triệu USD (hoặc 160 tỷ đồng) trở lên;
- Với các trung tâm đào tạo dạy nghề: Đào tạo dạy nghề từ 3.000 học sinh trở lên;
- Với các dự án dịch vụ y tế chất lượng cao: Quy mô điều trị từ 150 giường bệnh trở lên;
- Với các dự án dịch vụ vận tải công cộng: Quy mô từ 100 xe Buýt chất lượng cao trở lên.
c) Phạm vi: Các dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp tập trung trên địa bàn thành phố Việt Trì và thị xã Phú Thọ.
2. Hình thức đầu tư: Các dự án đầu tư mới theo các hình thức 100% vốn của nhà đầu tư.
3. Các ưu đãi, hỗ trợ đầu tư:
a) Được hưởng các chính sách ưu đãi đầu tư của Nhà nước và của Tỉnh đã ban hành.
b) Được hưởng thêm các ưu đãi, hỗ trợ đầu tư như sau:
- Được lựa chọn địa điểm đầu tư phù hợp với qui mô yêu cầu của dự án và phù hợp với quy hoạch;
- Được hưởng các ưu đãi của tỉnh như đối với các dự án đầu tư kinh doanh hạ tầng các khu công nghiệp tập trung;
- Được lựa chọn hình thức thuê đất hoặc nộp tiền sử dụng đất;
- Được hỗ trợ đào tạo nghề đối với các dự án thuộc lĩnh vực công nghệ cao với mức hỗ trợ 1.000.000 đồng (Một triệu đồng)/1 lao động/1 lần đào tạo được thực hiện thông qua các cơ sở đào tạo nghề của tỉnh hoặc qua các hợp đồng đào tạo nghề của doanh nghiệp với cơ sở đào tạo nghề của tỉnh;
- Được hỗ trợ chi phí giải quyết các thủ tục hành chính và các thủ tục về sử dụng đất;
- Được hỗ trợ san lấp mặt bằng đối với các dự án công nghệ cao, có đóng góp lớn cho ngân sách (nhưng không quá 30% tổng chi phí san lấp mặt bằng của dự án và không quá 10 tỷ đồng);
- Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết;
- Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết;
- Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XVI, kỳ họp thứ mười lăm thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2008 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2009./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Quyết định 20/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt Đề án xây dựng cơ chế hỗ trợ thu hút đầu tư đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 2Quyết định 227/2014/QĐ-UBND về thu hút đầu tư theo quy hoạch đường Nguyễn Văn Cừ - thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang
- 3Quyết định 2163/QĐ-UBND năm 2014 về danh mục dự án thuộc ngành nghề ưu tiên thu hút đầu tư, thu hút đầu tư có điều kiện và tạm dừng thu hút đầu tư trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 4Quyết định 283/QĐ-UBND năm 2022 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2021
- 1Luật Đầu tư 2005
- 2Nghị định 108/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Đầu tư
- 3Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4Quyết định 20/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt Đề án xây dựng cơ chế hỗ trợ thu hút đầu tư đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 5Quyết định 227/2014/QĐ-UBND về thu hút đầu tư theo quy hoạch đường Nguyễn Văn Cừ - thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang
- 6Quyết định 2163/QĐ-UBND năm 2014 về danh mục dự án thuộc ngành nghề ưu tiên thu hút đầu tư, thu hút đầu tư có điều kiện và tạm dừng thu hút đầu tư trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Nghị quyết 168/2008/NQ-HĐND về Quy định hỗ trợ thu hút đầu tư vào thành phố Việt Trì và thị xã Phú Thọ do tỉnh Phú Thọ ban hành
- Số hiệu: 168/2008/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 16/12/2008
- Nơi ban hành: Tỉnh Phú Thọ
- Người ký: Ngô Đức Vượng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
