Nghị quyết số 156/2019/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh ban hành ngày 17 tháng 7 năm 2019 là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định của Trung ương về tinh giản biên chế, sắp xếp bộ máy và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã, cũng như những người hoạt động không chuyên trách ở cấp cơ sở trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu các nội dung cốt lõi của Nghị quyết này.
Thông tin chung về văn bản pháp quy
- Tên văn bản: Nghị quyết số 156/2019/NQ-HĐND quy định về số lượng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn; chức danh, số lượng, mức khoán chi phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; mức bồi dưỡng đối với người trực tiếp tham gia công việc của thôn, tổ dân phố do tỉnh Hà Tĩnh ban hành.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh khóa XIV, Kỳ họp thứ 10.
- Ngày thông qua: 17/07/2019.
- Ngày có hiệu lực: 01/08/2019.
- Người ký ban hành: Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh Lê Đình Sơn.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Nghị quyết này quy định toàn diện về số lượng cán bộ, công chức cấp xã; quy định cụ thể về chức danh, số lượng, mức khoán chi phụ cấp hàng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, tổ dân phố; đồng thời xác định mức hỗ trợ bồi dưỡng đối với những người trực tiếp tham gia vào công việc của thôn, tổ dân phố trên địa bàn toàn tỉnh Hà Tĩnh.
Đối tượng áp dụng bao gồm: cán bộ chuyên trách giữ chức vụ bầu cử theo nhiệm kỳ ở cấp xã; công chức cấp xã; người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, tổ dân phố; người trực tiếp tham gia công việc của thôn, tổ dân phố; và các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan.
Quy định số lượng cán bộ, công chức cấp xã
Số lượng cán bộ, công chức cấp xã được bố trí nghiêm ngặt theo Quyết định phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn:
- Đơn vị hành chính cấp xã Loại 1: Bố trí tối đa không quá 22 người.
- Đơn vị hành chính cấp xã Loại 2: Bố trí tối đa không quá 20 người.
- Đơn vị hành chính cấp xã Loại 3: Bố trí tối đa không quá 18 người.
- Trường hợp đặc biệt về Công an chính quy: Đối với các xã, thị trấn đã thực hiện bố trí Trưởng Công an xã là công an chính quy thì tổng số lượng cán bộ, công chức quy định nêu trên phải giảm đi 01 người.
- Nhân sự luân chuyển, điều động: Số lượng khống chế nêu trên đã bao gồm cả cán bộ, công chức được luân chuyển, điều động, biệt phái về cấp xã. Riêng trường hợp luân chuyển về đảm nhiệm chức vụ Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thì thực hiện theo quy định riêng tại Nghị định số 08/2016/NĐ-CP của Chính phủ.
- Lộ trình đối với đơn vị hành chính mới sau sắp xếp: Chậm nhất là 05 năm kể từ ngày nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính có hiệu lực, số lượng cán bộ, công chức tại các đơn vị mới phải được đưa về đúng định mức quy định.
Chức danh, số lượng và mức khoán chi phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách cấp xã
1. Các nhóm chức danh được quy định:
- Khối công tác Đảng: Gồm các chức danh phụ trách Văn phòng - Tổ chức - Kiểm tra - Tuyên giáo - Dân vận.
- Khối Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể, hội: Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Phó các đoàn thể (Phụ nữ, Nông dân, Đoàn thanh niên, Cựu chiến binh); Chủ tịch Hội người cao tuổi; Chủ tịch Hội chữ thập đỏ.
- Khối công tác chính quyền:
- Đối với xã, thị trấn: Chỉ huy phó Ban chỉ huy quân sự; Phó Trưởng Công an và Công an viên thường trực (chỉ áp dụng nơi chưa bố trí công an chính quy); Phụ trách lâm, ngư, diêm nghiệp, thủy lợi, chăn nuôi, thú y, bảo vệ thực vật, khuyến nông; Phụ trách trạm truyền thanh cơ sở; các chức danh đặc thù khác.
- Đối với phường: Chỉ huy phó Ban chỉ huy quân sự; Trưởng Ban và Phó Trưởng Ban bảo vệ dân phố; Phụ trách lâm, ngư, diêm nghiệp, thủy lợi, chăn nuôi, thú y, bảo vệ thực vật, khuyến nông; Phụ trách trạm truyền thanh cơ sở; các chức danh đặc thù khác.
2. Số lượng người hoạt động không chuyên trách cấp xã:
- Mỗi xã, phường, thị trấn bố trí tối đa không quá 08 người. Trong trường hợp đặc thù không thể bố trí kiêm nhiệm thì được bố trí tối đa không quá 09 người.
- Đối với các đơn vị hành chính cấp xã mới sau sắp xếp, số lượng nhân sự tạm thời thực hiện theo Nghị định số 34/2019/NĐ-CP nhưng phải bảo đảm đưa về đúng số lượng tối đa (8 hoặc 9 người) trong thời hạn chậm nhất là 05 năm.
3. Mức khoán chi phụ cấp hàng tháng:
Mức khoán quỹ phụ cấp (đã bao gồm cả hỗ trợ bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế) được tính theo hệ số mức lương cơ sở và phân loại đơn vị hành chính:
- Đơn vị Loại 1: Khoán quỹ phụ cấp bằng 16,0 lần mức lương cơ sở.
- Đơn vị Loại 2: Khoán quỹ phụ cấp bằng 13,7 lần mức lương cơ sở.
- Đơn vị Loại 3: Khoán quỹ phụ cấp bằng 11,4 lần mức lương cơ sở.
- Khống chế mức chi trả cá nhân: Mức phụ cấp chi trả thực tế cho 01 người không được vượt quá 2,0 lần mức lương cơ sở/tháng (đối với địa phương bố trí 08 người) và không vượt quá 1,78 lần mức lương cơ sở/tháng (đối với địa phương bố trí 09 người).
Quy định đối với thôn, tổ dân phố
1. Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố:
- Chức danh: Chỉ gồm 03 chức danh là Bí thư Chi bộ; Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố; Trưởng Ban công tác mặt trận.
- Số lượng: Bố trí tối đa không quá 02 người cho mỗi thôn, tổ dân phố. Nghị quyết khuyến khích mô hình Bí thư Chi bộ kiêm Thôn trưởng/Tổ trưởng tổ dân phố; trường hợp không đủ điều kiện thì bố trí Bí thư Chi bộ kiêm Trưởng Ban công tác mặt trận.
- Mức khoán quỹ phụ cấp hàng tháng:
- Thôn, tổ dân phố loại 1: Khoán quỹ phụ cấp bằng 3,6 lần mức lương cơ sở.
- Thôn, tổ dân phố loại 2: Khoán quỹ phụ cấp bằng 3,3 lần mức lương cơ sở.
- Thôn, tổ dân phố loại 3: Khoán quỹ phụ cấp bằng 3,0 lần mức lương cơ sở.
2. Người trực tiếp tham gia công việc của thôn, tổ dân phố:
Đối với các nhân sự trực tiếp tham gia công việc khi có nhu cầu (ngoài 3 chức danh không chuyên trách nêu trên), ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí bồi dưỡng hàng năm cho mỗi thôn, tổ dân phố để chi trả theo nhiệm vụ thực tế phát sinh:
- Thôn, tổ dân phố loại 1: Hỗ trợ 25 triệu đồng/năm.
- Thôn, tổ dân phố loại 2: Hỗ trợ 22 triệu đồng/năm.
- Thôn, tổ dân phố loại 3: Hỗ trợ 20 triệu đồng/năm.
Nguyên tắc, đối tượng và mức phụ cấp kiêm nhiệm
Nhằm khuyến khích tinh gọn bộ máy, Nghị quyết quy định chế độ phụ cấp ưu đãi khi thực hiện kiêm nhiệm chức danh dẫn đến giảm được ít nhất 01 người so với số lượng tối đa quy định:
- Cán bộ, công chức cấp xã kiêm nhiệm chức danh cán bộ, công chức cấp xã khác: Được hưởng thêm 50% mức lương (bậc 1) cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo (nếu có) của chức danh kiêm nhiệm. Trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh cùng lúc cũng chỉ được hưởng một mức phụ cấp kiêm nhiệm duy nhất.
- Cán bộ, công chức cấp xã kiêm nhiệm nhiệm vụ của người hoạt động không chuyên trách cấp xã: Được hưởng mức khoán nhiệm vụ của chức danh kiêm nhiệm, nhưng tổng mức phụ cấp kiêm nhiệm nhận thêm không được vượt quá 2,0 lần mức lương cơ sở/tháng (nếu địa phương bố trí 08 người không chuyên trách) hoặc không quá 1,78 lần mức lương cơ sở/tháng (nếu địa phương bố trí 09 người không chuyên trách).
- Cán bộ, công chức cấp xã hoặc người hoạt động không chuyên trách cấp xã kiêm nhiệm nhiệm vụ của người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố: Được hưởng mức khoán nhiệm vụ của chức danh kiêm nhiệm ở thôn, tổ dân phố, nhưng tổng phụ cấp kiêm nhiệm nhận thêm không được vượt quá 1,8 lần mức lương cơ sở.
Nguồn kinh phí và Tổ chức thực hiện
Nguồn kinh phí chi trả được bảo đảm từ nguồn ngân sách trung ương cấp theo quy định tại Nghị định số 34/2019/NĐ-CP và nguồn ngân sách đối ứng, bổ sung của tỉnh Hà Tĩnh.
Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh chịu trách nhiệm quy định chi tiết cách thức khoán chi phụ cấp cụ thể đối với từng chức danh và hướng dẫn các nội dung liên quan để triển khai đồng bộ trên địa bàn tỉnh. Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban, tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện chức năng giám sát quá trình thực thi Nghị quyết.
Điều khoản thi hành và Hiệu lực pháp lý
Nghị quyết này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2019.
Kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực, các văn bản sau đây của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh chính thức bị bãi bỏ:
- Nghị quyết số 131/2010/NQ-HĐND ngày 13 tháng 10 năm 2010 về quy định chức danh, số lượng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn; số lượng, chức danh, chế độ phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố.
- Nghị quyết số 165/2015/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2015 về quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp của những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố.
- Nghị quyết số 129/2018/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2018 về việc sửa đổi, bổ sung nội dung về số lượng, mức khoán chi phụ cấp tại Nghị quyết số 165/2015/NQ-HĐND.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 156/2019/NQ-HĐND | Hà Tĩnh, ngày 17 tháng 7 năm 2019 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH SỐ LƯỢNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN; CHỨC DANH, SỐ LƯỢNG, MỨC KHOÁN CHI PHỤ CẤP ĐỐI VỚI NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở CẤP XÃ, Ở THÔN, TỔ DÂN PHỐ; MỨC BỒI DƯỠNG ĐỐI VỚI NGƯỜI TRỰC TIẾP THAM GIA CÔNG VIỆC CỦA THÔN, TỔ DÂN PHỐ
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH
KHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ 10
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;
Sau khi xem xét Tờ trình số 214/TTr-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị thông qua Nghị quyết quy định số lượng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn; chức danh, số lượng, mức khoán chi phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; mức bồi dưỡng đối với người trực tiếp tham gia công việc của thôn, tổ dân phố; báo cáo thẩm tra của các ban Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định về số lượng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn; chức danh, số lượng, mức khoán chi phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; mức bồi dưỡng đối với người trực tiếp tham gia công việc của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cán bộ chuyên trách giữ chức vụ bầu cử theo nhiệm kỳ ở cấp xã (sau đây gọi chung là cán bộ cấp xã).
2. Công chức cấp xã.
3. Những người hoạt động không chuyên trách cấp xã.
4. Những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố.
5. Những người trực tiếp tham gia công việc của thôn, tổ dân phố.
6. Cơ quan quản lý nhà nước liên quan.
Điều 3. Quy định số lượng cán bộ, công chức cấp xã
1. Số lượng cán bộ, công chức cấp xã được bố trí theo Quyết định phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn. Cụ thể như sau:
a) Loại 1: tối đa 22 người;
b) Loại 2: tối đa 20 người;
c) Loại 3: tối đa 18 người.
2. Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ cụ thể của từng địa phương để bố trí số lượng cán bộ, công chức cấp xã bằng hoặc thấp hơn quy định tại khoản 1 Điều này. Đối với các xã, thị trấn bố trí Trưởng Công an xã là công an chính quy thì số lượng cán bộ, công chức quy định tại khoản 1 Điều này giảm 01 người.
3. Số lượng cán bộ, công chức cấp xã quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm cả cán bộ, công chức được luân chuyển, điều động, biệt phái về cấp xã. Riêng trường hợp luân chuyển về đảm nhiệm chức vụ Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thì thực hiện theo Nghị định số 08/2016/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ về số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân và quy trình, thủ tục bầu, từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm, điều động, cách chức thành viên Ủy ban nhân dân.
4. Đối với các đơn vị hành chính cấp xã mới sau sắp xếp: Chậm nhất là 05 năm kể từ ngày nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đối với từng đơn vị hành chính có hiệu lực thi hành thì số lượng cán bộ, công chức cấp xã ở đơn vị hành chính mới phải bảo đảm số lượng quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 4. Quy định chức danh, số lượng và mức khoán chi phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách cấp xã
1. Chức danh đối với người hoạt động không chuyên trách cấp xã gồm:
a) Khối công tác Đảng gồm: Văn phòng - Tổ chức - Kiểm tra - Tuyên giáo - Dân vận.
b) Khối công tác Mặt trận, tổ chức đoàn thể, hội gồm: Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Phó các đoàn thể: Phụ nữ, Nông dân, Đoàn thanh niên, Cựu chiến binh; Chủ tịch Hội người cao tuổi; Chủ tịch Hội chữ thập đỏ.
c) Khối công tác chính quyền:
Đối với các xã, thị trấn, gồm: Chỉ huy phó Ban chỉ huy quân sự; Phó Trưởng Công an; Công an viên thường trực; Phụ trách lâm, ngư, diêm nghiệp, thủy lợi, phụ trách chăn nuôi, thú y, bảo vệ thực vật, khuyến nông; Phụ trách trạm truyền thanh cơ sở; các chức danh khác thực hiện nhiệm vụ theo tính chất đặc thù của địa phương (nếu có). (Riêng Phó Trưởng Công an và Công an viên thường trực chỉ áp dụng đối với xã chưa bố trí công an chính quy).
Đối với các phường, gồm: Chỉ huy phó Ban chỉ huy quân sự; Trưởng Ban bảo vệ dân phố; Phó Trưởng Ban bảo vệ dân phố; Phụ trách lâm, ngư, diêm nghiệp, thủy lợi, phụ trách chăn nuôi, thú y, bảo vệ thực vật, khuyến nông; Phụ trách trạm truyền thanh cơ sở; các chức danh khác thực hiện nhiệm vụ theo tính chất đặc thù của địa phương (nếu có).
2. Số lượng người hoạt động không chuyên trách cấp xã:
a) Mỗi xã, phường, thị trấn bố trí không quá 08 người; trong trường hợp cụ thể, không thể bố trí kiêm nhiệm thì bố trí tối đa không quá 09 người;
b) Riêng đối với các đơn vị hành chính cấp xã mới sau sắp xếp: Sau khi thực hiện sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã, số lượng người hoạt động không chuyên trách cấp xã ở đơn vị hành chính mới để số lượng theo quy định tại Nghị định số 34/2019/NĐ-CP. Chậm nhất là 05 năm kể từ ngày nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đối với từng đơn vị hành chính có hiệu lực thi hành thì số lượng người hoạt động không chuyên trách cấp xã ở đơn vị hành chính mới phải bảo đảm số lượng quy định tại điểm a khoản này.
3. Mức khoán chi phụ cấp:
Thực hiện khoán quỹ phụ cấp, bao gồm cả hỗ trợ bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế để chi trả hàng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã theo Quyết định phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn như sau: Loại 1 được khoán quỹ phụ cấp bằng 16,0 lần mức lương cơ sở; Loại 2 được khoán quỹ phụ cấp bằng 13,7 lần mức lương cơ sở; Loại 3 được khoán quỹ phụ cấp bằng 11,4 lần mức lương cơ sở. Mức khoán chi phụ cấp đối với 01 người hoạt động không chuyên trách cấp xã không được cao hơn 2,0 lần mức lương cơ sở/người/tháng (bố trí 08 người) và không được cao hơn 1,78 lần mức lương cơ sở/người/tháng (bố trí 09 người).
Điều 5. Quy định chức danh, số lượng và mức khoán chi phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố; mức bồi dưỡng đối với người trực tiếp tham gia công việc của thôn, tổ dân phố
1. Đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố:
a) Chức danh đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố gồm: Bí thư Chi bộ; Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố; Trưởng Ban công tác mặt trận.
b) Số lượng người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố: Mỗi thôn, tổ dân phố bố trí không quá 02 người (khuyến khích bí thư kiêm thôn trưởng hoặc tổ trưởng tổ dân phố; nơi không đủ điều kiện thì bí thư kiêm trưởng ban công tác mặt trận).
c) Thực hiện khoán quỹ phụ cấp để chi trả hàng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố như sau: Thôn, tổ dân phố loại 1 được khoán quỹ phụ cấp bằng 3,6 lần mức lương cơ sở; Thôn, tổ dân phố loại 2 được khoán quỹ phụ cấp bằng 3,3 lần mức lương cơ sở; Thôn, tổ dân phố loại 3 được khoán quỹ phụ cấp bằng 3,0 lần mức lương cơ sở.
2. Đối với người trực tiếp tham gia công việc của thôn, tổ dân phố:
Những người trực tiếp tham gia công việc của thôn, tổ dân phố khi có nhu cầu công việc (ngoài 03 chức danh người hoạt động không chuyên trách quy định tại điểm a khoản 1 Điều này) được hỗ trợ mức bồi dưỡng hàng năm cho thôn, tổ dân phố để trả mức bồi dưỡng theo nhiệm vụ công việc khi cần như sau: Thôn, tổ dân phố loại 1 được hỗ trợ 25 triệu đồng/thôn, tổ dân phố/năm; Thôn, tổ dân phố loại 2 được hỗ trợ 22 triệu đồng/thôn, tổ dân phố/năm; Thôn, tổ dân phố loại 3 được hỗ trợ 20 triệu đồng/thôn, tổ dân phố/năm.
Điều 6. Nguyên tắc, đối tượng, mức phụ cấp kiêm nhiệm
Thực hiện kiêm nhiệm để giảm được 01 người trong số lượng quy định tối đa tại khoản 1 Điều 3; khoản 2 Điều 4 và điểm b khoản 1 Điều 5 Nghị quyết này thì được hưởng mức phụ cấp kiêm nhiệm như sau:
1. Cán bộ, công chức cấp xã kiêm nhiệm chức danh cán bộ, công chức cấp xã: Ngoài việc được hưởng lương đối với cán bộ, công chức cấp xã còn được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm gồm: 50% mức lương (bậc 1), cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo (nếu có) của chức danh kiêm nhiệm. Trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh (kể cả trường hợp Bí thư cấp ủy đồng thời là Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Bí thư cấp ủy đồng thời là Chủ tịch Hội đồng nhân dân) cũng chỉ được hưởng một mức phụ cấp kiêm nhiệm.
2. Cán bộ, công chức cấp xã kiêm nhiệm nhiệm vụ của người hoạt động không chuyên trách cấp xã: ngoài việc được hưởng lương đối với cán bộ, công chức cấp xã còn được hưởng mức khoán nhiệm vụ của người hoạt động không chuyên trách cấp xã mà người đó kiêm nhiệm nhưng tổng phụ cấp kiêm nhiệm không được quá 2,0 lần mức lương cơ sở/người/tháng (nếu quy định 08 người hoạt động không chuyên trách cấp xã) và không được quá 1,78 lần mức lương cơ sở/người/tháng (nếu quy định 09 người hoạt động không chuyên trách cấp xã).
3. Cán bộ, công chức cấp xã hoặc người hoạt động không chuyên trách cấp xã kiêm nhiệm nhiệm vụ của người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố: Ngoài việc được hưởng lương đối với cán bộ, công chức cấp xã hoặc được hưởng phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách cấp xã, còn được hưởng mức khoán nhiệm vụ của người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố mà người đó kiêm nhiệm nhưng tổng phụ cấp kiêm nhiệm không được quá 1,8 lần mức lương cơ sở.
Điều 7. Nguồn kinh phí thực hiện
Thực hiện từ nguồn ngân sách trung ương theo quy định tại Nghị định số 34/2019/NĐ-CP và nguồn ngân sách cấp tỉnh.
Điều 8. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết cách thức khoán chi phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố và hướng dẫn các nội dung liên quan để tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban Hội đồng nhân dân, các tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 9. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này bãi bỏ: Nghị quyết số 131/2010/NQ-HĐND ngày 13 tháng 10 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chức danh, số lượng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn; số lượng, chức danh, chế độ phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố; Nghị quyết số 165/2015/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp của những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; Nghị quyết số 129/2018/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung nội dung về số lượng, mức khoán chi phụ cấp tại khoản 1, khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 165/2015/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp của những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố.
2. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh khóa XIV, Kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 17 tháng 7 năm 2019 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2019./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 131/2010/NQ-HĐND về chức danh, số lượng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn; số lượng, chức danh, chế độ phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố do tỉnh Hà Tĩnh ban hành
- 2Quyết định 97/2004/QĐ-UB quy định về số lượng cán bộ không chuyên trách cho các xã, phường, thị trấn của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
- 3Nghị quyết 165/2015/NQ-HĐND Quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp của những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố theo Nghị định 29/2013/NĐ-CP do tỉnh Hà Tĩnh ban hành
- 4Quyết định 12/2017/QĐ-UBND quy định số lượng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 5Nghị quyết 23/2018/NQ-HĐND về phê duyệt số lượng, chức vụ cán bộ, chức danh công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Thái Bình
- 6Nghị quyết 129/2018/NQ-HĐND sửa đổi nội dung về số lượng, mức khoán chi phụ cấp tại Khoản 1, 2 Điều 1 Nghị quyết 165/2015/NQ-HĐND quy định về số lượng, chức danh, mức phụ cấp của những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố do tỉnh Hà Tĩnh ban hành
- 7Quyết định 13/2019/QĐ-UBND quy định về số lượng và bố trí cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 8Quyết định 33/2019/QĐ-UBND về giao số lượng cán bộ, công chức cấp xã và quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, bản, tổ dân phố; Mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã; Mức bồi dưỡng người trực tiếp tham gia công việc của thôn, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- 9Nghị quyết 258/2020/NQ-HĐND quy định về chức danh, số lượng, mức khoán chi phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách cấp xã, thôn, tổ dân phố; mức bồi dưỡng đối với người trực tiếp tham gia công việc ở thôn, tổ dân phố do tỉnh Hà Tĩnh ban hành
- 1Nghị quyết 131/2010/NQ-HĐND về chức danh, số lượng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn; số lượng, chức danh, chế độ phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố do tỉnh Hà Tĩnh ban hành
- 2Nghị quyết 165/2015/NQ-HĐND Quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp của những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố theo Nghị định 29/2013/NĐ-CP do tỉnh Hà Tĩnh ban hành
- 3Nghị quyết 129/2018/NQ-HĐND sửa đổi nội dung về số lượng, mức khoán chi phụ cấp tại Khoản 1, 2 Điều 1 Nghị quyết 165/2015/NQ-HĐND quy định về số lượng, chức danh, mức phụ cấp của những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố do tỉnh Hà Tĩnh ban hành
- 4Nghị quyết 258/2020/NQ-HĐND quy định về chức danh, số lượng, mức khoán chi phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách cấp xã, thôn, tổ dân phố; mức bồi dưỡng đối với người trực tiếp tham gia công việc ở thôn, tổ dân phố do tỉnh Hà Tĩnh ban hành
- 1Nghị định 92/2009/NĐ-CP về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã
- 2Quyết định 97/2004/QĐ-UB quy định về số lượng cán bộ không chuyên trách cho các xã, phường, thị trấn của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 5Nghị định 08/2016/NĐ-CP quy định số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân và quy trình, thủ tục bầu, từ chức, miễn, bãi nhiệm, điều động, cách chức thành viên Ủy ban nhân dân
- 6Quyết định 12/2017/QĐ-UBND quy định số lượng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 7Nghị quyết 23/2018/NQ-HĐND về phê duyệt số lượng, chức vụ cán bộ, chức danh công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Thái Bình
- 8Nghị định 34/2019/NĐ-CP sửa đổi quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố
- 9Quyết định 13/2019/QĐ-UBND quy định về số lượng và bố trí cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 10Quyết định 33/2019/QĐ-UBND về giao số lượng cán bộ, công chức cấp xã và quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, bản, tổ dân phố; Mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã; Mức bồi dưỡng người trực tiếp tham gia công việc của thôn, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Nghị quyết 156/2019/NQ-HĐND quy định về số lượng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn; chức danh, số lượng, mức khoán chi phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; mức bồi dưỡng đối với người trực tiếp tham gia công việc của thôn, tổ dân phố do tỉnh Hà Tĩnh ban hành
- Số hiệu: 156/2019/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 17/07/2019
- Nơi ban hành: Tỉnh Hà Tĩnh
- Người ký: Lê Đình Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2019
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
