Nghị quyết 154/2015/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk thông qua ngày 10 tháng 7 năm 2015, ban hành Chương trình khuyến công tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2016 – 2020. Đây là chính sách quan trọng nhằm thúc đẩy phát triển công nghiệp nông thôn, hỗ trợ các cơ sở sản xuất nâng cao năng lực cạnh tranh và áp dụng sản xuất sạch hơn trên địa bàn tỉnh.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng chính sách
Nghị quyết quy định cụ thể về phạm vi hỗ trợ và các đối tượng được hưởng lợi từ chương trình khuyến công:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định các nội dung hỗ trợ tổ chức, cá nhân tham gia phát triển sản xuất công nghiệp nông thôn và áp dụng sản xuất sạch hơn trong công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
- Đối tượng áp dụng: Tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư, sản xuất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp tại các huyện, thị xã, thị trấn, xã và các phường thuộc thành phố Buôn Ma Thuột được chuyển đổi từ xã chưa quá 05 năm. Các đối tượng này bao gồm doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh thành lập và hoạt động theo quy định pháp luật.
- Các đối tượng khác: Các cơ sở áp dụng sản xuất sạch hơn theo quy định tại Nghị định 45/2012/NĐ-CP và các tổ chức, cá nhân trong hoặc ngoài tỉnh tham gia quản lý, thực hiện các hoạt động dịch vụ khuyến công tại Đắk Lắk.
- Mục tiêu tổng quát và cụ thể của chương trình
Chương trình khuyến công giai đoạn 2016 – 2020 đặt ra các mục tiêu toàn diện nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn:
- Mục tiêu tổng quát: Huy động các nguồn lực trong và ngoài tỉnh hỗ trợ sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp nông thôn, thúc đẩy sản xuất sạch hơn, chú trọng công nghiệp chế biến nông - lâm sản và cơ khí phục vụ nông nghiệp. Qua đó tạo việc làm, tăng thu nhập, bảo vệ môi trường và góp phần xây dựng nông thôn mới.
- Mục tiêu đào tạo, tập huấn: Đào tạo nghề theo nhu cầu cho khoảng 150 người; đào tạo khởi sự doanh nghiệp cho khoảng 500 người; nâng cao nhận thức về sản xuất sạch hơn cho khoảng 250 người; tập huấn kỹ thuật sơ chế bảo quản nông sản cho khoảng 1.500 người; tập huấn công tác khuyến công cho 150 lượt người.
- Mục tiêu hỗ trợ kỹ thuật và hạ tầng: Xây dựng 10 mô hình trình diễn kỹ thuật; hỗ trợ chuyển giao và ứng dụng thiết bị tiên tiến cho 100 cơ sở; hỗ trợ đầu tư kết cấu hạ tầng cho 10 cụm công nghiệp, làng nghề.
- Mục tiêu phát triển thương mại và thương hiệu: Hỗ trợ thành lập 10 cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn; tư vấn phát triển công nghiệp và sản xuất sạch hơn cho 80 cơ sở; xuất bản 10 ấn phẩm thông tin; xây dựng 40 chương trình công nghiệp và phát triển; xây dựng cơ sở dữ liệu cho 50 cơ sở; hỗ trợ 50 cơ sở tham gia hội chợ triển lãm với 100 gian hàng; hỗ trợ đăng ký 05 thương hiệu; đánh giá sản xuất sạch hơn cho 10 cơ sở; bình chọn 15 sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp tỉnh qua 03 đợt; hỗ trợ thành lập 02 hội nghề nghiệp.
- Ngành, nghề được hưởng chính sách khuyến công
Chương trình tập trung hỗ trợ các nhóm ngành, nghề trọng điểm sau:
- Công nghiệp chế biến nông - lâm - thủy sản và chế biến thực phẩm.
- Sản xuất hàng công nghiệp phục vụ tiêu dùng, xuất khẩu và hàng thay thế hàng nhập khẩu.
- Công nghiệp hóa chất phục vụ nông nghiệp, nông thôn; ưu tiên hỗ trợ sản xuất vật liệu xây dựng theo công nghệ mới (vật liệu không nung), thân thiện với môi trường.
- Sản xuất sản phẩm, phụ tùng; lắp ráp, sửa chữa máy móc, thiết bị, dụng cụ cơ khí, điện, điện tử - tin học; sản xuất, gia công chi tiết và công nghiệp hỗ trợ.
- Sản xuất các mặt hàng tiểu thủ công nghiệp.
- Khai thác, chế biến khoáng sản tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn.
- Áp dụng sản xuất sạch hơn tại các cơ sở công nghiệp; xử lý ô nhiễm môi trường tại các cụm công nghiệp và cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn.
- Cơ cấu kinh phí thực hiện hoạt động khuyến công
Nguồn vốn thực hiện chương trình được huy động từ nhiều nguồn với tổng kinh phí dự kiến là 136.750 triệu đồng, cụ thể:
- Kinh phí khuyến công quốc gia: 33.000 triệu đồng (chiếm tỷ lệ 24,1%).
- Kinh phí khuyến công địa phương: 17.575 triệu đồng (chiếm tỷ lệ 12,8%). Hàng năm, ngân sách địa phương dành cho hoạt động khuyến công được trích ở mức tối thiểu là 0,1% trên tổng thu ngân sách, tương đương khoảng 3,5 tỷ đồng/năm.
- Kinh phí đối ứng của đơn vị thụ hưởng: 86.175 triệu đồng (chiếm tỷ lệ 63,1%).
- Các nội dung hoạt động khuyến công trọng tâm
Chương trình được triển khai thông qua các nhóm nội dung hoạt động cụ thể:
- Đào tạo nghề, truyền nghề: Tổ chức đào tạo ngắn hạn từ 01 đến 03 tháng, kết hợp lý thuyết với thực hành, gắn đào tạo với sử dụng lao động tại chỗ nhằm tạo việc làm ổn định.
- Nâng cao năng lực quản lý và phát triển thị trường: Hỗ trợ tư vấn, tập huấn khởi sự doanh nghiệp, nâng cao nhận thức về sản xuất sạch hơn, hỗ trợ mở rộng thị trường tiêu thụ và xuất khẩu sản phẩm.
- Hỗ trợ kỹ thuật, công nghệ: Hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật, chuyển giao công nghệ và ứng dụng máy móc tiên tiến vào sản xuất; thí điểm áp dụng sản xuất sạch hơn.
- Phát triển sản phẩm tiêu biểu: Tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu; hỗ trợ tham gia hội chợ, triển lãm; hỗ trợ xây dựng, đăng ký thương hiệu và đầu tư phòng trưng bày giới thiệu sản phẩm.
- Tư vấn, trợ giúp cơ sở công nghiệp nông thôn: Hỗ trợ lập dự án đầu tư, quản lý tài chính, nhân lực, thiết kế mẫu mã bao bì; hướng dẫn tiếp cận các chính sách ưu đãi của Nhà nước; thực hiện kiểm toán năng lượng và đánh giá sản xuất sạch hơn.
- Cung cấp thông tin: Duy trì website, xây dựng chương trình truyền hình phát trên sóng Đài Truyền hình tỉnh Đắk Lắk, xuất bản bản tin công thương để phổ biến chính sách, mô hình sản xuất tiên tiến và thông tin thị trường.
- Liên kết kinh tế và phát triển hạ tầng: Hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp, làng nghề; hỗ trợ thành lập các hội ngành nghề.
- Nâng cao năng lực quản lý khuyến công: Hoàn thiện khung pháp lý, cơ chế chính sách; tổ chức hội thảo, kiểm tra, giám sát và tập huấn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ làm công tác khuyến công.
- Địa bàn, ngành nghề và nguyên tắc ưu tiên
Chương trình áp dụng các tiêu chí ưu tiên rõ ràng để tối ưu hóa hiệu quả hỗ trợ:
- Địa bàn ưu tiên: Các xã trong kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới; các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn theo quy định pháp luật.
- Ngành, nghề ưu tiên: Chế biến nông - lâm - thủy sản - thực phẩm; cơ khí phục vụ nông nghiệp; sản xuất sản phẩm có hợp đồng xuất khẩu; sản xuất sử dụng trên 50% nguyên liệu tại chỗ; cơ sở sử dụng từ 30 lao động trở lên; công nghiệp hỗ trợ; sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu được cấp chứng nhận.
- Nguyên tắc xét ưu tiên: Khi phân bổ kinh phí hàng năm, ưu tiên xét theo địa bàn trước, sau đó xét đến thứ tự ưu tiên về ngành, nghề. Đối với hoạt động sản xuất sạch hơn, việc xét ưu tiên dựa trên hiệu quả thực tế và tính cấp thiết của đề án, không phân biệt địa bàn hay ngành nghề.
- Các giải pháp chủ yếu để triển khai chương trình
Để hoàn thành các mục tiêu đề ra, Nghị quyết xác định các nhóm giải pháp trọng tâm:
- Công tác tuyên truyền: Tăng cường phổ biến thông tin, đẩy mạnh xã hội hóa hoạt động khuyến công để tạo sự đồng thuận và tham gia của các tổ chức, cá nhân.
- Kiện toàn bộ máy: Nâng cao năng lực quản lý nhà nước, từng bước hoàn thiện tổ chức khuyến công từ tỉnh đến cơ sở, đảm bảo sử dụng kinh phí đúng quy định và hiệu quả.
- Hoàn thiện hệ thống văn bản: Xây dựng kịp thời các văn bản pháp lý hướng dẫn, thiết lập cơ sở dữ liệu và hệ thống thống kê số liệu khuyến công.
- Đào tạo gắn với thực tiễn: Gắn kết chặt chẽ giữa đào tạo nghề với nhu cầu sử dụng lao động của doanh nghiệp để tối ưu hóa hiệu quả sau đào tạo.
- Đa dạng hóa nguồn kinh phí: Tranh thủ nguồn vốn khuyến công quốc gia, lồng ghép hiệu quả với các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình nông thôn mới và các nguồn lực hợp pháp khác.
- Công tác thi đua, khen thưởng: Định kỳ tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá rút kinh nghiệm và kịp thời khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc.
- Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
Trách nhiệm triển khai và giám sát thực hiện Nghị quyết được phân công cụ thể:
- Ủy ban nhân dân tỉnh: Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết và báo cáo kết quả tại các kỳ họp của Hội đồng nhân dân tỉnh.
- Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát quá trình triển khai thực hiện.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk khóa VIII, Kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 10 tháng 7 năm 2015.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 154/2015/NQ-HĐND | Đắk Lắk, ngày 10 tháng 7 năm 2015 |
VỀ CHƯƠNG TRÌNH KHUYẾN CÔNG TỈNH ĐẮK LẮK GIAI ĐOẠN 2016 - 2020
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK
KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 10
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 45/2012/NĐ-CP , ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công;
Căn cứ Thông tư số 46/2012/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 26/2014/TTLT-BCT-BTC ngày 18 tháng 02 năm 2014 của Bộ Tài chính - Bộ Công Thương hướng dẫn trình tự lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công quốc gia, khuyến công địa phương;
Căn cứ Quyết định số 1288/QĐ-TTg ngày 01 tháng 8 năm 2014 của Thủ tưởng Chính phủ về phê duyệt Chương trình khuyến công quốc gia đến năm 2020;
Xét Tờ trình số 37/TTr-UBND ngày 10/6/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị thông qua Đề án Chương trình khuyến công tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2016 – 2020; Báo cáo thẩm tra số 39/BC-HĐND ngày 02/7/2015 của Ban Kinh tế và Ngân sách của Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua Nghị quyết về Chương trình khuyến công tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2016 – 2020, như sau:
a. Phạm vi điều chỉnh:
Nghị quyết này quy định các nội dung hỗ trợ tổ chức, cá nhân tham gia phát triển sản xuất công nghiệp nông thôn, áp dụng sản xuất sạch hơn trong công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
b. Đối tượng áp dụng:
Tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư, sản xuất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp tại huyện, thị xã, thị trấn, xã và các phường thuộc thành phố Buôn Ma Thuột được chuyển đổi từ xã chưa quá 05 năm, bao gồm: Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;
Các cơ sở áp dụng sản xuất sạch hơn được quy định tại khoản 5, Điều 2, Nghị định 45/2012/NĐ-CP của Chính phủ.
Tổ chức, cá nhân trong và ngoài tỉnh tham gia công tác quản lý, thực hiện các hoạt động dịch vụ khuyến công trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
a. Mục tiêu tổng quát:
Huy động các nguồn lực trong và ngoài tỉnh tham gia hoặc hỗ trợ các tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp nông thôn, hỗ trợ sản xuất sạch hơn tại các cơ sở sản xuất công nghiệp và các dịch vụ khuyến công, góp phần vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp một cách bền vững, nhất là công nghiệp chế biến nông - lâm sản và cơ khí phục vụ nông nghiệp, tạo việc làm, tăng thu nhập, bảo vệ và cải thiện chất lượng môi trường, sức khỏe con người, thực hiện phân công lại lao động xã hội và góp phần xây dựng nông thôn mới.
b. Mục tiêu cụ thể:
Đào tạo nghề theo nhu cầu của cơ sở cho khoảng 150 người; đào tạo khởi sự doanh nghiệp cho khoảng 500 người; đào tạo nâng cao nhận thức về lợi ích sản xuất sạch hơn cho khoảng 250 người; tập huấn kỹ thuật sơ chế bảo quản nông sản cho khoảng 1.500 người; tổ chức hội nghị tập huấn công tác khuyến công 150 lượt người.
Xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật 10 mô hình; hỗ trợ chuyển giao và ứng dụng thiết bị tiên tiến, hiện đại 100 cơ sở; hỗ trợ đầu tư kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp, làng nghề 10 cụm, làng nghề.
Tổ chức khảo sát, học tập kinh nghiệm công tác khuyến công 05 lần; hỗ trợ thành lập cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn 10 cơ sở; tư vấn các lĩnh vực phát triển công nghiệp và sản xuất sạch hơn cho 80 cơ sở; xây dựng, duy trì trang thông tin điện tử; xuất bản bản tin, ấn phẩm 10 ấn phẩm; xây dựng chương trình công nghiệp và phát triển 40 chương trình; xây dựng cơ sở dữ liệu công nghiệp nông thôn 50 cơ sở; tổ chức tham gia hội chợ triển lãm 50 cơ sở với 100 gian hàng; hỗ trợ xây dựng đăng ký thương hiệu 05 thương hiệu; hỗ trợ đánh giá sản xuất sạch hơn 10 cơ sở; tổ chức điều tra, khảo sát 02 cuộc; tổ chức bình chọn sản phẩm 03 đợt với 15 sản phẩm của cấp tỉnh; hỗ trợ thành lập hội nghề nghiệp 02 hội; tổ chức xây dựng kế hoạch, kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết 05 chương trình.
3. Ngành, nghề được hưởng chính sách khuyến công và kinh phí thực hiện
a. Các ngành, nghề được hưởng chính sách khuyến công:
- Công nghiệp chế biến nông - lâm - thủy sản và chế biến thực phẩm;
- Sản xuất hàng công nghiệp phục vụ tiêu dùng và xuất khẩu, hàng thay thế hàng nhập khẩu;
- Công nghiệp hoá chất phục vụ nông nghiệp, nông thôn; tập trung hỗ trợ các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng theo công nghệ mới (vật liệu không nung), không gây ô nhiễm môi trường, sử dụng nguyên liệu tái tạo.
- Sản xuất sản phẩm, phụ tùng; lắp ráp và sửa chữa máy móc, thiết bị, dụng cụ cơ khí, điện, điện tử - tin học; sản xuất, gia công chi tiết, bán thành phẩm và công nghiệp hỗ trợ.
- Sản xuất hàng tiểu thủ công nghiệp.
- Khai thác, chế biến khoáng sản tại những địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật.
- Áp dụng sản xuất sạch hơn trong các cơ sở sản xuất công nghiệp; xử lý ô nhiễm môi trường tại các cụm công nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn.
b. Kinh phí thực hiện hoạt động khuyến công:
Kinh phí khuyến công được hình thành từ các nguồn: Kinh phí trung ương (đề án khuyến công quốc gia); kinh phí khuyến công tỉnh cấp (đề án khuyến công địa phương) và kinh phí đối ứng của đơn vị thụ hưởng.
Đối với kinh phí khuyến công hàng năm của địa phương dành cho hoạt động khuyến công được trích ở mức tối thiểu là 0,1% trên tổng thu ngân sách, khoảng 3,5 tỷ đồng/năm.
Theo đó, kinh phí thực hiện hoạt động khuyến công giai đoạn 2016 – 2020 dự kiến là: 136.750 triệu đồng. Trong đó:
- Kinh phí khuyến công quốc gia: 33.000 triệu đồng, chiếm 24,1%;
- Kinh phí khuyến công địa phương: 17.575 triệu đồng, chiếm 12,8%;
- Kinh phí đối ứng của đơn vị thụ hưởng: 86.175 triệu đồng, chiếm 63,1%.
a. Tổ chức đào tạo nghề, truyền nghề:
Hình thức đào tạo nghề, truyền nghề chủ yếu là ngắn hạn từ 01 đến 03 tháng, gắn lý thuyết với thực hành, đào tạo nghề gắn với sử dụng lao động tại chỗ của các cơ sở, tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao động; ưu tiên đào tạo các cơ sở sử dụng nhiều lao động; các nghề có tiềm năng thế mạnh của tỉnh như chế biến nông, lâm sản, may mặc.., phát triển nghề cho các xã được chọn làm điểm xây dựng nông thôn mới.
b. Hỗ trợ nâng cao năng lực quản lý doanh nghiệp, nhận thức và năng lực áp dụng sản xuất sạch hơn trong sản xuất công nghiệp thông qua các hoạt động tư vấn, tập huấn, đào tạo, hội thảo, diễn đàn; khảo sát học tập kinh nghiệm trong nước. Hỗ trợ khởi sự, thành lập doanh nghiệp sản xuất công nghiệp nông thôn. Hỗ trợ mở rộng thị trường tiêu thụ, xuất khẩu sản phẩm công nghiệp nông thôn.
c. Hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật; chuyển giao công nghệ và ứng dụng máy móc tiên tiến, tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp; Sản xuất sản phẩm mới và xây dựng các mô hình thí điểm về áp dụng sản xuất sạch hơn:
d. Phát triển sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu, thông qua tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu. Hỗ trợ tổ chức hội chợ, triển lãm hàng công nghiệp nông thôn, hàng thủ công mỹ nghệ; hỗ trợ các cơ sở công nghiệp nông thôn, làng nghề tham gia hội chợ, triển lãm. Hỗ trợ xây dựng, đăng ký thương hiệu và đầu tư các phòng trưng bày để giới thiệu quảng bá sản phẩm và các hoạt động xúc tiến thương mại khác:
e. Tư vấn trợ giúp các cơ sở công nghiệp nông thôn:
Hỗ trợ các cơ sở lập dự án đầu tư, tiếp thị, quản lý sản xuất, tài chính - kế toán - nhân lực; thành lập doanh nghiệp, liên doanh liên kết trong sản xuất kinh doanh; thiết kế mẫu mã, bao bì đóng gói; ứng dụng công nghệ - thiết bị mới; tư vấn hướng dẫn hỗ trợ các tổ chức, cá nhân tiếp nhận các chính sách ưu đãi đầu tư, chính sách đất đai, chính sách khoa học công nghệ, chính sách tài chính, tín dụng và các chính sách ưu đãi khác của Nhà nước;
Tổ chức điều tra khảo sát về ngành nghề, lao động, khai thác chế biến khoáng sản, áp dụng sản xuất sạch hơn trong công nghiệp; hỗ trợ lập báo cáo kiểm toán năng lượng, đánh giá sản xuất sạch hơn cho các doanh nghiệp.
g. Cung cấp thông tin về các chính sách phát triển công nghiệp, khuyến công thông qua chương trình:
Xây dựng, duy trì website; xây dựng chương trình công nghiệp và phát triển phát trên sóng đài truyền hình tỉnh Đắk Lắk; xuất bản bản tin công thương nhằm phổ biến tuyên truyền các chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; các chính sách thu hút, ưu đãi đầu tư, phổ biến kiến thức, mô hình sản xuất kinh doanh điển hình tiên tiến, công nghệ mới, sản phẩm mới trong sản xuất công nghiệp, thị trường và các thông tin khác cho cơ sở;
h. Hỗ trợ liên doanh liên kết, hợp tác kinh tế, phát triển các cụm công nghiệp:
Hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp, làng nghề theo quy hoạch phát triển công nghiệp của tỉnh đến năm 2020 tầm nhìn đến năm 2025;
Hỗ trợ các cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn thành lập hội ngành nghề như sản xuất thủ công mỹ nghệ, chế biến nông, lâm sản.
i. Nâng cao năng lực quản lý và tổ chức thực hiện hoạt động khuyến công:
Nghiên cứu sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các văn bản liên quan nhằm hoàn thiện khung pháp lý, cơ chế chính sách về hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh; tổ chức hội thảo chuyên đề, sơ kết, tổng kết về hoạt động khuyến công, tổ chức kiểm tra, giám sát, hướng dẫn để nâng cao hiệu quả của hoạt động khuyến công từ tỉnh đến huyện, xã;
Tổ chức tập huấn nâng cao năng lực thực hiện công tác khuyến công, đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ công tác khuyến công và tư vấn phát triển công nghiệp.
5. Địa bàn, ngành, nghề, nguyên tắc ưu tiên
a. Địa bàn ưu tiên:
Địa bàn các xã trong kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới do Ủy ban Nhân dân tỉnh phê duyệt hàng năm hay từng giai đoạn;
Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn xác định theo quy định tại Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.
b. Ngành, nghề ưu tiên:
Công nghiệp chế biến nông - lâm - thủy sản- thực phẩm; cơ khí phục vụ nông nghiệp;
Sản xuất sản phẩm có thị trường xuất khẩu: Áp dụng đối với các cơ sở sản xuất sản phẩm đã có hợp đồng xuất khẩu hoặc sản xuất sản phẩm phục vụ cho xuất khẩu;
Sản xuất sản phẩm sử dụng nguyên liệu tại chỗ: Áp dụng đối với các cơ sở sản xuất sử dụng nguyên liệu, vật liệu chính của quá trình sản xuất, được cung cấp từ địa bàn tỉnh nơi đầu tư sản xuất, chiếm trên 50% tổng giá trị nguyên liệu, vật liệu;
Cơ sở công nghiệp nông thôn sử dụng nhiều lao động là cơ sở sản xuất có sử dụng từ 30 lao động trở lên;
Đối với công nghiệp hỗ trợ: Áp dụng đối với các cơ sở sản xuất sản phẩm thuộc danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ theo quy định tại Quyết định số 1483/QĐ-TTg ngày 26 tháng 8 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về Ban hành Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển;
Sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu là sản phẩm quy định tại Khoản 4, Điều 2 Nghị định số 45/2012/NĐ-CP được cấp giấy chứng nhận của cấp có thẩm quyền theo quy định của Bộ Công Thương.
c. Nguyên tắc xét ưu tiên:
- Khi xét giao kế hoạch kinh phí khuyến công hàng năm tùy theo khả năng cân đối ngân sách, sẽ ưu tiên phân bổ kế hoạch kinh phí theo địa bàn, thứ tự ưu tiên quy định tại điểm a, mục 5, sau đó xét đến thứ tự ưu tiên về ngành, nghề quy định tại điểm b, mục 5 nêu trên.
- Đối với hoạt động sản xuất sạch hơn không quy định thứ tự ưu tiên về địa bàn và ngành, nghề. Thứ tự ưu tiên xét trên hiệu quả và sự cấp thiết của đề án để xem xét, quyết định.
a. Công tác tuyên truyền:
Tăng cường công tác thông tin tuyên truyền về hoạt động khuyến công và công nghiệp nông thôn; đặc biệt là triển khai thực hiện chính sách về xã hội hóa hoạt động khuyến công để tạo sự quan tâm và đồng thuận của các cấp ủy Đảng, chính quyền, các tổ chức, cá nhân.
b. Kiện toàn bộ máy thực hiện công tác khuyến công:
Tăng cường công tác quản lý nhà nước về hoạt động khuyến công; từng bước kiện toàn tổ chức công tác khuyến công từ tỉnh đến cơ sở; điều hành, quản lý sử dụng kinh phí khuyến công quốc gia và kinh phí địa phương đúng quy định, đảm bảo đạt hiệu quả, thiết thực.
c. Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật về khuyến công:
Xây dựng kịp thời các văn bản pháp lý liên quan đến hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh theo đúng quy định hiện hành để làm cơ sở triển khai thực hiện; xây dựng cơ sở dữ liệu, công tác thống kê số liệu và theo dõi quản lý chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công.
d. Công tác đào tạo:
Gắn kết chặt chẽ giữa đào tạo và sử dụng, nhằm tận dụng cơ sở vật chất, máy móc, trang thiết bị của doanh nghiệp, đồng thời bố trí việc làm cho lao động tại các doanh nghiệp sau đào tạo.
e. Về nguồn kinh phí thực hiện:
Tranh thủ nguồn hỗ trợ của Chương trình Khuyến công Quốc gia; trên cơ sở ngân sách địa phương hàng năm, bố trí kinh phí hợp lý cho công tác khuyến công địa phương; phối hợp, lồng ghép các dự án thuộc chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình xây dựng nông thôn mới, chương trình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và khai thác, tìm kiếm, phối hợp với các tổ chức, cá nhân để huy động các nguồn lực hợp pháp khác thực hiện các đề án khuyến công.
g. Công tác báo cáo, tổng kết:
Hàng năm tổ chức sơ kết, tổng kết đánh giá rút kinh nghiệm về hoạt động khuyến công; khuyến khích, động viên, kịp thời khen thưởng cho các cá nhân, tập thể, đơn vị có nhiều thành tích trong công tác khuyến công.
Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại các kỳ họp;
Giao cho Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai, thực hiện Nghị quyết.
Điều 3. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk khóa VIII, Kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 10 tháng 7 năm 2015./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
- 1Quyết định 1330/QĐ-UBND năm 2015 phê duyệt Kế hoạch khuyến công giai đoạn 2016 - 2020 do tỉnh Bắc Giang ban hành
- 2Quyết định 1074/QĐ-UBND năm 2015 phê duyệt Chương trình Khuyến công trên địa bàn tỉnh Cà Mau giai đoạn 2015-2020
- 3Nghị quyết 10/2015/NQ-HĐND8 quy định mức chi hỗ trợ hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 4Quyết định 1162/QĐ-UBND năm 2015 về Chương trình khuyến công tỉnh Long An đến năm 2020
- 5Hướng dẫn liên ngành 546/HDLN-SCT-STC năm 2013 thực hiện Quyết định 31/2012/QĐ-UBND về Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện chương trình khuyến công tỉnh Ninh Bình
- 6Quyết định 225/QĐ-UBND năm 2021 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2020 (01/01/2020-31/12/2020)
- 7Quyết định 690/QĐ-UBND năm 2021 công bố kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk năm 2020
- 8Quyết định 667/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk kỳ 2019-2023
- 1Quyết định 225/QĐ-UBND năm 2021 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2020 (01/01/2020-31/12/2020)
- 2Quyết định 690/QĐ-UBND năm 2021 công bố kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk năm 2020
- 3Quyết định 667/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk kỳ 2019-2023
- 1Nghị định 108/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Đầu tư
- 2Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3Quyết định 1483/QĐ-TTg năm 2011 về Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4Nghị định 45/2012/NĐ-CP về khuyến công
- 5Thông tư 46/2012/TT-BCT hướng dẫn Nghị định 45/2012/NĐ-CP về khuyến công do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 6Thông tư liên tịch 26/2014/TTLT-BTC-BCT hướng dẫn trình tự lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công quốc gia và kinh phí khuyến công địa phương do Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ Công thương ban hành
- 7Quyết định 1288/QĐ-TTg năm 2014 phê duyệt Chương trình khuyến công quốc gia đến năm 2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 8Quyết định 1330/QĐ-UBND năm 2015 phê duyệt Kế hoạch khuyến công giai đoạn 2016 - 2020 do tỉnh Bắc Giang ban hành
- 9Quyết định 1074/QĐ-UBND năm 2015 phê duyệt Chương trình Khuyến công trên địa bàn tỉnh Cà Mau giai đoạn 2015-2020
- 10Nghị quyết 10/2015/NQ-HĐND8 quy định mức chi hỗ trợ hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 11Quyết định 1162/QĐ-UBND năm 2015 về Chương trình khuyến công tỉnh Long An đến năm 2020
- 12Hướng dẫn liên ngành 546/HDLN-SCT-STC năm 2013 thực hiện Quyết định 31/2012/QĐ-UBND về Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện chương trình khuyến công tỉnh Ninh Bình
Nghị quyết 154/2015/NQ-HĐND về Chương trình khuyến công tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2016 – 2020
- Số hiệu: 154/2015/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 10/07/2015
- Nơi ban hành: Tỉnh Đắk Lắk
- Người ký: Niê Thuật
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/07/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
