Nghị quyết 15/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế khóa VII, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2017. Đây là văn bản pháp lý quan trọng quyết định việc sắp xếp, sáp nhập và đổi tên gọi các thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế nhằm tinh gọn bộ máy hành chính cơ sở, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của chính quyền địa phương.
- Mục tiêu và chủ trương sắp xếp, sáp nhập thôn, tổ dân phốHội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế chính thức tán thành và thông qua tờ trình đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sắp xếp, sáp nhập và thay đổi tên gọi của các thôn, tổ dân phố trên địa bàn. Việc điều chỉnh này hướng tới việc tối ưu hóa quy mô dân số, số hộ gia đình và địa giới hành chính của từng đơn vị cơ sở, đảm bảo phù hợp với các quy định pháp luật hiện hành về quản lý đơn vị hành chính dưới cấp xã.
- Kết quả sắp xếp và quy mô các đơn vị hành chính cấp cơ sở sau điều chỉnhSau khi hoàn thành công tác sắp xếp, sáp nhập và đổi tên gọi, số lượng thôn và tổ dân phố tại các địa phương thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế có sự thay đổi cụ thể như sau:
- Thành phố Huế: Thực hiện sắp xếp và giảm được 09 tổ dân phố, đưa tổng số tổ dân phố toàn thành phố về còn 370 tổ dân phố.
- Thị xã Hương Thủy: Thực hiện sắp xếp và giảm được 02 thôn, đưa tổng số thôn, tổ dân phố toàn thị xã về còn 101 đơn vị.
- Huyện Quảng Điền: Thực hiện sắp xếp và giảm được 03 thôn, đưa tổng số thôn, tổ dân phố toàn huyện về còn 95 đơn vị.
- Tổng quy mô toàn tỉnh: Sau khi điều chỉnh, tỉnh Thừa Thiên Huế còn lại tổng cộng 1.277 thôn, tổ dân phố; trong đó bao gồm 724 thôn và 553 tổ dân phố.
Để triển khai Nghị quyết đi vào thực tiễn, Hội đồng nhân dân tỉnh phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan, tổ chức liên quan:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế: Có trách nhiệm ban hành các quyết định chính thức về việc thành lập các thôn mới, tổ dân phố mới theo đúng trình tự, thủ tục do pháp luật quy định.
- Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh: Có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Thừa Thiên Huế để tiến hành giám sát toàn diện quá trình thực hiện Nghị quyết này theo đúng nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định.
Dưới đây là thông tin chi tiết về quy mô số hộ gia đình và số nhân khẩu của các thôn, tổ dân phố sau khi thực hiện sắp xếp, sáp nhập và đổi tên gọi theo Phụ lục đính kèm Nghị quyết:
1. Thành phố Huế
Tại Phường Phước Vĩnh:
- Tổ dân phố 1: Quy mô gồm 253 hộ gia đình, với 1.179 nhân khẩu.
- Tổ dân phố 2: Quy mô gồm 250 hộ gia đình, với 1.082 nhân khẩu.
- Tổ dân phố 3: Quy mô gồm 273 hộ gia đình, với 1.147 nhân khẩu.
- Tổ dân phố 4: Quy mô gồm 329 hộ gia đình, với 1.265 nhân khẩu.
- Tổ dân phố 5: Quy mô gồm 256 hộ gia đình, với 961 nhân khẩu.
- Tổ dân phố 6: Quy mô gồm 339 hộ gia đình, với 1.362 nhân khẩu.
- Tổ dân phố 7: Quy mô gồm 263 hộ gia đình, với 956 nhân khẩu.
- Tổ dân phố 8: Quy mô gồm 238 hộ gia đình, với 994 nhân khẩu.
- Tổ dân phố 9: Quy mô gồm 252 hộ gia đình, với 856 nhân khẩu.
- Tổ dân phố 10: Quy mô gồm 259 hộ gia đình, với 1.106 nhân khẩu.
- Tổ dân phố 11: Quy mô gồm 242 hộ gia đình, với 830 nhân khẩu.
- Tổ dân phố 12: Quy mô gồm 251 hộ gia đình, với 925 nhân khẩu.
- Tổ dân phố 13: Quy mô gồm 248 hộ gia đình, với 962 nhân khẩu.
- Tổ dân phố 14: Quy mô gồm 271 hộ gia đình, với 1.011 nhân khẩu.
- Tổ dân phố 15: Quy mô gồm 255 hộ gia đình, với 933 nhân khẩu.
- Tổ dân phố 16: Quy mô gồm 256 hộ gia đình, với 898 nhân khẩu.
- Tổ dân phố 17: Quy mô gồm 254 hộ gia đình, với 892 nhân khẩu.
Tại Phường Thuận Thành:
- Tổ dân phố 1: Quy mô gồm 429 hộ gia đình, với 1.751 nhân khẩu.
- Tổ dân phố 2: Quy mô gồm 326 hộ gia đình, với 1.150 nhân khẩu.
- Tổ dân phố 3: Quy mô gồm 359 hộ gia đình, với 1.448 nhân khẩu.
- Tổ dân phố 4: Quy mô gồm 314 hộ gia đình, với 1.352 nhân khẩu.
- Tổ dân phố 5: Quy mô gồm 323 hộ gia đình, với 1.349 nhân khẩu.
- Tổ dân phố 6: Quy mô gồm 255 hộ gia đình, với 1.093 nhân khẩu.
- Tổ dân phố 7: Quy mô gồm 305 hộ gia đình, với 1.277 nhân khẩu.
- Tổ dân phố 8: Quy mô gồm 226 hộ gia đình, với 885 nhân khẩu.
- Tổ dân phố 9: Quy mô gồm 257 hộ gia đình, với 1.062 nhân khẩu.
- Tổ dân phố 10: Quy mô gồm 355 hộ gia đình, với 1.452 nhân khẩu.
- Tổ dân phố 11: Quy mô gồm 372 hộ gia đình, với 1.599 nhân khẩu.
2. Thị xã Hương Thủy
Tại Xã Thủy Bằng:
- Thôn Vĩ Xá: Quy mô gồm 134 hộ gia đình, với 491 nhân khẩu.
- Thôn An Dương: Quy mô gồm 197 hộ gia đình, với 834 nhân khẩu.
3. Huyện Quảng Điền
- Tại Xã Quảng Phước: Thôn Hà Đồ - Phước Lập có quy mô gồm 240 hộ gia đình, với 1.167 nhân khẩu.
- Tại Xã Quảng Phú: Thôn Nam Phù - Nho Lâm có quy mô gồm 203 hộ gia đình, với 915 nhân khẩu.
- Tại Xã Quảng Vinh: Thôn Thanh Cần - Trọng Đức có quy mô gồm 364 hộ gia đình, với 1.753 nhân khẩu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 15/NQ-HĐND | Thừa Thiên Huế, ngày 08 tháng 12 năm 2017 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC SẮP XẾP, SÁP NHẬP VÀ ĐỔI TÊN GỌI CÁC THÔN, TỔ DÂN PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 5
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Pháp lệnh số 34/2007/PL-UBTVQH11 ngày 20 tháng 4 năm 2007 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn;
Căn cứ Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố;
Sau khi xem xét Tờ trình số 8804/TTr-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị sắp xếp, sáp nhập và đổi tên gọi các thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Tán thành và thông qua tờ trình đề nghị sắp xếp, sáp nhập và đổi tên gọi các thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh.
Tên gọi, quy mô số hộ gia đình của các thôn, tổ dân phố sau khi sắp xếp, sáp nhập và đổi tên gọi được thể hiện ở phụ lục kèm theo.
Điều 2. Sau khi sắp xếp, sáp nhập và đổi tên gọi các thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh: Thành phố Huế có 370 tổ dân phố (giảm được 09 tổ dân phố); thị xã Hương Thủy có 101 thôn, tổ dân phố (giảm được 02 thôn); huyện Quảng Điền có 95 thôn, tổ dân phố (giảm được 03 thôn). Toàn tỉnh còn lại 1.277 thôn, tổ dân phố; trong đó có 724 thôn và 553 tổ dân phố.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các quyết định thành lập thôn mới, tổ dân phố mới theo quy định của pháp luật.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết theo nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế khóa VII, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2017./.
|
| CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC
QUY MÔ SỐ HỘ, SỐ KHẨU CỦA CÁC THÔN, TỔ DÂN PHỐ SAU KHI SẮP XẾP, SÁP NHẬP VÀ ĐỔI TÊN GỌI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 15/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh)
1. Thành phố Huế
a) Phường Phước Vĩnh:
- Tổ dân phố 1 có quy mô 253 hộ gia đình, 1.179 nhân khẩu.
- Tổ dân phố 2 có quy mô 250 hộ gia đình, 1.082 nhân khẩu.
- Tổ dân phố 3 có quy mô 273 hộ gia đình, 1.147 nhân khẩu.
- Tổ dân phố 4 có quy mô 329 hộ gia đình, 1.265 nhân khẩu.
- Tổ dân phố 5 có quy mô 256 hộ gia đình, 961 nhân khẩu.
- Tổ dân phố 6 có quy mô 339 hộ gia đình, 1.362 nhân khẩu.
- Tổ dân phố 7 có quy mô 263 hộ gia đình, 956 nhân khẩu.
- Tổ dân phố 8 có quy mô 238 hộ gia đình, 994 nhân khẩu.
- Tổ dân phố 9 có quy mô 252 hộ gia đình, 856 nhân khẩu.
- Tổ dân phố 10 có quy mô 259 hộ gia đình, 1.106 nhân khẩu.
- Tổ dân phố 11 có quy mô 242 hộ gia đình, 830 nhân khẩu.
- Tổ dân phố 12 có quy mô 251 hộ gia đình, 925 nhân khẩu.
- Tổ dân phố 13 có quy mô 248 hộ gia đình, 962 nhân khẩu.
- Tổ dân phố 14 có quy mô 271 hộ gia đình, 1.011 nhân khẩu.
- Tổ dân phố 15 có quy mô 255 hộ gia đình, 933 nhân khẩu.
- Tổ dân phố 16 có quy mô 256 hộ gia đình, 898 nhân khẩu.
- Tổ dân phố 17 có quy mô 254 hộ gia đình, 892 nhân khẩu.
b) Phường Thuận Thành:
- Tổ dân phố 1 có quy mô 429 hộ gia đình, 1.751 nhân khẩu.
- Tổ dân phố 2 có quy mô 326 hộ gia đình, 1.150 nhân khẩu.
- Tổ dân phố 3 có quy mô 359 hộ gia đình, 1.448 nhân khẩu.
- Tổ dân phố 4 có quy mô 314 hộ gia đình, 1.352 nhân khẩu.
- Tổ dân phố 5 có quy mô 323 hộ gia đình, 1.349 nhân khẩu.
- Tổ dân phố 6 có quy mô 255 hộ gia đình, 1.093 nhân khẩu.
- Tổ dân phố 7 có quy mô 305 hộ gia đình, 1.277 nhân khẩu.
- Tổ dân phố 8 có quy mô 226 hộ gia đình, 885 nhân khẩu.
- Tổ dân phố 9 có quy mô 257 hộ gia đình, 1.062 nhân khẩu.
- Tổ dân phố 10 có quy mô 355 hộ gia đình, 1.452 nhân khẩu.
- Tổ dân phố 11 có quy mô 372 hộ gia đình, 1.599 nhân khẩu.
2. Thị xã Hương Thủy
a) Thôn Vĩ Xá, xã Thủy Bằng có quy mô 134 hộ gia đình, 491 nhân khẩu.
b) Thôn An Dương, xã Thủy Bằng có quy mô 197 hộ gia đình, 834 nhân khẩu.
3. Huyện Quảng Điền
a) Thôn Hà Đồ - Phước Lập, xã Quảng Phước có quy mô 240 hộ gia đình, 1.167 nhân khẩu.
b) Thôn Nam Phù - Nho Lâm, xã Quảng Phú có quy mô 203 hộ gia đình, 915 nhân khẩu.
c) Thôn Thanh Cần - Trọng Đức, xã Quảng Vinh có quy mô 364 hộ gia đình, 1.753 nhân khẩu.
- 1Quyết định 1841/QĐ-UBND năm 2017 về sắp xếp, sáp nhập và đổi tên gọi tổ dân phố trên địa bàn thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế
- 2Nghị quyết 06/NQ-HĐND năm 2017 sắp xếp, sáp nhập và đổi tên gọi tổ dân phố trên địa bàn thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế
- 3Nghị quyết 25/NQ-HĐND năm 2017 về sáp nhập, đổi tên tổ dân phố trên địa bàn thị xã Nghĩa Lộ, tỉnh Yên Bái
- 4Quyết định 29/QĐ-UBND năm 2018 về sáp nhập, đặt tên, đổi tên và thành lập mới thôn, xóm, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- 5Nghị quyết 22/NQ-HĐND năm 2018 về sáp nhập và đổi tên gọi các thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 1Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn năm 2007
- 2Thông tư 04/2012/TT-BNV hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Quyết định 1841/QĐ-UBND năm 2017 về sắp xếp, sáp nhập và đổi tên gọi tổ dân phố trên địa bàn thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế
- 5Nghị quyết 06/NQ-HĐND năm 2017 sắp xếp, sáp nhập và đổi tên gọi tổ dân phố trên địa bàn thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế
- 6Nghị quyết 25/NQ-HĐND năm 2017 về sáp nhập, đổi tên tổ dân phố trên địa bàn thị xã Nghĩa Lộ, tỉnh Yên Bái
- 7Quyết định 29/QĐ-UBND năm 2018 về sáp nhập, đặt tên, đổi tên và thành lập mới thôn, xóm, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- 8Nghị quyết 22/NQ-HĐND năm 2018 về sáp nhập và đổi tên gọi các thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Nghị quyết 15/NQ-HĐND năm 2017 về sắp xếp, sáp nhập và đổi tên gọi thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- Số hiệu: 15/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 08/12/2017
- Nơi ban hành: Tỉnh Thừa Thiên Huế
- Người ký: Lê Trường Lưu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/12/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
