Nghị quyết số 15/2025/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị khóa VIII, Kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2025. Đây là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về mức học phí, phân loại vùng áp dụng và các chính sách hỗ trợ học phí trên địa bàn tỉnh Quảng Trị bắt đầu áp dụng từ năm học 2025 - 2026.
- Thông tin chung về văn bản pháp quy
- Số hiệu: 15/2025/NQ-HĐND.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị.
- Ngày thông qua: 11/12/2025.
- Ngày có hiệu lực: 21/12/2025.
- Người ký: Chủ tịch HĐND tỉnh Nguyễn Đăng Quang.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Nghị quyết này quy định cụ thể về mức học phí đối với các cơ sở giáo dục công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên; phương án phân loại vùng để áp dụng mức học phí và hỗ trợ học phí; mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông tại các cơ sở giáo dục dân lập và tư thục trên địa bàn tỉnh Quảng Trị từ năm học 2025 - 2026.
Đối tượng áp dụng bao gồm:
- Các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục thường xuyên - tin học, ngoại ngữ công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên thực hiện chương trình giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh.
- Trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, học viên đang theo học tại các cơ sở giáo dục công lập nêu trên.
- Trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông tại các cơ sở giáo dục dân lập, tư thục trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
- Các cơ quan nhà nước, tổ chức và cá nhân có liên quan trực tiếp đến việc quản lý, thu, chi và hỗ trợ học phí.
- Phân loại vùng để áp dụng mức học phí và hỗ trợ học phí
Địa bàn tỉnh Quảng Trị được phân chia thành 03 vùng cụ thể để làm căn cứ áp dụng mức học phí và chính sách hỗ trợ:
- Vùng 1: Gồm các xã khu vực II, khu vực III thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định hiện hành; các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển; các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; các xã biên giới, xã an toàn khu theo quy định của Chính phủ và đặc khu Cồn Cỏ.
- Vùng 2: Gồm các xã còn lại trên địa bàn tỉnh Quảng Trị không thuộc nhóm đối tượng của Vùng 1.
- Vùng 3: Gồm tất cả các phường thuộc tỉnh Quảng Trị.
- Mức học phí đối với cơ sở giáo dục công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên từ năm học 2025 - 2026
Mức học phí đối với hình thức học trực tiếp (đơn vị tính: đồng/người học/tháng) được quy định chi tiết theo từng vùng và cấp học như sau:
- Đối với địa bàn Vùng 1:
- Mầm non: 140.000 đồng/tháng.
- Tiểu học: 110.000 đồng/tháng.
- Trung học cơ sở: 120.000 đồng/tháng.
- Trung học phổ thông: 140.000 đồng/tháng.
- Đối với địa bàn Vùng 2:
- Mầm non: 180.000 đồng/tháng.
- Tiểu học: 140.000 đồng/tháng.
- Trung học cơ sở: 150.000 đồng/tháng.
- Trung học phổ thông: 170.000 đồng/tháng.
- Đối với địa bàn Vùng 3:
- Mầm non: 220.000 đồng/tháng.
- Tiểu học: 170.000 đồng/tháng.
- Trung học cơ sở: 180.000 đồng/tháng.
- Trung học phổ thông: 200.000 đồng/tháng.
Lưu ý: Mức học phí quy định trên là căn cứ pháp lý để xác định mức ngân sách nhà nước hỗ trợ cấp bù cho các cơ sở giáo dục công lập khi thực hiện chính sách miễn học phí cho trẻ em mầm non, học sinh phổ thông và người học chương trình giáo dục phổ thông theo quy định.
- Quy định về học phí trực tuyến và lộ trình điều chỉnh học phí
- Mức thu học phí trực tuyến (online): Được xác định bằng 50% mức học phí học trực tiếp tại cùng thời điểm đối với từng cấp học và từng vùng tương ứng.
- Lộ trình điều chỉnh học phí từ năm học 2026 - 2027 đến năm học 2035 - 2036: Mức học phí hằng năm sẽ được điều chỉnh tăng 5%/năm so với mức trần học phí của năm học 2025 - 2026 quy định tại điểm a khoản 2 Điều 8 Nghị định số 238/2025/NĐ-CP. Mức học phí sau khi tính toán điều chỉnh sẽ được làm tròn đến đơn vị nghìn đồng.
- Chính sách hỗ trợ học phí đối với cơ sở giáo dục dân lập, tư thục
Trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông tại các cơ sở giáo dục dân lập, tư thục được hưởng chính sách hỗ trợ học phí từ ngân sách nhà nước:
- Mức hỗ trợ bằng mức học phí đối với từng cấp học tương ứng của cơ sở giáo dục công lập quy định tại Nghị quyết này.
- Trường hợp mức thu học phí thực tế của cơ sở giáo dục dân lập, tư thục thấp hơn mức học phí công lập tương ứng, ngân sách nhà nước sẽ hỗ trợ theo mức thu thực tế của cơ sở giáo dục đó.
- Tổ chức thực hiện và giám sát
- Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Các quy định về mức học phí và mức hỗ trợ học phí được áp dụng thống nhất từ đầu năm học 2025 - 2026.
- Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh thực hiện giám sát chặt chẽ quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết.
- Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp
Nghị quyết này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21 tháng 12 năm 2025.
Kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực, các văn bản sau đây sẽ hết hiệu lực thi hành:
- Nghị quyết số 58/2024/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục công lập chưa đảm bảo chi thường xuyên và phân loại vùng để áp dụng mức thu học phí trên địa bàn tỉnh Quảng Trị từ năm học 2024 - 2025.
- Nghị quyết số 74/2024/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình quy định về học phí từ năm học 2024 - 2025 trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 15/2025/NQ-HĐND | Quảng Trị, ngày 11 tháng 12 năm 2025 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC HỌC PHÍ, HỖ TRỢ HỌC PHÍ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ TỪ NĂM HỌC 2025 - 2026
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13; được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 59/2020/QH14 và Luật số 56/2024/QH15; Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14;
Căn cứ Nghị quyết số 217/2025/QH15 ngày 26 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về miễn, hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trong các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 142/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Nghị định số 238/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ quy định về chính sách học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;
Xét Tờ trình số 2075/TTr-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết Quy định mức học phí, hỗ trợ học phí trên địa bàn tỉnh Quảng Trị từ năm học 2025 - 2026; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết Quy định mức học phí, hỗ trợ học phí trên địa bàn tỉnh Quảng Trị từ năm học 2025 - 2026.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên; phân loại vùng để áp dụng mức học phí, hỗ trợ học phí; mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trong cơ sở giáo dục dân lập, tư thục trên địa bàn tỉnh Quảng Trị từ năm học 2025 - 2026.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục thường xuyên - tin học, ngoại ngữ công lập thực hiện chương trình giáo dục phổ thông chưa tự bảo đảm chi thường xuyên (sau đây gọi chung là cơ sở giáo dục công lập) trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
b) Trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, học viên đang theo học tại các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
c) Trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trong cơ sở giáo dục dân lập, tư thục trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
d) Các cơ quan nhà nước, các tổ chức và cá nhân có liên quan.
Điều 2. Mức học phí đối với cơ sở giáo dục công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên và phân loại vùng để áp dụng mức học phí; mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trong cơ sở giáo dục dân lập, tư thục trên địa bàn tỉnh Quảng Trị từ năm học 2025 - 2026
1. Phân loại vùng để áp dụng mức học phí, hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trong các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh
Các xã, phường, đặc khu được phân thành 03 loại vùng để áp dụng mức học phí, hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trong cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh như sau:
a) Vùng 1: Các xã khu vực II, khu vực III theo quy định hiện hành thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển; các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; các xã biên giới, xã an toàn khu theo quy định của Chính phủ và đặc khu Cồn Cỏ.
b) Vùng 2: Các xã còn lại trên địa bàn tỉnh không thuộc Vùng 1 tại điểm a khoản này.
c) Vùng 3: Các phường thuộc tỉnh.
2. Mức học phí đối với cơ sở giáo dục công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên từ năm học 2025 - 2026
a) Mức học phí năm học 2025 - 2026 (theo hình thức học trực tiếp):
Đơn vị: Đồng/người học/tháng
| Cấp học Địa bàn | Mầm non | Tiểu học | Trung học cơ sở | Trung học phổ thông |
| Vùng 1 | 140.000 | 110.000 | 120.000 | 140.000 |
| Vùng 2 | 180.000 | 140.000 | 150.000 | 170.000 |
| Vùng 3 | 220.000 | 170.000 | 180.000 | 200.000 |
Mức học phí quy định tại điểm này là căn cứ để xác định mức ngân sách nhà nước hỗ trợ cấp bù cơ sở giáo dục công lập khi thực hiện chính sách miễn học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông.
b) Từ năm học 2026 - 2027 đến năm học 2035 - 2036, mức học phí hằng năm điều chỉnh tăng 5%/năm so với mức trần học phí năm học 2025 - 2026 quy định tại điểm a khoản 2 Điều 8 Nghị định số 238/2025/NĐ-CP quy định về chính sách học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo. Mức học phí được làm tròn đến đơn vị nghìn đồng.
c) Mức thu học phí theo hình thức học trực tuyến (học online): Bằng 50% mức học phí theo hình thức học trực tiếp cùng thời điểm.
3. Mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông tại cơ sở giáo dục dân lập, tư thục: Bằng mức học phí đối với từng cấp học tương ứng quy định tại khoản 2 Điều này. Trường hợp mức thu học phí của cơ sở giáo dục dân lập, tư thục thấp hơn mức học phí quy định tại khoản 2 Điều này thì hỗ trợ theo mức thu học phí của cơ sở giáo dục dân lập, tư thục.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết. Mức học phí, mức hỗ trợ học phí quy định tại Nghị quyết này được áp dụng từ đầu năm học 2025 -2026.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 21 tháng 12 năm 2025. Mức học phí, mức hỗ trợ học phí quy định tại Nghị quyết này được áp dụng từ năm học 2025 - 2026.
2. Các Nghị quyết sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành: Nghị quyết số 58/2024/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị (cũ) quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục công lập chưa đảm bảo chi thường xuyên và phân loại vùng để áp dụng mức thu học phí trên địa bàn tỉnh Quảng Trị từ năm học 2024 - 2025; Nghị quyết số 74/2024/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình quy định về học phí từ năm học 2024 - 2025 trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị khóa VIII, Kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2025./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 58/2024/NQ-HĐND quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục công lập chưa đảm bảo chi thường xuyên và phân loại vùng để áp dụng mức thu học phí trên địa bàn tỉnh Quảng Trị từ năm học 2024-2025
- 2Nghị quyết 74/2024/NQ-HĐND quy định về học phí từ năm học 2024-2025 trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
- 1Nghị quyết 58/2024/NQ-HĐND quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục công lập chưa đảm bảo chi thường xuyên và phân loại vùng để áp dụng mức thu học phí trên địa bàn tỉnh Quảng Trị từ năm học 2024-2025
- 2Nghị quyết 74/2024/NQ-HĐND quy định về học phí từ năm học 2024-2025 trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
- 1Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2Nghị định 163/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật ngân sách nhà nước
- 3Luật giáo dục 2019
- 4Luật Doanh nghiệp 2020
- 5Luật sửa đổi Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính 2024
- 6Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025
- 7Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025
- 8Luật ngân sách nhà nước 2025
- 9Nghị quyết 217/2025/QH15 về miễn, hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trong cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân do Quốc hội ban hành
- 10Nghị định 142/2025/NĐ-CP quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo
- 11Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2025
- 12Nghị định 238/2025/NĐ-CP quy định về chính sách học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo
Nghị quyết 15/2025/NQ-HĐND quy định mức học phí, hỗ trợ học phí trên địa bàn tỉnh Quảng Trị từ năm học 2025-2026
- Số hiệu: 15/2025/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 11/12/2025
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Trị
- Người ký: Nguyễn Đăng Quang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/12/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
