Nghị quyết số 74/2024/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình khóa XVIII thông qua tại kỳ họp thứ 17 ngày 11 tháng 7 năm 2024. Văn bản này quy định chi tiết về mức thu học phí từ năm học 2024 - 2025 đối với các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập và chính sách hỗ trợ học phí cho các đối tượng đặc thù trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
- Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định về học phí từ năm học 2024 - 2025 đối với cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Quảng Bình; chính sách hỗ trợ học phí đối với trẻ em học mầm non và học sinh phổ thông công lập, học viên học tại cơ sở giáo dục thường xuyên (GDTX) theo chương trình giáo dục phổ thông thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng biên giới, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
- Đối tượng áp dụng: Trẻ em mầm non và học sinh phổ thông đang học tại các cơ sở giáo dục công lập; học viên học tại cơ sở GDTX theo chương trình giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Quảng Bình; các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập, cơ sở GDTX và các cơ quan, đơn vị có liên quan.
- Quy định mức thu học phí từ năm học 2024 - 2025
Mức thu học phí được áp dụng theo từng vùng và từng cấp học cụ thể (đơn vị tính: đồng/trẻ, học sinh, học viên/tháng) như sau:
- Vùng thành thị:
- Nhà trẻ: 96.000 đồng.
- Mẫu giáo: 64.000 đồng.
- Trung học cơ sở (THCS): 72.000 đồng.
- Trung học phổ thông (THPT): 96.000 đồng.
- Trung học phổ thông chuyên: 144.000 đồng.
- Vùng nông thôn:
- Nhà trẻ: 48.000 đồng.
- Mẫu giáo: 40.000 đồng.
- Trung học cơ sở (THCS): 40.000 đồng.
- Trung học phổ thông (THPT): 56.000 đồng.
- Trung học phổ thông chuyên: 84.000 đồng.
- Vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển:
- Nhà trẻ: 32.000 đồng.
- Mẫu giáo: 24.000 đồng.
- Trung học cơ sở (THCS): 16.000 đồng.
- Trung học phổ thông (THPT): 32.000 đồng.
- Trung học phổ thông chuyên: 48.000 đồng.
- Trường hợp học trực tuyến (online): Mức thu học phí được tính bằng 80% mức học phí học trực tiếp của từng cấp học tương ứng nêu trên.
- Quy định về phân vùng và nguyên tắc áp dụng mức thu
- Vùng thành thị: Bao gồm các phường thuộc thành phố Đồng Hới và các phường thuộc thị xã Ba Đồn.
- Vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển: Bao gồm các xã khu vực III, khu vực II, khu vực I; các thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
- Vùng nông thôn: Gồm các xã và thị trấn còn lại trên địa bàn tỉnh.
- Nguyên tắc xác định mức thu học phí: Các cơ sở giáo dục căn cứ vào nơi thường trú của bản thân trẻ em, học sinh, học viên để xác định vùng và mức thu học phí tương ứng. Đối với người học có nơi thường trú ngoài tỉnh Quảng Bình, mức thu học phí sẽ được xác định dựa trên địa bàn nơi cơ sở giáo dục đóng trụ sở.
- Chính sách hỗ trợ học phí từ năm học 2024 - 2025
- Đối tượng được hỗ trợ: Trẻ em học mầm non và học sinh phổ thông công lập, học viên học tại cơ sở GDTX theo chương trình giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Quảng Bình thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng biên giới, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển theo quyết định của cấp có thẩm quyền (ngoại trừ các đối tượng đã được miễn học phí theo quy định pháp luật).
- Mức hỗ trợ: Hỗ trợ 100% khoản học phí phải nộp.
- Cơ chế cấp phát kinh phí: Ngân sách tỉnh thực hiện cấp trực tiếp tiền hỗ trợ học phí cho các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập và cơ sở GDTX có đối tượng thuộc diện hỗ trợ (sau khi đã trừ nguồn dự phòng cải cách tiền lương).
- Nguồn kinh phí thực hiện: Được bố trí từ nguồn sự nghiệp giáo dục thuộc ngân sách tỉnh hàng năm.
- Tổ chức thực hiện và Hiệu lực thi hành
- Trách nhiệm triển khai: Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết theo đúng quy định của pháp luật.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết 74/2024/NQ-HĐND có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2024.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 74/2024/NQ-HĐND | Quảng Bình, ngày 11 tháng 7 năm 2024 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH VỀ HỌC PHÍ TỪ NĂM HỌC 2024 - 2025 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH
KHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ 17
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;
Căn cứ Nghị định số 97/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2021/NĐ-CP;
Xét Tờ trình số 1214/TTr-UBND ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết quy định về học phí từ năm học 2024 - 2025 trên địa bàn tỉnh Quảng Bình; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định về học phí từ năm học 2024 - 2025 đối với cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Quảng Bình; hỗ trợ học phí đối với trẻ em học mầm non và học sinh phổ thông công lập, học viên học tại cơ sở giáo dục thường xuyên theo chương trình giáo dục phổ thông thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, biên giới, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Trẻ em học mầm non và học sinh phổ thông đang học tại các cơ sở giáo dục công lập, học viên học tại cơ sở giáo dục thường xuyên theo chương trình giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
2. Các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập, cơ sở giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
3. Các cơ quan, đơn vị có liên quan.
Điều 3. Quy định về học phí từ năm học 2024 - 2025 trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
1. Mức thu học phí từ năm học 2024 - 2025
Đơn vị: đồng/trẻ, học sinh, học viên/tháng
| Vùng | Mầm non | Trung học cơ sở | Trung học phổ thông | Trung học phổ thông chuyên | |
| Nhà trẻ | Mẫu giáo | ||||
| Thành thị | 96.000 | 64.000 | 72.000 | 96.000 | 144.000 |
| Nông thôn | 48.000 | 40.000 | 40.000 | 56.000 | 84.000 |
| Đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển | 32.000 | 24.000 | 16.000 | 32.000 | 48.000 |
Trong trường hợp học trực tuyến thì mức thu học phí bằng 80% mức học phí theo từng cấp học được quy định tại Nghị quyết này.
2. Quy định về vùng
a) Vùng thành thị: bao gồm các phường thuộc thành phố Đồng Hới, các phường thuộc thị xã Ba Đồn.
b) Vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển, bao gồm: các xã khu vực III, khu vực II, khu vực I; các thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
c) Vùng nông thôn: các xã, thị trấn còn lại.
Các cơ sở giáo dục căn cứ nơi thường trú của bản thân trẻ, học sinh, học viên để xác định vùng và mức thu học phí đối với đối tượng phải nộp học phí theo quy định. Trường hợp trẻ, học sinh, học viên có nơi thường trú không thuộc tỉnh Quảng Bình thì căn cứ vào địa bàn cơ sở giáo dục để xác định mức thu học phí.
3. Quy định hỗ trợ học phí từ năm học 2024 - 2025
a) Đối tượng hỗ trợ: trẻ em học mầm non và học sinh phổ thông công lập, học viên học tại cơ sở giáo dục thường xuyên theo chương trình giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Quảng Bình thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, biên giới; xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển theo quyết định của cấp có thẩm quyền (trừ các đối tượng được miễn học phí theo quy định).
b) Mức hỗ trợ: hỗ trợ 100% khoản học phí phải nộp.
c) Ngân sách tỉnh cấp trực tiếp tiền hỗ trợ học phí cho các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập, cơ sở giáo dục thường xuyên có các đối tượng thuộc diện hỗ trợ tại điểm a khoản 3 Điều này (sau khi đã trừ nguồn dự phòng cải cách tiền lương).
d) Nguồn kinh phí hỗ trợ được lấy từ nguồn sự nghiệp giáo dục thuộc ngân sách tỉnh hàng năm.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật; giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình khóa XVIII, kỳ họp thứ 17 thông qua ngày 11 tháng 7 năm 2024 và có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2024./.
|
| CHỦ TỊCH |
Nghị quyết 74/2024/NQ-HĐND quy định về học phí từ năm học 2024-2025 trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
- Số hiệu: 74/2024/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 11/07/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Bình
- Người ký: Trần Hải Châu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
